1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

IELTS BOOK 10 TEST 4 PART 2

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 61,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 GV yeâu caàu HS laøm vieäc theo nhoùm, quan saùt caùc tranh trong SGK vaø traû lôøi caùc caâu hoûi.. + Nhoùm 1: Neáu baïn trong hình 1 aên baép ngoâ thì ñieàu gì seõ xaûy ra.[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010

Tiết 3-4 _ Tập đọc (T 40 - 41) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA

I Mục tiêu :

 Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

 Hiểu nội dung: Đoàn kết sr4 tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau

 HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 SGK

 HS khá, giỏi trả lời thêm câu hỏi 4 SGK

 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng HS đọc trơn toàn bài ,biết ngắt hơi sau các dấu câu Bước đầu biết bộc lộ cảm xúc qua giọng đọc

 Giáo dục HS anh em trong một nhà phải biết thương yêu nahu

II/ Chuẩn bị:

GV: Bó đũa cho HS tập thực hành

III/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra: HS đọc bài: “Quà của bố” và trả lời câu hỏi.

 Quà của bố đi câu về có những gì?

 Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: Luyện đọc:

 GV đọc mẫu

 GV cho HS đọc nối tiếp từng câu

 GV cho HS đọc từng đoạn trước lớp

 GV theo dõi giúp đỡ HS đọc sai

 GV cho HS đọc các từ chú giải cuối bài

 GV cho HS đọc bài theo nhóm

 GV cho thi đọc cá nhân

 GV cho HS đọc đồng thanh

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 GV yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu

hỏi

+ Câu chuyện này có những nhân vật nào?

+ Thấy các con không thương yêu nhau ông

cụ đã làm gì?

+ Tại sao bốn người con không bẻ gãy được

bó đũa? GV cho HS tự suy nghĩ và trả lời

+ Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào

+ Một chiếc đũa được so sánh với gì?

+ Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?

 2 HS khá, giỏi đọc lại bài

 HS đọc nối tiếp câu, chú ý một số từ ngữ:

đùm bọc lẫn nhau, buồn phiền, bẻ gãy, …

 HS đọc từng đoạn trước lớp

 HS tập đọc các câu đọc trong bài:

+ Một hôm/ ông đăt một bó đũa và một túi tiền trên bàn/ rồi gọi các con/cả trai/ gái/ dâu

rể lại và bảo//

+ Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền//

+ Người cha bèn cởi bó đũa ra /rồi thong tha/û bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng//

 HS đọc bài theo nhóm

 HS thi đọc cá nhân

 HS đọc đồng thanh

 HS đọc thầm bài và lần lượt trả lời các câu hỏi do GV nêu

 Oâng cụ và 4 người con

 Tìm cách gọi các con lại và nói:Ai bẻ được bó đũa sẽ được thưởng

 Vì họ cầm cả bó đũa bẻ

 HS thực hành bẻ cả bó đũa

 Người cha cỡi bó đũa ra,thông thả bẻ từng chiếc

 Với từng người con

 Với 4 người con

Trang 2

+ Người cha trong bài muốn khuyên các con

điều gì?

 GV chốt GD: Người cha đã dùng câu

chuyện rất dễ hiểu về bó đũa để khuyên bảo

các con, giúp các con thấm thíatác hại của sự

chia rẽ, sức mạnh của đoàn kết …

* Hoạt động 3: luyện đọc lại bài:

 GV hướng dẫn cho HS tập đọc diễn cảm

trong bài

 Chú ý giọng đọc các nhân vật: người cha:

ôn tồn; người dẫn chuyện: chậm rãi

 HS khá, giỏi trả lời

 Anh em phải đoàn kết thương yêu đùm bọc lẫn nhau

 HS thi đua đọc bài HS khá giỏi đọc diễn cảm HS yếu đọc trôi chảy câu đoạn

 HS khác nhận xét

3/Củng cố:

 HS đọc lại bài

 Anh em trong nhà luôn thương yêu nhau, giúp đỡ nhau các bạn trong lớp phải biết đoàn kết thương yêu nhau

4/ Dặn dò: Tập đọc lại bài tập đọc chuẩn bị cho tiết kể chuyện Chuẩn bị bài: “Nhắn tin” Tập

đọc 2 tin nhắn

Nhận xét:………

Tiết 5 _ Toán (T 66)

55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9 I/ Mục tiêu:

 Giúp HS biết thực hiện các phép tính trừ có nhơ ù trong phạm vi 100, dạng 55 – 8; 56 – 7; 37– 8; 68 – 9

 Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng

 HS làm được các bài tập 1 (cột 1, 2, 3); bài tập 2 a, b SGK

 HS khá, giỏi làm thêm cột 4, 5; bài tập 2 c; bài tập 3 SGK

 Rèn cho HS kĩ năng giải toán

 Tính cẩn thận, chính xác

II/Chuẩn bị :

II/ Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra: HS đọc thuộc lòng các bảng trừ đã học.

