Những hạn chế này đã ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án đầu tư ngàn than tại Chi nhánh, xuất phát từ các nguyên nhân chính sau đây : Thứ nhất, việc tổ chức thẩm đ[r]
Trang 1CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trong chương 1 tác giả đã làm rõ những vấn đề cơ sở lý luận của thẩm định
dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại Cụ thể:
1.1 Khái niệm và mục đích thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
Khái niệm thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại: là việc tiến hành nghiên cứu, phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án, đặt trong mối tương quan với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội để quyết định tài trợ vốn
Mục đích thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại:
Thứ nhất, ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay; Thứ 2, tham gia góp ý
cho chủ đầu tư nhằm bổ sung, chỉnh sửa các nội dung còn thiếu sót trong dự án,
góp phần nâng cao tính khả thi của dự án; Thứ 3, làm cơ sở xác định số tiền cho
vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý
1.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
Mô tả quy trình chung nhất trong thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
1.3 Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại các ngân hàng thương mại gồm:
Thẩm định khách hàng vay vốn gồm: (1)Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý, năng lực điều hành và quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng; (2) Thẩm định tình hình sản xuất kinh của khách hàng và đánh giá triển vọng của khách hàng; (3) Thẩm định tình hình tài chính khách hàng
Thẩm định dự án đầu tư gồm: (1)Thẩm định tính pháp lý của dự án; (2) Thẩm
định sự cần thiết của dự án đầu tư; (3) Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án;
Trang 2(4) Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án; (5) Thẩm định phương diện tổ chức quản lý của dự án; (6) Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
Thẩm định điều kiện bảo đảm tiền vay
1.4 Các phương pháp thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
Các phương pháp thẩm định thường được sử dụng gồm: (1) Phương pháp
thẩm định theo trình tự ;(2) Phương pháp so sánh đối chiếu ; (3) Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án; (4) Phương pháp dự báo
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
Các nhân tố ảnh hưởng tới thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại
gồm: (1)Tổ chức thực hiện thẩm định, (2) Chất lượng nguồn thông tin trong thẩm định; (3) Nội dung, phương pháp thẩm định; (4) Chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định; (5) Bản thân các doanh nghiệp; (6) Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH THAN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CHI NHÁNH TÂY NAM QUẢNG NINH
Trong chương 2 tác giả đã khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh, đặc điểm của các dự án ngành than ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án đầu tư và thực trạng công tác thẩm định dự
án đầu tư ngành than tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh trong giai đoạn 2006- 2009 ; đánh giá những thành tích đạt được, những mặt hạn chế và nguyên nhân Cụ thể :
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh
Tác giả đã khái quát quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh Đồng thời, tác giả cũng trình bày một số hoạt động chính của Chi nhánh, bao gồm: hoạt động tín dụng chiếm vai trò quan trọng nhất ; hoạt động huy động vốn; hoạt động dịch vụ Trong giai đoạn 2006- 2009, các mặt hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đều
có tốc độ tăng trưởng, tuy chưa cao nhưng đóng góp vào việc hoàn thành kết quả kinh doanh của Chi nhánh
2.2 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh
Tác giả đã trình bày đặc điểm của các dự án đầu tư ngành than tác động đến công tác thẩm định, các căn cứ tiến hành thẩm định và trình bày thực trạng công tác thẩm định
dự án đầu tư ngành than tại Chi nhánh Cụ thể :
Đặc điểm dự án đầu tư ngành than: (1)Chi phí, thời gian đầu tư dự án ngành
than lớn, vốn đầu tư hàng năm chịu sự điều tiết của Tập đoàn ; (2) Thị trường tiêu thụ sản phẩm các dự án ngành than ; (3) Các dự án ngành than chịu sự điều tiết của Tập đoàn về sản lượng sản xuất, tiêu thụ và giá bán ; (4)Yêu cầu kỹ thuật đối với các dự án ngành than cao
Trang 4Quy trình thẩm định : Trình bày quy định về phân cấp thẩm quyền trong thẩm
định dự án và nội dung thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh Tại Chi nhánh, hai bộ phận độc lập tham gia vào quá trình thẩm định là : Bộ phận quan hệ khách hàng và Bộ phận Quản lý rủi ro nhằm mục đích tách bạch khâu đề xuất tín dụng và quyết định cấp tín dụng Trường hợp vượt thẩm quyền phải trình lên cấp có thẩm quyền thuộc Hội sở chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam phê duyệt
Về nội dung thẩm định : qua nghiên cứu các dự án đầu tư ngành than tại Chi
nhánh trong giai đoạn 2006 – 2009, tác giả nhận thấy những nội dung chính trong thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh, đồng thời chỉ ra các điểm chưa phù hợp trong nội dung thẩm định, cần xem xét, bổ sung Nhìn chung, nội dung thẩm định
dự án đầu tư bao gồm : (1)Thẩm định tính pháp lý của dự án; (2) Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu tư; (3) Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án; (4) Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án; (5) Thẩm định phương diện tổ chức quản lý của
