1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

IELTS BOOK 11 TEST 4 PART 1

39 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 69,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghe giôùi thieäu baøi Laøm vieäc theo nhoùm 3 Ñaïi dieän töøng nhoùm trình baøy keát quaû quan saùt vaø thaûo luaän cuûa nhoùm mình.. Caùc nhoùm khaùc boå sung.[r]

Trang 1

III Hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: TC “Bé là con ai?”

PP: Thảo luận ,đàm thoại.

-Phát phiếu có vẽ hình một em bé hoặc

hình bố , mẹ em bé đó

-GV phổ biến cách chơi : ai nhận được

hình em bé phải đi tìm bố hoặc mẹ em

bé đó

-Tổ chức cho HS chơi

- Tại sao ta tìm được bố mẹ cho các em

bé ?

Qua trò chơi , rút ra kết luận gì ?

Liên hệ: Em giống bố mẹ mình ở

những đặc điểm nào?

Hoạt động 2 : Quan sát tranh và trả

lời

PP: Quan sát ,hỏi đáp.

- Yêu cầu HS quan sát các hình 1; 2;

3/4 SGK và đọc lời đối thoại của các

nhân vật

- Hãy nói về ý nghĩa của sinh sản đối

với mỗi gia đình , dòng họ?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu con người

không có khả năng sinh sản ?

- GV giáo dục HS tình cảm gia đình

3 Củng cố , dặn dò :

- Cho HS đọc lại mục bạn cần biết

-CB bài sau :Nam hay nữ

- HS nhận phiếu

- Nghe phổ biến

- Tham gia trò chơi

- HS tự nêu theo quan sát và suy nghĩ của mình

- Mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ

- HS tự nêu

- Làm việc theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV

- Trình bày kết quả làm việc

- HS trả lời câu hỏi và rút ra kết luận

- HS nêu ý kiến của mình

- Liên hệ gia đình mình

Trang 2

KHOA HỌC:

NAM HAY NỮ ?

I Mục tiêu : CKTKN Trang 87

II Chuẩn bị : Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III Hoạt động dạy – học :

1 Kiểm tra bài cũ :

-Hãy nêu ýÙ nghĩa về sự sinh sản đối với mỗi gia

đình , dòng họ

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay , chúng ta tìm

hiểu giữa nam và nữ có điểm khác nhau như thế

nào?

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1 : Thảo luận để xác định sự khác nhau

giữa nam và nữ về mặt sinh học

PP: Thảo luận , hỏi đáp

-Yêu cầu thảo luận các câu hỏi :

+ Lớp bạn có bao nhiêu bạn trai , bạn gái ?

+ Nêu một vài điểm giống nhau và khác nhau giữa

bạn trai và gái ?

+ Chọn câu trả lời đúng

Khi một em bé mới sinh , dựa vào cơ quan nào của

cơ thể để biết đó là bé trai hay gái ?

- Kết thúc hoạt động này , yêu cầu HS trả lời câu

hỏi : Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về

mặt sinh học ?

Hoạt động 2: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một

số quan niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ

PP: Động não,hỏi đáp

- Hiện nay, trong xã hội có trọng nam, khinh nữ

không? Những việc nào thể hiện trọng nam khinh

-Làm việc theo nhóm

HS thảo luận theo các yêu cầu của GV

Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

Các nhóm khác bổ sung

- Làm việc cả lớp

- HS trình bày theo khả năng hiểu biết của minh

Trang 3

- Em học được điều gì từ tiết học hôm nay?

- Chuẩn bị bài sau: Nam hay nữ? (TT)

TUẦN 2:

KHOA HỌC :

NAM HAY NỮ ? ( tiếp theo )

I Mục tiêu : CKTKN Trang 87

II Chuẩn bị : Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK

III Hoạt động dạy học :

Hoạt động 2 : Kiểm tra kiến thức cũ bằng

trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “

PP: Trị chơi, đàm thoại

Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và

xã hội giữa nam và nữ

- Thi xếp các tấm phiếu vào bảng dưới

đây :

Hoạt động 3 : Thảo luận một số quan

niệm xã hội về nam và nữ :

PP: Thảo luận , hỏi đáp

- Công việc

- Cách đối xử trong gia đình

- Trong lớp có sự phân biệt đối xử

không?

- Tại sao không nên phân biệt đối xử

giữa nam và nữ ?

Kết luận : Vai trò của nam và nữ ở gia đình

xã hội có thể thay đổi

Củng cố , dặn dò , nhận xét :

- Sự cần thiết phải thay đổi một số quan

niệm của xã hội về vai trò của nam, nữ

- Cả lớp cùng đánh giá , đồng

thời xem đội nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc

- Làm việc theo nhóm 6

- Từng nhóm báo cáo kết quả

- HS nhắc lại mục Bạn cần biết

- Hệ thống lại kiến thức

Trang 4

KHOA HỌC :

CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO ?

I Mục tiêu : CKTKN Trang 87

II Chuẩn bị : Hình trang 10 ; 11 SGK

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Vai trò của nam và nữ ở xã hội và gia đình

(GV cho một số tình huống để HS chọn )

2 Giới thiệu bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Cơ thể chúng ta được hình thành

ntn ?

PP: Bút đàm, hỏi đáp

Trả lời câu hỏi dưới dạng trắc nghiệm các nội

dung sau :

a Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính

của mỗi người ?

b Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ?

c Cơ quan sinh dục nữ có khả năng

gì ?

Kết luận : Cơ thể người được hình thành từ sự

kết hợp giữa trứng và tinh trùng , sự kết hợp này gọi là sự thụ tinh

Hoạt động 2 : Hình thành cho HS biểu tượng thu

về s thụ tinh và phát triển của thai nhi

PP: Quan sát ,thảo luận , hỏi đáp

Quan sát hình 1; 2;3;4;5/11 tìm xem mỗi chú

thích phù hợp với hình nào?

4 Củng cố , dặn dò , nhận xét:

Chốt lại các nội dung chính của tiết học

Nhận xét tiết học

Dặn chuẩn bị bài sau: Từ lúc mới sinh đến tuổi

dậy thì

-Dùng thẻ để chọn đáp án đúng

-Lắng nghe

HS chọn đáp án đúng :

a Cơ quan sinh dục

b Tạo ra tinh trùng

c Tạo ra trứng

Thảo luận nhóm đôi

Quan sát hình rồi trả lời Hệ thống lại kiến thức bài học

Trang 5

KHOA HỌC :

CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHOẺ ?

I Mục tiêu : CKTKN Trang 88

II Chuẩn bị : Hình trang 12; 13

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Cơ thể chúng ta được hình thành

như thế nào ?

2 Giới thiệu bài : Để chuẩn bị cho em bé chào đời

là trách nhiệm của mọi người trong gia đình Vậy

cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ ?

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Yêu cầu quan sát các hình 1;2;3;4/12

SGK trả lời câu hỏi : Phụ nữ có thai nên và không

nên làm gì ? Tại sao ?

PP: Quan sát ,thảo luận , hỏi đáp

Kết luận : Phụ nữ có thai cần : Aên uống đủ chất

không dùng các chất kích thích; nghỉ ngơi hợp lý ;

tránh lao động nặng ; đi khám thai định kỳ ; tiêm vác

– xin phòng bệnh

Hoạt động 2: Quan sát hình trả lời câu hỏi : Quan sát

các hình 5;6;7/13 SGK và nêu nội dung của từng hình

PP: Quan sát ,thảo luận , hỏi đáp

Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự

quan tâm , chăm sóc đối với phụ nữ có thai ?