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS thực hiện

đặt tính phép trừ: 55 – 8 và nêu miệng

 Tương tự các phép tính 56-7; 37-8; 68-9

 GV cho HS lên bảng đặt tính, cà lớp làm

bảng con

 GV hỗ trợ HS yếu cách thực hiện

 GV nhận xét chốt và ghi bảng lớp

 HS thực hiện đặt tính phép trừ: 55 – 8 và nêu miệng

55

-

8

47

+ 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1.

+ 5 trừ 1 bằng 4, viết 4.

 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính, cả lớp làm bảng con rồi nêu lại cách thực hiện

56 37 68

- - -

7 8 9

Trang 3

* Hoạt động 2: Thực hành

+ Bài 1: GV yêu cầu HS làm vở đặt tính rồi

tính

 GV hỗ trợ HS yếu cách thực hiện

 GV nhận xét chốt cho HS

+ Bài 2:tìm x

 HS nhắc lại tên gọi các thành phần trong

phép cộng và quy tắc tìm số hạng chưa biết

 GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện

 GV nhận xét chốt

+ Bài 3: Vẽ hình theo mẫu

 GV yêu cầu HS vẽ vào SGK

 GV nhận xét sửa bài

49 29 59

 HS làm vở cột 1, 2, 3

45 75 95 66 96 36 87 77 48

- - - - - - - - -

9 6 7 7 9 8 9 8 9

36 69 88 59 87 28 78 69 39

 HS khá, giỏi làm thêm cột 4, bảng lớp

65 15 56 46 58 35

- - - - - -

8 9 9 7 9 7

57 6 47 39 49 28

 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm vào nháp phép tính a, b

 HS khá, giỏi làm thêm phép tính c

x + 9 = 27 7 + x = 35 x + 8 = 46

x = 27 - 9 x = 35 - 7 x = 46 - 8

x = 18 x = 28 x = 38

 HS làm bài vào SGK

4/Củng cố:

 HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính sau: 77 – 48

5/ Dặn dò:tập làm các phép tính trừ cho thành thạo

Nhận xét:………

Tiết 2 _ Đạo đức (T 14) GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (T1) I/ Mục tiêu

 Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sách đẹp

 Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

 Hiểu: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS

 Thực hiện giữ gìn trường lớp sách đẹp

 HS khá, giỏi nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp

 Tự giác làm và giữ vệ sinh trường lớp

II/ Chuẩn bị: GV: Bài hát : “Em yêu trường em, Bài ca đi học”

III/ Các hoạt động dạy học

1 kiểm tra: Vì sao cần phải quan tậm giúp đỡ bạn?

 Quan tâm giúp đỡ bạn có lợi gì?

2 Bài mới:

 GV cho HS hát bài : “Em yêu trường em”

* Hoạt động 1: Đóng vai xử lí tình huống bạn

Hùng thật đáng khen

 GV cho HS phân vai đóng lại truyện- nhận

xét và trả lời câu hỏi

 HS hát bài : “Em yêu trường em”

 HS đọc truyện bạn Hùng thật đáng khen

 HS thảo luận

 Đại diện nhóm trình bày

Trang 4

+ Bạn Hùng đã làm gì trong buổi sinh nhật

của mình?

+ Hãy đoán xem vì sao bạn ấy làm như vậy?

 vứt rác đúng nơi quy định là góp phần giữ

gin trường lớp sạch đẹp

Liên hệ giáo dục HS: Vứt rác đúng nơi qui

định

* Hoạt đọng 2: Bày tỏ thái độ

 GV cho HS quan sát tranh trong vở bài tập

và trả lời các câu hỏi

+ Em có đồng ý với việc làm của bạn trong

tranh hay không? Vì sao?

+ Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm gì?

+ Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp?

+ Trong những việc đó việc nào em đã làm

được việc nào em chưa làm được? vì sao?