dự án; (6) Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án Trong giai đoạn trước tháng
10/2008, nội dung thẩm định của Chi nhánh còn sơ sài, thiếu sót các nội dung thẩm định Giai đoạn từ tháng 10/2008 đến nay, về cơ bản nội dung thẩm định đã chi tiết, đầy đủ hơn, tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều hạn chế
Về phương pháp thẩm định : Các phương pháp thẩm định đã được sử dụng
tại Chi nhánh gồm : (1) Phương pháp thẩm định theo trình tự ;(2) Phương pháp so sánh đối chiếu ; (3) Phương pháp phân tích độ nhạy của dự án; (4) Phương pháp
dự báo Tuy nhiên, các phương pháp vận dụng còn hạn chế, đặc biệt trong giai
đoạn trước tháng 10/2008
Đánh giá thực trạng thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh
Kết quả đạt được : Thứ nhất, Quy mô, tốc độ tăng trưởng dư nợ các dự án
ngành than luôn ở mức cao, dư nợ ngành than thông thường chiếm khoảng 30%
tổng dư nợ của Chi nhánh ; Thứ hai, lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của
Trang 5dự án ngành than trong tổng lợi nhuận của Chi nhánh ở mức cao ; Thứ 3, Chất
lượng tín dụng của các khoản cho vay dự án ngành than thể hiện qua tỷ lệ dư nợ
xấu, dư nợ quá hạn, mức trích dự phòng rủi ro cụ thể luôn luôn bằng 0 ; Thứ tư, nội
dung thẩm định từng bước được hoàn thiện
Hạn chế và nguyên nhân : Bên cạnh các kết quả đạt được, công tác thẩm định dự án
đầu tư ngành than tại Chi nhánh còn tồn tại một số các hạn chế : Thứ nhất, Thời gian thẩm định dự án còn kéo dài, chưa phù hợp với mục tiêu chất lượng được xây dựng ; Thứ hai, tổ chức thẩm định còn tồn tại bất cập, do nhiều khâu còn trùng lắp trong thẩm định ; Thứ ba, Phương pháp thẩm định chưa được vận dụng triệt để, đa dạng ; Thứ tư, nội dung
thẩm định còn hạn chế về các mặt thẩm định tính pháp lý, thẩm định địa điểm xây dựng, thẩm định công nghệ, tính toán các chỉ tiêu tài chính Những hạn chế này đã ảnh hưởng tới công tác thẩm định dự án đầu tư ngàn than tại Chi nhánh, xuất phát từ các nguyên
nhân chính sau đây : Thứ nhất, việc tổ chức thẩm định khi hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chuyển đổi mô hình ; Thứ hai, quy trình thẩm định còn một số các tồn tại, thiếu sót ; Thứ ba, nguồn thông tin phục vụ việc thẩm định còn hạn chế ; Thứ tư,
đội ngũ cán bộ thẩm định còn thiếu kinh nghiệm
Trang 6CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH THAN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY NAM
QUẢNG NINH
3.1 Định hướng phát triển và hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư ngành than
Trên cơ sở định hướng phát triển của Đảng, Nhà nước đối với ngành than, qui hoạch phát triển của Chính phủ, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Nam Quảng Ninh xác định : ngành than là ngành then chốt của nền kinh tế, có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế Đồng thời, ngành than cũng là ngành mang lại thu nhập lớn trong hoạt động tín dụng của Chi nhánh Do vậy, ngành than là đối tác chiến lược trong hoạt động cho vay của Chi nhánh trong giai
đoạn hiện nay Định hướng trong thẩm định dự án đầu tư ngành than : Thứ nhất,
nội dung thẩm định cần đầy đủ, chi tiết, tính khả thi của các nội dung trước là cơ sở
thẩm định tính khả thi các nội dung sau ; Thứ hai, thẩm định xuất phát từ tình hình
thực tiễn của ngành, phù hợp với định hướng cho vay theo ngành nghể trong từng
giai đoạn ; Thứ ba, thẩm định tài chính dự án phải đứng trên quan điểm của người cho vay ; Thứ tư, tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận trong quá trình thẩm định ; Thứ năm, xây dựng kho dữ liệu thông tin tại Chi nhánh phục vụ thẩm định ; Thứ sáu, nâng cao chất lượng cán bộ thẩm định
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than
Tổ chức thẩm định : Thứ nhất, tách bạch phòng Quan hệ khách hàng doang
nghiệp và cá nhân ; Thứ hai, phân công cán bộ thẩm định theo ngành, lĩnh vực ;
Trang 7Thứ ba, Tăng cường nhân lực nhằm đảm bảo sự chuyên môn hóa trong quá trình
thực hiện thẩm định
Thu thập và xử lý thông tin : Mở rộng kênh thu thập thông tin, tăng cường
hợp tác, chia sẻ thông tin với các Ngân hàng đối tác, xây dựng thông tin dữ liệu ngành phục vụ công tác thẩm định
Đa dạng hóa phương pháp thẩm định : Phương pháp chung nhất nên áp
dụng là phương pháp phân tích và so sánh, về mặt trình tự thẩm định tiến hành theo phương thức thẩm định tổng quát trước, thẩm định chi tiết sau Áp dụng các công cụ thẩm định hiện đại như phần mềm RIODS, Risk Master, mô phỏng Monte
Hoàn thiện nội dung thẩm định dự án đầu tư ngành than : hoàn thiện nội
dung thẩm định đặc biệt là thẩm định tính pháp lý của dự án, khía cạnh kỹ thuật của dự án, các chỉ tiêu tài chính
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực : thông qua việc tuyển chọn, đào tạo
cán bộ, sàng lọ, bố trí cán bộ, có chế độ đãi ngộ phù hợp
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đánh giá kết quả công tác thẩm định :
nhằm phát hiện các sai sót trong quá trình thẩm định, làm cơ sở thực hiện cải tiến
tổ chức, nội dung, phương pháp thẩm định
3.3 Các kiến nghị
Đối với Ngân hàng Nhà nước, Bộ ngành có liên quan : Xây dựng hệ thống
thông tin quốc qia công khai phục vụ việc tra cứu thông tin quy hoạch ngành, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các ngân hàng thương mại
Đối với Hội sở chính : Tổ chức lại bộ phận nghiên cứu, tổng hợp thông tin dự
báo và đảm bảo hoạt động hiệu quả của bộ phận này, hoàn thiện quy trình tín dụng, các quy định về chức năng nhiệm vụ của các bộ phận thực hiện chức năng thẩm định