II.Chuẩn bị: GV : Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK HS : sgk III.Các hoạt động dạy học Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Bài cũ Gọi hs làm bài tập 4 e tiết [r]
Trang 1TUẦN 2
Thứ , ngày Tên môn Tên bài
Thứ 2
6 / 9/ 2010 ToánTập đọc
Địa lí
Các số có 6 chữ số
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TT) Dãy Hoàng Liên Sơn
Thứ 4
8/9 /2010
Toán Khoa học
Kể chuyện Tập đọc
Mĩ thuật
Hàng và lớp Trao đổi chất ở người ( T2)
Kể chuyện đã nghe , đã đọc Truyện cổ nước mình
Vẽ theo mẫu : vẽ hoa, lá
Thứ 5
9 /9 /2010
Toán Tập làm văn Luyện từ và câu
Kĩ thuật
Âm nhạc
So sánh các số có nhiều chữ số.
Kể lại hành động của nhân vật Dấu hai chấm
Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu thêu
Em yêu hòa bình Nhạc và lời : Nguyễn Đức Toàn
Thứ 6
10/9 /2010
Toán Tập làm văn Khoa học HĐTT
Triệu và lớp triệu
Tả ngoại hình nhân vật trong văn kể chuyện
Các chất dinh dưỡng trong thức ăn , vai trò của
chất bột đường
Ổn định tổ chức chi Đội
Trang 2
Ngày soạn : 3 / 9 / 2010
Ngày giảng :Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
I.Mục đích – yêu cầu
- Giúp HS: Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1trăm, 10 trăm = 1 nghìn, 10 nghìn = 1 chục nghìn, 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn.Biết đọc
và viết các số cĩ đến 6 chữ số
- HS làm thành thạo các bài tập 1, 2, 3, 4 (a, b) HS khá giỏi làm tất cả các bài tập
- GD học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
II.Chuẩn bị GV :-Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn như
SGK
-Bảng các hàng của số cĩ 6 chữ số:
Hàng
HS :sgk
III.Hoạt động dạy học
1.Bài cũ Gv viết số 46 029 – hs đọc –
phân tích các số thuộc hàng nào ?
-GV chữa bài, nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV: Giờ học tốn hơm nay các em sẽ
được làm quen với các số cĩ sáu chữ số
b.Giảng bài
*Ơn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục,
nghìn, chục nghìn:
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8
SGK và nêu mối quan hệ giũa các hàng
liền kề Chẳng hạn
+Mấy đơn vị bằng 1 chục ? (1 chục bằng
bao nhiêu đơn vị ?)
+Mấy chục bằng 1 trăm ? (1 trăm bằng
mấy chục ? )
-Hãy viết số 1 trăm nghìn
GV nhận xét
*Giới thiệu số cĩ sáu chữ số :
-GV treo bảng các hàng của số cĩ sáu chữ
số như phần đồ dùng dạy – học đã nêu
* Giới thiệu cách viết số cĩ 6 chữ số
* Giới thiệu cách đọc số cĩ 6 chữ số
c.Luyện tập
Bài 1 HS nêu yêu cầu
a.GV cho hs phân tích mẫu và yêu cầu
HS đọc , viết số này
-2 HS nêu miệng -nx
-HS lắng nghe
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi
+10 đơn vị bằng 1 chục (1 chục bằng 10 đơn vị.)
+10 chục bằng 1 trăm (1 trăm bằng 10 chục.)
-1HS lên bảng viết, lớp viết vào giấy nháp
- HS quan sát bảng số
-HS lên bảng viết số theo yêu cầu
-2 đến 3 HS đọc, cả lớp theo dõi
-1 HS lên bảng đọc, viết số a) 313 241
Trang 3
b.Yêu cầu hs nêu kết quả cần viết vào ô
trống
Bài 2 :HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số
trong bài cho HS kia viết số nx
Bài 3:HS nêu yêu cầu
- GV viết các số trong bài tập lên bảng,
sau đó chỉ số bất kì và gọi HS đọc số
- GV nhận xét
Bài 4 HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu hs làm vở ( câu a,b , học
sinh khá , giỏi làm cả bài )
- GV chấm bài -nx
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm lại bài tập
- Chuẩn bị : Luyện tập
b) 523 453
2 hs nêu -HS tự làm bài vào nháp , sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
369815 ,579 623, 786 612
2 hs nêu -HS lần lượt đọc số trước lớp, mỗi HS đọc
từ 3 đến 4 số
96 321 :chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
796315 :Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
Các số còn lại tương tự
2 hs nêu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
a 63115, b 723936 c 943103 d 860372
Tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ( TT)
I.Mục đích – yêu cầu:
1 Đọc lưu loát toàn bài , đọc đúng : nhện gộc, canh gác, hung dữ
- Đọc rành mạch, trôi chảy, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật Dế Mèn
- Đọc đúng các từ và câu có âm vần dễ lẫn:cỏ xước, vặt chân, vặt cánh,
2.Hiểu các từ trong bài:chóp bu , nặc nô , hung dữ.
Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công , bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏi sgk) HS
khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do lựa chọn ( câu hỏi 4)
3.GD HS lòng yêu thương yêu người
II.Chuẩn bị: GV :Bảng phụ viết sẵn đoạn 3, tranh
HS : đọc trước bài
III.Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng, đọc thuộc
lòng bài thơ : Mẹ ốm và nêu nội dung bài
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa bài tập đọc và hỏi HS
: Nhìn vào bức tranh , em hình dung ra cảnh
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn
HS suy nghĩ trả lời
Trang 4gì ?
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở sgk
+1 HS đọc toàn bài- lớp đọc thầm – phân
đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1 :từ đầu hung dữ
Đoạn 2 :tiếp đi không?
Đoạn 3 :phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1
- Luyện phát âm
- HS đọc nối tiếp lần 2- kết hợp nêu chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 3
- Cho HS luyện đọc nhóm đôi
-1 hs đọc toàn bài
- GV giới thiệu qua cách đọc - GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi : Trận địa mai phục của bọn nhện đáng
sợ như thế nào ?
+hung dữ : dáng vẻ bề ngoài rất đáng sợ
+ Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy
bọn nhện sẽ làm gì ?
- Đoạn 1 cho em hình dung ra cảnh gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn 2 và TL câu
hỏi :
+ Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra
oai?
+ Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế
Mèn ?
+ bóp chu , nặc nô ( sgk )
- Đoạn 2 giúp em hình dung ra cảnh gì ?
- Yêu cầu 1 HS đọc Đ3 –lớp theo dõi và trả
lời câu hỏi
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận
ra lẽ phải ?
+ Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện
đã hành động như thế nào ?
+ Ý chính của đoạn 3 là gì ?
+ Yêu cầu HS khá giỏi đọc và trả lời câu hỏi
4., giải thích được lí do vì sao chọn
+ GV có thể cho HS giải nghĩa từng danh
hiệu - GV kết luận : Đặt cho Dế Mèn thích
hợp nhất là danh hiệu hiệp sĩ
Em hình dung cảnh Dế Mèn trừng trị bọn nhện độc ác , bênh vực Nhà Trò
-HS mở sgk quan sát tranh
- HS đọc
Cả lớp lắng nghe và theo dõi
-3 HS đọc
- HS đọc
- 3 HS đọc
- HS đọc -HS đọc theo nhóm
- HS theo dõi
- bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá nhện là nhện rất hung dữ
+ Chúng mai phục để bắt Nhà Trò phải trả
nợ
- Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “chóp bu bọn này, ta ” để ra oai
+Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nô Sau đó co rúm lại rồi
cứ rập đầu xuống đất như cái chày giã gạo
- Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
+ Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện giàu có, béo đánh đập Nhà Trò yếu ớt Thật đáng xấu hổ và còn đe dọa chúng
+ Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, dây tơ chăng lối
+ Dế Mèn giảng giải để bọ nhện nhận ra lẽ phải
+ HS tự do phát biểu theo ý hiểu
- Lắng nghe
Trang 5- Yêu cầu hs quan sát tranh – nêu nội dung
của tranh
- Nội dung của đoạn trích này là gì ?
* Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp lại toàn bài
Khi đọc bài này em cần thể hiện giọng ntn ?
-Chọn đoạn đọc diễn cảm : đoạn 2
Trong đoạn này cần nhấn giọng những từ
ngữ nào?