 Để giữ gìn trường lớp sạch đẹp chúng ta

nên trực nhật hằng ngày, không nên bôi bẩn

hay vẽ bậy trên bàn ghế, không vứt rác bừa

bãi,đi vệ sinh đúng nơi quy định

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến: HS làm trên vở

bài tập

+ Đánh dấu Đ trước ý kiến mà em đồng ý:

 GV nhận xét bài tập của HS

 Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận

của mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu trường

yêu lớp và giúp các em được sinh hoạt, học

tập trong môi trường trong lành

 Nhóm khác nhận xét bổ sung

 HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

 HS nêu nội dung từng tranh + Em đồng tình với tranh 1,3 vì các bạn biết giữ gìn trường lớp sạch đẹp

+ Nếu là em em sẽ khuyên các bạn không vức rác bừa bãi

+ Không vức rác bừa bãi

 HS nêu theo ý mình

 HS làm trên vở bài tập

Đ a/ Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khoẻ

Đ b/ Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tốt hơn

Đ c/ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của mỗi HS

Đ d/ Giữ gìn trường lớp sạch đẹp thể hiện lòng yêu trường yêu lớp

đ/ Vệ sinh trường lớp là trách nhiệm của bác lao công

3/ Củng cố:

 GD: Luôn có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp thể hiện bằng những việc làm cụ thể hằng ngày

4/ Dặn dò: Thực hành theo bài học Ghi lại những việc em đã làm để giữ gìn trường lớp sạch

đẹp

Nhận xét:………

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Tiết 3 _ Kể chuyện (T 14) Câu chuyện bó đũa

I/ Mục tiêu:

 HS theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

 HS khá, giỏi bết phân vai dựng lại câu chuyện (bài tập 2)

 Rèn cho HS kĩ năng kể chuyện

Trang 5

 Giáo dục môi trường : thương yêu giúp đỡ lẫn nhau

II /Chuẩn bị:

II/ các hoạt động dạy học:

1/ kiểm tra: GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện: “Bông hoa Niềm Vui”

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo

tranh

 GV yêu cầu HS đọc yêu cầu

+ Dựa theo tranh trong SGK kể lại từng đoạn

câu chuyenä bó đũa

 GV hướng dẫn HS 2 cách mở đầu câu

chuyện

+ Cách 1: Ngày xưa có môt gia đình sinh

được bốn người con Một hôm

+ Cách 2: Ngày xưa có gia đình kia có hai

anh em lúc nhỏ anh em sống hoà thuận

 GV theo dõi nhận xét sửa chữa giúp đỡ cho

HS yếu kể

* Hoạt động 2: GV cho HS phân vai kể lại

chuyện (Dành cho HS khá giỏi )

– GV huớng dẫn gợi mở cho HS yếu tập kể

chuyện – nhận xét sửa sai

 HS đọc yêu cầu

 HS khác nhận xét

 HS quan sát tranh SGK nói vắng tắt nội dung từng tranh

+ Tranh 1: Vợ chồng người anh và vợ chồng người emcãi nhau ông cụ thấy cảnh ấy rất đau buồn

+ Tranh 2: Ông cụ lấy chuyện bẻ bó đũa dạy các con

+ Tranh 3: Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà không gảy

+ Tranh 4: Ông cụ bẻ gãy từng chiếc dễ dàng

+ Tranh 5: Những người con đã hiểu ra lời khuyên của cha

 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1

 HS tập kể trong nhóm

 HS kể trước lớp HS khác nhận xét

 HS khá, giỏi phân vai kể lại chuyện, cả lớp nhận xét tuyên dương

4/ Củng cố:  GDHS: Câu chuyện khuyên ta anh em trong một nhà cần yêu thương,hoà thuận

chăm sóc lẫn nhau …

5/ Dặn dò: Tập kể lại câu chuyện ở nha Đọc trước bài tập đọc: “Hai anh em” dựa vào gợi ý

tập kể từng phần của câu chuyện

Nhận xét:………

Tiết 3 _ Toán (T 67)

65 - 38 ; 46 - 17; 57 – 28 ; 78 - 29.