Kết luận : Chăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ thời kỳ

mang thai sẽ giúp thai nhi khoẻ mạnh , sinh trưởng và

phát triển tốt ; người mẹ khoẻ mạnh , giảm nguy

hiểm khi sinh con

Hoạt động 3: Đóng vai

PP: Trị chơi, đàm thoại

Bước 1: GV yêu thảo luận câu hỏi trang 13 SGK

Bước 2 : Đóng vai theo chủ đề “Có ý thức giúp đỡ

phụ nữ có thai”

4 Củng cố - Dặn dò - Nhận xét

HS trả lời câu hỏi Nghe giới thiệu bài

Làm việc theo cặp Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp – 1HS chỉ nói về nội dung của một hình

Làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV

Thảo luân cả lớp

Làm việc theo nhóm Một số nhóm lên trình diễn

- HS nêu

Trang 6

- Em hãy nêu những việc nên làm hoặc không nên

làm để chăm sóc phụ nữ mang thai

CB bài sau: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

KHOA HỌC :

TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ

I Mục tiêu : CKTKN Trang 88

II Chuẩn bị :- Thông tin và hình trang 14; 15 SGK

- HS sưu tầm hình em bé

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: Phụ nữ có thai cần làm gì để

bảo đảm sức khoẻ ? Tại sao phải chăm sóc sức

khoẻ cho bà mẹ có thai ?

( GV cho một số đáp án để HS chọn )

2 Giới thiệu bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Yêu cầu HS đem ảnh của mình hồi

nhỏ hoặc ảnh em bé để giới thiệu : Em bé mấy

tuổi và đã biết làm gì ?

Hoạt động 2 : Trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng “ :

Nêu đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn

PP: Trị chơi

GV phổ biến luật chơi : đọc thông tin trong khung

chữ và xem thông tin đó ứng với lứa tuổi nào như

đã nêu ở trang 14 SGK , điền nhanh vào đáp án

GV nhận xét tuyên dương

Hoạt động 3: Thực hành : Đọc thông tin trang 15

SGK và trả lời câu hỏi : Tại sao nói tuổi dậy thì có

tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con

người ?

GV kết luận

4 Củng cố , dặn dò , nhận xét

- Em hãy nêu các giai đoạn phát triển của con

người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

- Ở tuổi dậy thì, trẻ có những thay đổi gì về mặt

sinh học và xã hội?

- Dặn dò xem lại bài, CB bài sau

Dùng mặt xanh , đỏ để chọn , nếu đúng dùng mặtđỏ còn sai dùng mặt xanh

Nghe giới thiệu bài Làm việc cá nhân theo yêu cầu của GV

Làm việc theo nhóm 3 Trình bày kết quả làm việc cả lớp cùng sửa chữa , nhận xét

Làm việc cá nhân Một số HS trả lời câu hỏi

Trả lời

Lắng nghe

Trang 7

KHOA HỌC :

TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I Mục tiêu: CKTKN Trang 88

II Chuẩn bị : - Sưu tâm tranh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các

nghề khác nhau

III Hoạt động dạy học :

IV.

KHOA HỌC :

Trang 8

VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ

I Mục tiêu : CKTKN Trang 88

II Chuẩn bị : - Hình trang 18, 19 SGK , phiếu bài tập , HS chuẩn bị thẻ từ III Hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm nổi bật của

tuổi vị thành niên , tuổi trưởng thành , tuổi

già (GV cho một số đáp án để HS chọn )

2 Giới thiệu bài : Vệ sinh tuổi dậy thì

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Động não

GV nêu vấn đề :ở tuổi dậy thì tuyến mồ hôi

và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh

Hỏi : Vậy cần làm gì để giữ cho cơ thể luôn

sạch sẽ ?

Ghi nhanh ý kiến lên bảng

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập

PP: Quan sát ,thảo luận , hỏi đáp

Chia lớp thành nhóm nam,nữ riêng , phát

phiếu học tập

Chữa bài tập theo nhóm

Hoạt động 3: Quan sát tranh và thảo luận

Quan sát các hình 4;5;6;7 và nêu nội dung

của từng hình

Hỏi : Chúng ta nên làm gì và không nên làm

gì để bảo vệ sức khoẻ ?

Kết luận : Ở tuổi dậy thì , chúng ta cần ăn

uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục

thể thao

Hoạt động 4 : Trò chơi “Tập làm diễn giả”

- GV nêu luật chơi Tổ chức cho HS chơi

4 Dặn dò , nhận xét :

- Dặn thực hiên tốt vệ sinh CB bài sau

Dùng thẻ từ để chọn Nghe giới thiệu bài

Mỗi HS nêu ra một ý kiến ngắn gọn

- Nam nhận phiếu :”Vệ sinh cơ quan sinh dục nam”

- Nữ nhận phiếu: “ Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ “

Làm việc nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

6 HS làm diễn giả – cả lớp theo dõi

Em hãy nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì

Trang 9

KHOA HỌC : THỰC HÀNH : NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC

CHẤT GÂY NGHIỆN

I Mục tiêu : CKTKN Trang 88

II Chuẩn bị : Các hình ảnh sưu tầm được , phiếu ghi câu hỏi

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Nêu những yêu cầu vệ sinh ở

tuổi dậy thì

2 Giới thiệu bài : Thuốc lá , rượu , bia , ma tuý là

những chất như thế nào và nó gây hại gì cho sức khoẻ,

ta tìm hiểu qua bài học hôm nay

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1 : Thực hành xử lý thông tin

PP:Bút đàm,đàm thoại

Yêu cầu đọc thông tin SGK và hoàn thành bảng sau :

Tác hại của thuốc lá

Tác hại của rượu bia

Tác hại của ma tuýĐối với

Phổ biến luật chơi : 3 hộp đựng phiếu , mỗi hộp có các

câu hỏi liên quan đến tác hại của thuốc lá, rượu, bia,

ma tuý

GV phát đáp án cho ban giám khảo và thống nhất

cách cho điểm

Kết luận : Rượu , bia thuốc lá, ma tuý đều là những

chất gây nghiện có hại cho sức khoẻ

4 Dặn dò , nhận xét:

- Dặn thực hiện “Nói không đối với các chất gây

nghiện”

Thực hiện theo yêu cầu của GV

Nghe giới thiệu bài

Làm việc cá nhân Một số HS trình bày , mỗi HS chỉ trình bày một ý

HS khác bổ sung

Cử 1 bạn làm giám khảo và 3-5 bạn tham gia chơi một chủ đề , các bạn còn lại là quansát viên

Đại diên từng nhóm lên bốc thăm Nhóm nào có điểm trung bình cao là thắng

- Hệ thống hoá lại các kiến thức

Trang 10

KHOA HỌC :

THỰC HÀNH :NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN ( TT)

I Mục tiêu: CKTKN Trang 88

II Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Khói thuốc lá gây hại cho

người hút như thế nào ?

Rượu , bia là những chất gì ?

2 Giới thiệu bài :

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 3: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm “

PP:Trị chơi, hỏi đáp

Sử dụng ghế của GV , phủ lên ghế một chiếc khăn

– GV giới thiệu về sự nguy hiểm của chiếc ghế

Nhắc HS khi đi ngang qua ghế phải cẩn thận

Hỏi : Em cảm thấy thế nào khi đi qua ghế? Tại sao

có một số bạn rất thận trọng ? Tại sao lại có bạn

thử chạm tay vào ghế ?

Rút ra kết luận

Hoạt động 4: Đóng vai

Bước 1: Nêu nội dung các hình 1;2;3 SGK

GV nêu vấn đề : Khi chúng ta từ chối ai một điều

gì (ví dụ từ chối bạn rủ hút thử thuốc lá) , các em

sẽ nói gì ?

Bước 2: Phát phiếu ghi các tình huống

Bước 3: Quan sát học sinh thảo luận

Bước 4: Theo dõi HS trình bày, hướng dẫn nhận xét,

rút kinh nghiệm

Kết luận : Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối ,

quyền bảo vệ và được bảo vệ

4 Củng cố , dặn dò :

- Em hãy nêu tác hại của rượu, bia; thuốc lá, ma

tuý

- Em sẽ nói gì với chất gây nghiện?

GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau: Dùng thuốc an toàn

Vài HS trả lời câu hỏi của GV

Lắng nghe

HS thực hiện trò chơi

HS trả lời cá nhân

Hoạt động nhóm 6- giải quyết tình huống

Các nhóm đọc tình huống – nhận vai Thảo luận

Trình bày, nhận xét, đưat

ra kết luận

Trang 11

KHOA HỌC : DÙNG THUỐC AN TOÀN

I Mục tiêu :CKTKN Trang 88

II Chuẩn bị : Vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc

- Hình trang 24;25 SGK

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ: Từ chối thuốc lá , rượu ,bia ,

ma tuý có dễ dàng không ? Trường hợp bị doạ

dẫm , ép buộc nên làm gì ?

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi : Bạn đã dùng thuốc

bao giờ chưa và dùng trong trường hợp nào ?

PP: Quan sát ,thảo luận , hỏi đáp

Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK

Yêu cầu :- Xác định được khi nào nên dùng

thuốc -Cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua

thuốc -Nêu được tác hại của việc dùng không

đúng thuốc

Kết luận : Chỉ dùng thuốc khi cần thiết , dùng

đúng thuốc , đúng cách , đúng liều lượng Khi

mua thuốc cần đọc kĩ thông tin trên vỏ hộp và bản

hướng dẫn kèm theo

Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

Giao nhiệm vụ và hướng dẫn : Các nhóm thảo

luận nhanh các câu hỏi trang 25 viết thứ tự lựa

chọn của nhóm vào thẻ rồi giơ lên

GV củng cố bằng câu hỏi 4 SGK /24

4 Dặn dò , nhận xét:

- Dặn dò thực hiện việc dùng thuốc an toàn

- Nhận xét tiết học, CB bài sau

HS trả lời câu hỏi của GV

Làm việc theo cặp – thảo luận rồi trả lời

Làm việc cá nhân bài tập trang 24

Một số HS lên bảng chữa bài

Mỗi nhóm chuẩn bị 1 thẻ từ để trống có cán cầm Tiến hành chơi

- Hệ thống hoá kiến thức

KHOA HỌC :

PHÒNG BỆNH SỐT RÉT

I Mục tiêu : CKTKN Trang 88

II Chuẩn bị :

- Thông tin và hình trang 26; 27 SGK

III Hoạt động dạy học :

Trang 12

Giáo viên Học sinh

1.Kiểm tra bài cũ : Khi dùng thuốc cần

chú ý điều gì ?

2 Giới thiệu bài : Trong lớp ta có bạn

nào nghe nói về bệnh sốt rét ? Nêu những

gì em biết về bệnh này ?

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Quan sát và đọc lời thoại

của các nhân vật trong các hình 1;2/26

SGK

PP: Quan sát ,thảo luận , hỏi đáp

a/ Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh

sốt rét ?

b/ Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào ?

c/ Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì ?

d/ Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào ?

GV rút ra kết luận

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

PP: Quan sát ,thảo luận , hỏi đáp

GV phát phiếu có ghi câu hỏi cho các

nhóm trưởng

a/ Muỗi a-nô- phen thường ẩn náu và đẻ

trứng ở đâu ?

b/ Khi nào thì muỗi bay ra đốt người ?

c/ Làm gì để diệt muỗi trưởng thành ?

d/ Làm gì để ngăn chặn không cho muỗi

sinh sản ?

e/ Làm gì để ngăn chặn không cho muỗi

đốt người?

Kết luận : Sốt rét là bệnh truyền nhiễm

do kí sinh trùng gây ra Phong bệnh : giữ

vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh

4 Củng cố , dặn dò , nhận xét:

- Em hãy nêu nguyên nhân và cách phòng

bệnh sốt rét

- Dặn thực hiện tốt việc phòng bệnh sốt

rét

- Nhận xét tiết học,

HS trả lời Thực hiện theo yêu cầu của GV

Làm việc theo nhóm 6 Đại diện nhóm trình bày kết quả – Các nhóm khác bổ sung

Thảo luận nhóm 3

Sau khi thảo luận xong các nhóm bốc thăm xem mình trình bày kết quả câu nào – Cá nhóm khác nhân xét bổ sung

HS trả lời

CB bài sau

Trang 13

KHOA HỌC :

PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I Mục tiêu: CKTKN Trang 88

II Chuẩn bị :

- Thông tin và hình trang 28; 29 SGK

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :Những việc nên làm để phòng

bệnh sốt rét (GV cho một số đáp án để HS chọn đáp

án đúng )

2 Giới thiệu bài : Sốt xuất huyết là bệnh như thế

nào? Có nguy hiểm không ? Cách phòng ngừa như

thế nào ? Ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập trong SGK

GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin , sau đó làm các

bài tập trang 28 SGK

Hỏi : Theo em , bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm

không ? Tại sao ?

Kết luận : Sốt xuất huyết là bệnh do vi – rút gây ra ,

bệnh nặng có thể gây chết người , hiện nay chưa có

thuốc đặc trị

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2;3;4 SGK và trả

lời các câu hỏi :

Chỉ và nói về nội dung của từng hình

Giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình

Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất

huyết ?

Gia đình bạn sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ

gậy ?

Kết luận : Cách phòng bệnh : vệ sinh nhà ở , diệt

muỗi , bọ gậy , cần ngủ màn

4 Củng cố , dặn dò , nhận xét

- Hãy nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh sốt xuất

Thảo luận nhóm 6 Đại diện nhóm báo cáo

Các nhóm khác bổ sung

- HS trả lời

Trang 14

KHOA HỌC : PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO

I Mục tiêu : CKTKN Trang 88

II Chuẩn bị : Hình trang 30; 31 SGK

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Nêu tác nhân gây ra

bệnh sốt xuất huyết ? Cách phòng bệnh như

thế nào?

2 Giới thiệu bài :

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh , ai đúng “

PP:Trị chơi, hỏi đáp

GV phổ biến cách chơi và luật chơi :

Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các câu

hỏi và câu trả lời trang 30 xem mỗi câu hỏi

ứng câu trả lời nào – 1 bạn viết nhanh đáp án

vào bảng – lắc chuông báo làm xong – nhóm

nào xong trước là thắng cuộc

Hoạt động 2:

PP: Quan sát và thảo luận, hỏi đáp

Yêu cầu cả lớp quan sát các hình

1;2;3;4/30;31 SGK và trả lời câu hỏi :

Chỉ và nói về nội dung từng hình

Giải thích tác dụng của việc làm trong từng

hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm não

Hỏi : Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh

viêm não ?

Kết luận : Cách phòng bệnh : vệ sinh nhà ở ,

môi trường xung quanh , ngủ màn , tiêm

phòng

4 Củng cố , dặn dò , nhận xét

- Em hãy nêu nguyên nhân và cách phòng

bệnh viêm não

- Dặn thực hiện tốt việc phòng bệnh viêm

não

- CB bài sau

- Nhận xét tiết học

- HS trả lời câu hỏi của GV

Nghe giới thiệu bài

Nhóm 6 Nêu được tác nhân , đường lây truyền bệnh viêm não

Nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh

Thảo luận theo cặp

Trình bày kết quả thảo luận Cả lớp nhận xét , bổ sung

- HS trả lời câu hỏi của GV

Trang 15

KHOA HỌC :

PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A

I Mục tiêu: CKTKN Trang 88

II.Chuẩn bị : Thông tin và hình trang 32; 33 SGK

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Nêu tác nhân , đường lây truyền bệnh viêm não ?

Cách phòng bệnh ?

2.Giới thiệu bài :

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

PP: Bút đàm, hỏi đáp

HS đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 /32

SGK và trả lời câu hỏi :

- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A

- Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì ?

- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào ?

Kết luận : Dấu hiệu : sốt , đau ở vùng bụng bên

phải

Tác nhân : Vi – rut viêm gan A

Đường lây truyền : qua đường tiêu hoá

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

Yêu cầu HS quan sát các hình 2;3;4;5/33 và trả lời

câu hỏi :

Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A?

Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì ?

Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A ?

Kết luận : Phòng bệnh : ăn chín , uống sôi ,….

Người mắc bệnh cần : nghỉ ngơi , ăn thức ăn lỏng

chứa nhiều đạm , vi-ta-min

4 Củng cố , dặn dò , nhận xét :

- Em hãy nêu cách phòng bệnh viêm gan A

- Dặn thực hiện tốt việc phòng bệnh viêm gan A

- CB bài sau

- Nhận xét tiết học

Thực hiện theo yêu cầu của GV

Nghe giới thiệu bài

Làm việc theo nhóm 3 Nhóm trưởng điều khiển thảo luận

Đại diện nhóm trình bày kết quả

Các nhóm khác bổ sung

Thảo luận nhóm 2 Mỗi HS trình bày 1 câu Cả lớp nhận xét bổ sung

HS trình bày

Trang 16

KHOA HỌC : PHÒNG TRÁNH HIV/ AIDS

I Mục tiêu : CKTKN Trang 89

II Chuẩn bị : Hình trang 35 SGK , các tranh ảnh , các bộ phiếu hỏi –đáp có nội

dung như trang 34 SGK

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Cách phòng bệnh viêm

gan A? Người mắc bệnh viêm gan cần lưu

ý ? (GV cho một số đáp án để HS chọn)

2 Giới thiệu bài :

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Trò chơi”Ai nhanh, ai đúng?”

PP: Trị chơi, đàm thoại

Giải thích được HIVlà gì? AIDS là gì? Nêu

được đường lây truyền HIV

Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu có nội

dung như SGK – Nhóm nào tìm được câu trả

lời tương ứng với câu hỏi nhanh và đúng nhất

Hoạt động 2: Sưu tầm thông tin hoặc tranh

ảnh và triển lãm

PP: Quan sát và thảo luận, hỏi đáp

– Giúp HS : Biết được cách phòng tránh

bệnh , có ý thức tuyên truyền mọi người

cùng tránh

Yêu cầu các nhóm sắp xếp trình bày các

thông tin, tranh ảnh … đã sưu tầm và trình

bày trong nhóm

- Theo em , có những cách nào để không bị

lây nhiễm HIV qua đường

máu ?

GV rút ra kết luận

4 Củng cố , dặn dò , nhận xét:

- Em hãy nêu nguyên nhân và cách phòng

Nghe giới thiệu bài

Làm việc theo nhóm 6Nhóm trưởng điều khiển nhómmình sắp xếp câu trả lời tương ứng với câu hỏi dán vào giấy khổ to Làm xong dán sản phẩm của mình lên bảng Cả lớp nhận xét, bổ sung Làm việc theo nhóm 6 Trình bày triển lãm và thuyết minh

Cả lớp cùng chọn ra nhóm làmtốt

HS trình bày

Trang 17

KHOA HỌC :

THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS

I.Mục tiêu : CKTKN Trang 89

II Chuẩn bị : Hình trang 36;37 SGK ; 5 tấm bìa , giấy và bút màu

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : HIV lây truyền qua những

đường nào ? Cách phòng tránh ?

2 Giới thiệu bài :

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền

hoặc không lây truyền qua ….”

PP: Trị chơi

Qua trò chơi giúp HS xác định được các hành vi

tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV

GV chuẩn bị hai hộp đựng cac1 tấm phiếu có cùng

nội dung , trên bảng treo sẵn 2 bảng: HIV lây

truyền hoặc không lây truyền qua…

Kết luận : HIV không lây qua tiếp xúc thông

thường

Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”

PP: Sắm vai , đàm thoại

GV mời 5 HS tham gia đóng vai : 1HS đóng vai bị

nhiễm HIV , 4HS khác thể hiện hành vi ứng xử

Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận

Quan sát hình trang 36; 37 SGK: Nói về nội dung

từng hình

– Xem bạn nào có cách ứng xử đúng

– Nếu là người quen của bạn , bạn sẽ đối xử với

họ như thế nào ? Tại sao ?

Kết luận :

4 Củng cố , dặn dò , nhận xét

Hỏi : Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng

Đội nào gắn xong và đúng trước là thắng

Đóng vai và quan sát Thảo luận cả lớp về :Từng cách ứng xử Cảm nhận của người bị nhiễm HIV

Làm việc nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc

Các nhóm khác bổ sung

Trang 18

KHOA HỌC :

PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

I Mục tiêu : CKTKN Trang 89

II Chuẩn bị : Hình trang 38;39 SGK.Một số tình huống để đóng vai

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Chúng ta phải có thái độ

như thế nào đối với người nhiễm HIV/AIDS

và gia đình họ ?

( GV cho một số phương án để HS chọn )

2 Giới thiệu bài : Khởi động bằng trò chơi

“Chanh chua, cua cắp “

Cho cả lớp đứng thành vòng tròn – GV hướng

dẫn cách chơi Kết thúc trò chơi , GV hỏi :

Các em rút ra bài học gì qua trò chơi ?

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Giúp HS nêu được một số tình huống có thể

dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm

cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại

Yêu cầu quan sát các hình 1;2;3/18 SGK ,trao

đổi về nội dung của từng hình và thảo luận

câu hỏi :

Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy

cơ bị xâm hại

Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị

Nêu được các quy tắc an toàn cá nhân

Sau khi các nhóm trình bày cách ứng xử

xong GV cho HS thảo luận cá nhân câu hỏi :

Trong trường hợp bị xâm hại , chúng ta cần

phải làm gì ?

Kết luận :

Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy

Giúp HS liệt kê được danh sách những người

Dùng mặt xanh , đỏ để chọn Nếu đúng giơ mặt đỏ còn sai giơ mặt xanh

Thực hiện theo hướng dẫn của

GV

Làm việc theo nhóm 3 Đưa thêm các tình huống khác với những tình huống đã vẽ trong SGK

Ví dụ : Đi một mình nơi tăm tối, đi nhờ xe người lạ , ở trong phòng kín một mình với người lạ ,…

Làm việc theo nhóm – mỗi nhóm tập ứng xử một tình huống

Nhóm 1: Phải làm gì khi có người lạ tặng quà cho mình ?

Nhóm 2: Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà ? Nhóm 3: Phải làm gì khi có người trêu ghẹo ?

Vài HS nêu ý kiến -Hoạt động cá nhân

Trang 19

có thể tin cậy , chia sẻ , nhờ giúp đỡ

Yêu cầu vẽ bàn tay của mình với các ngón tay

xoè ra trên giấy , trên mỗi ngón tay ghi tên

một người mà mình tin cậy

- HS hệ thống lại kiến thức vừahọc

KHOA HỌC :

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

I Mục tiêu : CKTKN Trang 89

II Chuẩn bị : - Hình trang 40; 41 SGK

- Các hình ảnh và thông tin về một số tai nạn giao thông

III Hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ : Một điểm cần lưu ý

để phòng tránh bị xâm hại?

Trong trường hợp bị xâm hại , chúng ta

cần làm gì?

2 Giới thiệu bài :

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Yêu cầu : quan sát các hình 1; 2; 3; 4 / 40

SGK phát hiện và chỉ ra những việc làm

vi phạm của người tham gia giao thông và

hậu quả xảy ra

Kết luận :

Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

Vài HS trả lời câu hỏi

Nghe giới thiệu bài

- Làm việc theo cặp

- HS thảo luận và nêu được các ý

: Hình 1: Vi phạm : đi bộ , chơi dưới lòng đường – Do hàng quán lấn chiếm vỉa hè

Hình 2: Điều gì có thể xảy ra nếu cố

ý vượt đèn đỏ ? Hình 3: Điều gì có thể xảy ra đối với người đi xe đạp hàng ba ? Hình 4: Điều gì có thể xảy ra đối với người chở hàng cồng kềnh ? Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi chỉ các bạn trong cặp khác trả lời Làm việc theo cặp

Ngày đăng: 08/04/2021, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w