-Yêu cầu hs đọc diễn cảm
-Thi đọc diễn cảm-Nhận xét- ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò
- Bài tập đọc giúp chúng ta hiểu điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Về tìm đọc tác phẩm DM phiêu lưu kí
Chuẩn bị : Truyện cổ nước mình – đọc và trả
lời câu hỏi sgk
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp ghét áp bức bất công, bênh vực chị NT
3 hs đọc
- Giọng Dế Mèn mạnh mẽ , dứt khoát
- Nhảy ra, đanh đá, yếu ớt
4 hs đọc –nx
2 hs đọc -nx
Địa lí: Dãy Hoàng Liên Sơn
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn: + Dãy núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam: Có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu
+ Khí hậu ở những nơi cao lạnh quanh năm
- Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam
Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bảng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
HS khá, giỏi chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ:Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều.Giải thích vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc
- GD học sinh tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
II.Chuẩn bị GV :- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Tranh ảnh :về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng
HS : sgk
III Hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ
- Môn địa lí giúp ta hiểu biết điều gì?
- Kể tên các yếu tố của bản đồ?
GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài:GV ghi đề.
* Hoàng Liên Sơn dãy núi cao và đồ sộ
nhất Việt Nam:
-HS trả lời
- Hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam
- Tên của bản đồ, phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu bản đồ
- Lắng nghe
Trang 6Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân
- GV treo bản đồ tự nhiên VN lên bảng
- GV chỉ vị trí của dãy núi HLS trên bản
đồ
- Dựa vào kí hiệu trên( bản đồ địa lý )
lược đồ hình 1 , chỉ vị trí dãy HLS trên
lược đồ ?
- GV cho HS quan sát và tìm hiểu trong
SGK
+ Chỉ và đọc tên những dãy núi chính ở
phía bắc nước ta ? Dãy núi nào dài nhất
?( Dành cho HS khá giỏi )
+ Dãy núi HLS nằm ở phía nào của sông
Hồng và sông Đà ?
+ Dãy HLS dài ? km , rộng ? km ?
+ Đỉnh , sườn và thung lũng ở dãy núi
HLS như thế nào ?
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 4 nhóm , giao nhiệm
vụ cho từng nhóm
+ Chỉ vị trí dãy núi HLS và cho biết độ
cao của nó ?
+ Tại sao nói đỉnh Phan – xi păng là ‘
nóc nhà của ‘ Tổ Quốc ?
+ Quan sát hình 2 mô tả đỉnh núi
Phan - xi - păng ?
- GV nhận xét và chốt ý :
* Khí hậu lạnh quanh năm:
Hoạt đông 3 : Làm việc cả lớp
- Cho HS đọc thầm mục 2
+ Khí hậu ở nơi cao của HLS như thế
nào ?
- Gọi HS lên bảng chỉ vị trí của Sa Pa
trên bản đồ , lược đồ
- Vì sao Sa Pa trở thành nơi du lịch, nghỉ
mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc? (
Dành cho HS khá giỏi)
Bài học : SGK
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhắc lại nội dung bài học
- Dặn dò : Học bài, chuẩn bị bài sau:
Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn và trả
lời câu hỏi SGK
- HS theo dõi , quan sát
- HS theo dõi
- HS xác định vị trí dãy núi trên lược đồ
- HS quan sát và tìm hiểu
- Dãy HLS, Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều Trong các dãy núi đó dãy HLS dài nhất
- Tây Bắc
- Dài khoảng 180 km , rộng khoảng gần 30 km
- Có nhiều đỉnh, sườn rất dốc , thung lũng hẹp
và sâu
- HS thảo luận nhóm
- Cao 3143m
- Vì nó có đỉnh cao nhất nước ta
- Đỉnh nhọn , xung quanh có mây mù che phủ
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Nhắc lại
- Khí hậu quanh năm lạnh , nhất là vào những tháng mùa đông đôi khi có tuyết rơi
- HS lên bảng chỉ
- Vì Sa Pa có khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nên thơ đã trở thành nơi du lịch, nghỉ mát lý tưởng của vùng núi phía Bắc
- 2 HS đọc bài học
Trang 7Thứ 3 ngày 7 tháng 9 năm 2010
( Đ/c Hồng Thị Hiến dạy )
Ngày soạn : 5 /9 / 2010
Ngày giảng :Thứ 4 ngày 8 tháng 9 năm 2010
Tốn Hàng và lớp
I Mục đích - yêu cầu
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị gồm 3 hàng là: đơn vị, chục, trăm; lớp nghìn gồm 3 hàng là: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.Biết được giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ
số đĩ trong mỗi số Biết viết số thành tổng theo hàng
- HS bước đầu nắm chắc bài , làm đúng các bài tập 1,2, 3 HS khá giỏi làm thêm bài 4, 5
- GD học sinh độc lập suy nghĩ khi làm
II.Chuẩn bị: GV : Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số cĩ sáu chữ số như phần bài học SGK
HS : sgk
III.Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ Gọi hs làm bài tập 4e tiết
trước-lớp làm nháp
e 456784, 456785, 456786, 456787, 456788
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài-Ghi đề
b.Giảng bài
*Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn:
-Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ
nhỏ đến lớn ?