I Mục tiêu

 Giúp HS biết thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng : 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29

 Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên

 HS làm được các bài tập 1 (cột 1, 2, 3); bài tập 2 (cột 1); bài tập 3 SGK

 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 1 cột 4, 5; bài tập 2 cột 2 SGK

 Rèn cho HS kĩ năng giải toán

 Tính toán cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị :

GV: Bảng phụ viết bài tập 2 (cột 1)

HS: GV hỗ trợ HS yếu thực hiện phép tính trừ

Trang 6

II Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra: 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảng con

87 – 9 = 78 77 – 8 = 69

2/ Bài mới

* Hoạt động 1: GV tổ chức cho HS thực hiện

phép trừ: 65 – 38

– GV nhận xét và khắc sâu cho HS nắm thứ tự

thực hiện

 Tương tự GV cho HS làm các phép tính còn

lại: 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29

* Hoạt động 2 :Thực hành

+ Bài 1: Tính:

 GV yêu cầu HS làm bài trên bảng con các

phép tính cột 1, 2, 3

 GV hỗ trợ cho HS yếu cách thực hiện

 GV nhận xét sửa sai cho HS

 GV cho HS khá,giỏi làm thêm các phép

tính cột 4, 5 bảng lớp

+ Bài 2: Số :

 GV cho HS làm cột 1 trên SGK

 GV hướng dẫn cho HS yếu cách thực hiện

 GV nhận xét sửa chữa

 HS khá, giỏi làm cột 2 trên bảng lớp

+ Bài 3: Bài toán: GV yêu cầu HS đọc đề

 GV tóm tắt và cho HS làm vào vở

Bà : 65 tuổi

Me ï : kém bà 29 tuổi

 HS lên bảng đặt tính và tính cả lớp làm bảng con, nhận xét bổ sung

65

-

38

27 + 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1 + 3 thêm 1 bằng 4, 6 trừ 4 bằng 2, viết 2  HS làm các phép tính còn lại vào bảng con: 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29 46 57 78

- - -

17 28 29

29 29 49

 HS nhắc lại thứ tự thực hiện và làm vào bảng con các phép tính cột 1, 2, 3 85 55 95 96 86 66 98 88 48

- - - - - - - - -

27 18 46 48 27 19 19 39 29

58 37 49 48 59 47 79 49 19

 HS khá,giỏi làm thêm các phép tính cột 4, 5 bảng lớp 75 45 76 56 87 77

- - - - - -

39 37 28 39 39 48

36 8 48 17 48 29

 HS làm cột 1 trên SGK - 6 - 10

- 9 - 9

 HS khá, giỏi làm cột 2 trên bảng lớp - 7 - 9

- 8 - 5

 HS đọc yêu cầu đề bài

 HS làm bài vào vở

Bài giải:

Số tuổi của mẹ là:

65 – 29 = 39( tuổi)

0 0

0

1

9

Trang 7

Me ï : ? tuổi

 GV hỗ trợ HS yếu tìm lời giải

Đáp số : 39 tuổi

3/ Củng cố: HS nhắc lại cách đặt tính và thứ tự thực hiện phép tính sau: 68 - 49

4/ Dặn dò : Làm các bài tập ở nhà Ôn lại các bảng cộng bảng trừ đã học để tiết sau học bài:

“Bảng trừ”

Nhận xét:………

Tiết 5 _ Tự nhiên và Xã hội (T 14) PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ

I Mục tiêu:

 Nêu được một số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà

 Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc

 HS khá, giỏi nêu được lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn uống như thức ăn ôi, thiu, ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc, …

 Rèn cho HS ýthức được những việc bản thân và người lớn trong gia đình có thể làm để phóng tránh ngộ độc cho mình và cho mọi người

 Giáo dục HS: Để mọi thứ đồ vật ngăn nắp

II Chuẩn bị: GV: Một vài vỏ hộp hoá chất, thuốc tẩây

III Các hoạt động dạy học

1/ kiểm tra:Giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở có lợi gì ?

3/Bài mới

* Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ và thảo luận:

 GV cho HS kể những thứ có thể gây ngộ

độc qua đường ăn uống

 GV ghi bảng

 GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan

sát các tranh trong SGK và trả lời các câu hỏi

+ Nhóm 1: Nếu bạn trong hình 1 ăn bắp

ngô thì điều gì sẽ xảy ra? Tại sao?

+ Nhóm 2: Trong hình 2 Trên bàn đang có

những thứ gì?

+ Nếu em bé lấy được lọ thuốc vì tưởng đó

là keọ thì điều gì xảy ra?

+ Nhóm 3: Quan sát hình 3 Nơi góc nhà

đang để những thứ gì?

+ Nếu các thứ đó để lẫn lộn thì có những

điều gì xảy ra với những người trong gia đình?

 GV chốt : Một số thứ trong nhà có thể gây

ngộ đôïc là: thuốc trừ sâu, dầu hoả, thuốc tây,

thức ăn ôi thui hay thức ăn có ruồi đậu vào

Một số người có thể bị ngộ độc do ăn uống vì

những lí do sau: uống nhầm dầu hoả, thuốc trừ

sâu do chai không có nhãn hoặc để lẫn với

thức ăn

 Giáo dục HS cẩn thận khi dùng thức ăn,

thuốc uống, …

 HS kể những thứ có thể gây ngộ độc qua đường ăn uống

> Thúc ăn ôi thiâu, thức ăn có ruồi ,gián chuột bò vào, uống thuốc tây quá liều, …

 HS quan sát tranh làm việc theo nhóm

 Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 8

* Hoạt động 2: Quan sát hình vẽ và thảo luận:

cần làm gì để phòng tránh ngộ độc?

+ Chỉ và nói mọi người đang làm gì ? Nêu

tác dụng của việc làm đó?

 để phòng tránh ngộ độc trong nhà chúng ta

cần : Sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp những thứ

thường dùng trong gia đình Thuốc men cần

để đúng nơi quy định

Thức ăn không để lẫn với các chất tẩy rửa

Không nên ăn các thức ăn đã ôi thiu Phải rửa

sạch thức ăn trước khi chế biếnvà lhông để

ruồi ,muỗi, dán, chuột đụng vào thức ăn còn

sống hay đã nấu chín

* Hoạt động 3: Đóng vai

 GV cho HS thực hành theo nhóm

+ Nhóm 1 - 2: Tập cách ứng xử khi bản thân

bị ngộ độc

+ Nhóm 3 - 4: Tập cách ứng xử khi một người

trong gia đình bị ngộ độc

 GV theo dõi và hướng dẫn cho HS các

nhóm thực hiện

 GDHS: Khi bị ngộ độc cần báo cho người lớn

 GDMT: Không nên vứt vỏ chai thuốc trừ sâu

khắp nơi, …

 HS quan sát hình vẽ phát biểu cà nhân HS khác nhận xét

 > Thức ăn bị ruồi đậu vào phải bỏ không được ăn

 > Sắp xếp gọn gàng ngăn nắp những thứ thường dùng trong nhà

 > Các loại phân bón thuốc trừ sâucần được cất giữ riêng có nhãn …

 Các nhóm đưa ra tình huống và phân vai,tập đóng trong nhóm

 HS lên đóng vai, các nhóm theo dõi nhận xét

4/ Củng cố:

Muốn phòng tránh ngộ độc các em cần lưu ý điều gì?

5/ Dặn dò: Thực hành theo bài học Chuẩn bị bài: “Trường học”Kể các phòng học có ở trường? Nhận xét:………

Thứ tư ngày 24 tháng 11 năm 2010

Tiết 2 _ Tập đọc (T 42)

NHẮN TIN

I Mục tiêu:

 Đọc rành mạch hai mẫu tin nhắn; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

 Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý)

 Trả lời được các câu hỏi SGK

 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng HS đọc trơn bài ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Giọng đọc thân mật

 Giáo dục HS viết tin nhắn gởi ông bà

II Chuẩn bị : HS: Mẫu giấy nhỏ để viết tin nhắn.

III Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra: HS đọc và trả lời câu hỏi trong bài câu chuyện bó đũa.

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1:Luyện đọc:

Trang 9

 GV đọc mẫu tin nhắn hướng dẫn HS đọc

từng mẩu tin nhắn trước lớp

 GV nhận xét sửa sai, uốn nắn cho HS

 GV hướng dẫn HS luyện đọc câu

 GV nhận xét sửa sai

 GV cho HS đọc nối tiếp từng tin nhắn

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

 GV yêu cầu HS đọc thầm 2 mẫu tin nhắn

trả lời câu hỏi

+ Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn tin bằng

cách nào?

+ Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho Linh

bằng cách ấy?

+ Chị Nga nhắn cho Linh những gì?

+ Hà nhắn Linh những gì?

 GV cho HS tập viết nhắn tin

 GV hỗ trợ HS yếu bằng các câu hỏi gợi ý

 GV nhận xét sửa chữa từng tin nhắn cho

HS

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài :

 GV cho HS tập đọc lại từng tin nhắn

 GV hướng dẫn cho HS tập đọc bài với

giọng nhắn nhủ thân mật

 2 HS khá, giỏi đọc từng tin nhắn

 HS đọc nối tiếp câu chú ý các từ ngữ từ khó

trong bài luyện đọc: nhắn tin ,lồng bàn, quét nhà, que chuyền, …

 HS đọc nối tiếp từng tin nhắn chú ý một số câu

+ Em nhớ quét nhà/ học thuộc lòng hai khổ thơ /và làm ba bài tập toán chị đã đánh dấu + Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mượn nhé.

 HS đọc bài trong nhóm

 Đại diện từng nhóm đọc bài – HS đọc thầm bài và lần lượt trả lời các câu hỏi trong bài

+ Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh

+ Nhắn bằng cách viết ra giấy + Nơi để quà sáng các việc cần làm ở nhà + Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờ Linh mang sổ bài hát đi học cho Hà mượn

 HS viết tin nhắn vào giấy

 HS đọc tin nhắn HS cả lớp nhận xét về tin nhắn

 HS tập đọc lại từng tn nhắn

3/ Củng cố : HS đọc lại bài

4/ Dặn dò : Đọc bài nhiều lần, tập viết tin nhắn Đọc trước bài: “Hai anh em” Tìm hiểu nội

dung bài theo theo các câu hỏi gợi ý SGK

Nhận xét:………

Tiết 4 _ Chính tả (T 27) CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA.

I Mục tiêu:

 HS nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật

 Làm được bài tập 2b, c; bài tập 3 c

 Rèn cho HS kĩ năng viết đúng chính tả

 Cẩn thận, đều nét, đúng chính tả

II Chuẩn bị :

III Các hoat động dạy học

1/ Kiểm tra: HS viết các từ: cái rổ, trượt ngã, vỗ tay, …

Trang 10

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị viết

 GV đọc bài chính tả

+ Tìm lời người cha trong bài chính tả?

+ Lời người cha được ghi sau những dấu câu

gì?

 GV cho HS đọc từng câu tìm và tập viết

bảng con các từ dễ viết sai

 GV đọc bài cho HS viết bài vào vở

 GV đọc chậm cho HS yếu từng tiếng, từ,

cụm từ

 GV thu bài chấm, nhận xét bài làm của HS

* Hoạt động 2: Thực hành

+ Bài tập 2b, c: Điền i/iê ; ăc/ ăt vào chỗ

chấm

 GV cho HS làm vào bảng con

 GV theo dõi giúp đỡ HS yếu còn lúng túng

 GV nhận xét sửa bài

+ Bài tập 3: Tìm các từ:

 GV đọc từng ý HS suy nghĩ nêu miệng kết

quả

c/ Chứa tiếng có vần ăt / ăc

- Có nghia74 là cầm tay đưa đi

- Chỉ hướng ngược với hướng nam

- Có nghĩa là dùng dao hoặc kéo làm đứt một

vật

 GV nhận xét sửa bài

 HS đọc bài viết

 Đúng, … sức mạnh

 Dấu hai chấm và dấu gạch ngang đầu dòng

 HS đọc từng câu tìm và tập viết bảng con

các từ dễ viết sai: đều; hợp; đùm bọc; đoàn kết, sức mạnh, …

 HS viết bài vào vở, HS soát lỗi

 HS đọc yêu cầu bài tập

 HS làm vào bảng con

 Ví dụ:

b/ mải miết; hiểu biết; chim sẻ; điểm 10 c/ chuột nhắt; nhắc nhở; đặt tên; thắc mắc

 HS đọc yêu cầu bài tập

 HS nêu miệng kết quả

 > dắt

 > bắc

 > cắt

4/ Củng cố: HS viết lại các từ: chuột nhắt, mải miết, …

5/ Dặn dò: Viết lại các từ viết sai Đọc trước đoạn viết bài: “Tiếng võng kêu” Tìm và tập viết

bảng con các từ dễ viết sai

Nhận xét:………

Tiết 3 _ Toán (T 68 )

33 - 5 LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

 HS thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

 Biết thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học

 Biết giải bài toán về ít hơn

 HS giải được các bài tập 1, bài tập 2 (cột 1, 2); bài tập 3, 4 SGK

 HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2 cột 3; bài tập 5 SGK

 Rèn cho HS kĩ năng giải toán

 Giáo dục HS cận thận khi tính

Ngày đăng: 08/04/2021, 14:49

w