-GV giới thiệu: Các hàng này được xếp vào
các lớp Lớp đơn vị gồm 3 hàng là các hàng
đơn vị, hàng chục, hàng trăm Lớp nghìn
gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm
nghìn
- GV vừa giới thiệu, vừa kết hợp chỉ trên
bảng các hàng, lớp của số cĩ sáu chữ số
Lớp đơn vị gồm mấy hàng đĩ là những
hàng nào?
-Lớp nghìn gồm mấy hàng đĩ là những
hàng nào?
-GV viết số 321 vào cột số và yêu cầu HS
đọc
-GV gọi 1 HS lên bảng và yêu cầu: hãy
viết các chữ số của số 321 vào các cột ghi
hàng
-GV làm tương tự với các số: 654000,
1 hs lên bảng làm -nx
-HS nghe
HS nêu : hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Gồm 3 hàng : hàng đơn vị, hàng chục hàng trăm
- Gồm ba hàng đó là hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn
- Ba trăm hai mươi mốt
-HS viết số 1 vào cột đơn vị, số 2 vào cột chục, số 3 vào cột trăm
-HS: Số 321 có chữ số 1 ở hàng đơn vị, chữ số 2 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm
-Số 654000 có chữ số 0 ở các hàng đơn
Trang 8
-Nêu các chữ số ở các hàng của số 654321
c.Luyện tập, thực hành:
Bài 1:-GV yêu cầu HS nêu nội dung của các
cột trong bảng số của bài tập
GV phân tích mẫu
Bài 2a :HS nêu yêu cầu
- GV gọi 1 HS lên bảng và đọc cho HS viết
các số trong bài tập, sau đĩ hỏi:
+Trong số 46307, chữ số 3 ở hàng nào, lớp
nào ?
+ GV hỏi tương tự với các số cịn lại
b GV yêu cầu HS đọc bảng thống kê trong
bài tập 2b và hỏi: Dịng thứ nhất cho biết gì ?
Dịng thứ hai cho biết gì ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần cịn lại
của bài vào vở nháp
- GV nhận xét
Bài 3: HS nêu yêu cầu
HS tự làm theo mẫu vào vở - chấm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: ( HS khá , giỏi) HS nêu yêu cầu
- GV lần lượt đọc từng số trong bài cho HS
viết số
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5 :(HS khá ,giỏi) HS nêu yêu cầu
HS quan sát mẫu rồi tự làm
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dị:
- GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về nhà
xem lại bài tập
- Chuẩn bị : So sánh các số cĩ nhiều chữ số
vị, chục, trăm, chữ số 4 ở hàng nghìn, chữ số 5 ở hàng chục nghìn, chữ số 6 ở hàng trăm nghìn
-Số 654321 có chữ số 1 ở hàng đơn vị, chữ số 2 ở hàng chục, chữ số 3 ở hàng trăm, chữ số 4 ở hàng nghìn, chữ số 5 ở hàng chục nghìn, chữ số 6 ở hàng trăm nghìn
HS nêu
HS nêu kết quả phần cịn lại -nx
-1 HS đọc cho 1 HS khác viết các số
46307, +Trong số 46307 chữ số 3 ở hàng trăm, lớp đơn vị
+ HS trả lời
- Dịng thứ nhất nêu các số, dịng thứ hai nêu giá trị của chữ số 7 trong từng số của dịng trên
1 hs lên bảng viết
67021 (7000), 79518 (70000) , 30226771 (70)
2 hs nêu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4
503060 = 50000+ 3000 + 60
83760 + 80000+ 3000+ 700+60
1 hs nêu
- 2 HS lên bảng làm bài a.500735 ,b.300402 ,c 204060
HS trả lời
- Lớp nghìn của số 823573 gồm các chữ
số 8, 2, 3
- Lớp nghìn của số 603786 gồm các chữ
số 6, 0, 3
Lớp đơn vị của số 603786 gồm các chữ số
7, 8, 6
Trang 9Khoa họ c Trao đổi chất ở người (tiếp theo)
1 Mục đích – yêu cầu:
- Kể được tên một số cơ quan tham gia trực tiếp vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động cơ thể sẽ chết
- Biết bảo vệ sức khỏe của mình
2 Chuẩn bị GV : Hình minh hoạ trang 8 / SGK.
Phiếu học tập theo nhóm
HS : sgk
3 Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
Con người, thực vật, động vật sống được
là nhờ những gì ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài-Ghi đề
b Giảng bài:
*Hoạt động 1: Chức năng của các cơ
quan tham gia quá trình trao đổi chất
- Hãy quan sát các hình minh hoạ trang 8 /
SGK và trả lời câu hỏi
1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá
trình trao đổi chất ?
2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá
trình trao đổi chất ?
- Nhận xét câu trả lời của từng HS
* Kết luận:
*Hoạt động 2: Sơ đồ quá trình trao đổi
chất
- Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào
thực hiện và nó lấy vào và thải ra những gì
?
- Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào
thực hiện và nó diễn ra như thế nào ?
- Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực
hiện và nó diễn ra như thế nào ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
* Kết luận: SGV
* Sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan
tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong
việc thực hiện quá trình trao đổi chất
- GV dán sơ đồ trang 7 phóng to lên bảng
và gọi HS đọc phần “thực hành”
-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho
trước vào chỗ chấm gọi HS lên bảng gắn
các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong
sơ đồ
- 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi
- HS lắng nghe
- Quan sát hình minh hoạ và trả lời
HS trả lời – Nhận xét
- HS lắng nghe – nhắc lại
- HS chia nhóm và nhận phiếu học tập
-Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu học tập
-Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, ghi nhớ
-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang
7 / SGK
-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù hợp
Trang 10- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
- Kết luận về đáp án đúng
- HS nêu lại các cơ quan tham gia trực tiếp
vào quá trình trao đổi chất
3.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học,
- Dặn HS về nhà học phần bạn cần biết và
vẽ sơ đồ ở trang 7 / SGK
- Chuẩn bị bài sau : Các chất dinh dưỡng
có trong thức ăn, vai trò của chất bột
đường
- 1 HS nhận xét
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe ,đã học
I Mục đích - yêu cầu:
- Hiểu câu chuyện thơ “Nàng tiên ốc”,kể lại đủ ý bằng lời của mình
Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương , giúp đỡ lẫn nhau
-Thể hiện lời kể tự nhiên , phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện
-GD các em cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau
II.Chuẩn bị GV : Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
HS : đọc trước bài : Nàng tiên ốc
III.Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ- Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự
tích hồ Ba Bể
Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài –Ghi đề
b) Tìm hiểu câu chuyện
-GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
- Gọi HS đọc bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 –Hỏi:
+ Bà lão nghèo làm gì để sống ?
+Con Ốc bà bắt có gì lạ ?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ?
-Yêu cầu H đọc thầm đoạn cuối và trả lời c
hỏi
+ Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ ?
+ Khi đó, bà lão đã làm gì ?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
c) Hướng dẫn kể chuyện
- 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện
-1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩa của truyện
- Lắng nghe
- Lắng nghe -3 HS nối tiếp bài thơ, 1 đọc toàn bài
+ Bà kiếm sống bằng nghề mò cua bắt
ốc
+ Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, không giống như ốc khác
+ Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước
-HS đọc và trả lời câu hỏi-Nhận xét
Một nàng tiên từ chum ra
Bí mật đạp vở vỏ ốc
Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau