1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng quản lý chất lượng nước đại học thủy lợi

184 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh hiện nay con người càng phải gia tăng các hoạt động phát triển nhưng lại cần hơn một môi trường trong lành cho ngày nay và cả các thế hệ mai sau thì lại càng cần hơn việc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI KHOA MÔI TRƯỜNG

PGS.TS BÙI QUỐC LẬP (Chủ biên) – PGS.TS NGUYỄN VĂN THẮNG

BÀI GIẢNG

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

- Hà Nội, 2014 -

Trang 2

MỤC LỤC i

LỜI NÓI ĐẦU vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 1

1.1 THUỶ VỰC VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA THUỶ VỰC 1

1.1.1 Thuỷ vực và đặc tính của thuỷ vực 1

1.1.2 Các yếu tố tạo nên chất lượng nước của thuỷ vực 2

1.1.3 Ý nghĩa và tầm quan trọng của quản lý chất lượng nước 2

1.2 CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 3

1.2.1 Các thông số vật lý của chất lượng nước 3

1.2.2 Các thông số hóa học của chất lượng nước 5

1.2.3 Các thông số sinh học 7

1.3 CÁC TIÊU CHUẨN/QUY CHUẨN CHẤT LƯỢNG NƯỚC 8

1.3.1 Quy chuẩn chất lượng nước mặt 8

1.3.2 Quy chuẩn chất lượng nước dưới đất 11

1.3.3 Quy chuẩn chất lượng nước biển 13

1.3.4 Quy chuẩn nước thải công nghiệp 16

1.3.5 Quy chuẩn chất lượng nước thải sinh hoạt 19

1.4 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 22

1.4.1 Khái quát chung về các biện pháp quản lý bảo vệ chất lượng nước 22

1.4.2 Xây dựng/cải tiến thể chế chính sách và luật pháp cho quản lý chất lượng nước 23

1.4.3 Tổ chức quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường 24

1.4.4 Các biện pháp quản lý và kỹ thuật để bảo vệ chất lượng nước 25

1.4.5 Giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường 26

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 27

Chương 2: Ô NHIỄM NƯỚC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT 28

2.1 Ô NHIỄM NƯỚC VÀ CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM 28

2.1.1 Khái niệm ô nhiễm nước 28

2.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước 28

2.2 TÌNH HÌNH Ô NHIỄM NƯỚC Ở NƯỚC TA VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ KIỂM SOÁT 31

2.2.1 Môi trường nước lục địa 31

2.2.2 Môi trường nước biển 32

2.2.3 Tình hình quản lý kiểm soát môi trường nước ở Việt Nam 33

Trang 3

2.3.1 Phòng ngừa ô nhiễm hơn là xử lý ô nhiễm 34

2.3.2 Sử dụng nguyên tắc đề phòng 34

2.3.3 Áp dụng nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền 35

2.3.4 Áp dụng các tiêu chuẩn và quy định thực tế 35

2.3.5 Cân bằng các công cụ kinh tế và điều chỉnh 35

2.3.6 Áp dụng việc kiểm soát ô nhiễm nước ở mức độ thích hợp thấp nhất 35

2.3.7 Thiết lập các cơ chế liên ngành 36

2.3.8 Khuyến khích cách tiếp cận cùng tham gia của tất cả các bên có liên quan 36

2.3.9 Đưa ra cơ hội mở đối với các thông tin về ô nhiễm nước 36

2.3.10 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về kiểm soát ô nhiễm nước 36

2.4 KHUNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC 36

2.4.1 Giới thiệu chung 36

2.4.2 Phân tích ban đầu các vấn đề chất lượng nước 37

2.4.3 Thiết lập các mục tiêu kiểm soát ô nhiễm nước 38

2.4.4 Các công cụ và văn bản quản lý 38

2.4.5 Kế hoạch hành động cho việc kiểm soát ô nhiễm nước 39

2.5 QUẢN LÝ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI XẢ VÀO NGUỒN NƯỚC 41

2.5.1 Đặt vấn đề 41

2.5.2 Tải lượng chất ô nhiễm và phương pháp tính toán, ước tính 41

2.5.3 Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước và phương pháp xác định 46

2.5.4 Các biện pháp quản lý kiểm soát, giảm thiểu tải lượng chất ô nhiễm xả vào nguồn nước 49

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 51

Chương 3 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT 53

3.1 Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT 53

3.2 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG 54

3.2.1 Các đặc điểm thủy văn 54

3.2.2 Các đặc điểm hóa học 54

3.2.3 Các đặc điểm sinh học 55

3.3 CÁC ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC HỒ 56

3.3.1 Sự phân tầng nhiệt (Thermal stratification) 56

3.3.2 Các vùng sinh học (Biological Zones) 57

3.4 CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG, HỒ 59

3.4.1 Những thay đổi về thành phần và đặc tính của nước 59

3.4.2 Sự pha loãng của nước 59

3.4.3 Khả năng tự làm sạch của nước mặt 59

3.4.4 Sự ô nhiễm nước trong sông 61

Trang 4

3.4.6 Sự a xít hóa của nước sông, hồ 62

3.5 QUẢN LÝ CÁC NGUỒN THẢI CHẢY VÀO SÔNG, HỒ 66

3.5.1 Ảnh hưởng của các nguồn nước thải đối với chất lượng nước sông hồ 66

3.5.2 Sự tiêu hao lượng ô xy hoà tan trong nước khi có các chất hữu cơ 66

3.5.3 Đường cong suy giảm ô xy trong đoạn sông do ảnh hưởng của nước thải chảy vào 72

3.5.4 Quản lý các nguồn nước thải chảy vào các thuỷ vực sông, hồ 76

3.6 SỰ PHÚ DƯỠNG CỦA NƯỚC SÔNG, HỒ VÀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ 76

3.6.1 Khái quát chung về hiện tượng phú dưỡng 76

3.6.2 Các nguồn dinh dưỡng gây hiện tượng phú dưỡng 77

3.6.3 Hậu quả của phú dưỡng 78

3.6.4 Đánh giá sự phú dưỡng 80

3.6.5 Quản lý và kiểm soát hiện tượng phú dưỡng 82

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 84

BÀI TẬP CHƯƠNG 3 84

Chương 4 QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM 85

4.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NƯỚC NGẦM VÀ CÁC ĐẶC TÍNH CỦA NƯỚC NGẦM 85

4.1.1 Chuyển tải chất nhiễm bẩn trong nước ngầm 88

4.1.2 Các đặc tính hoá học của nước ngầm 90

4.1.3 Các đặc tính sinh học của nước ngầm 92

4.2 CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM 92

4.3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM 96

4.3.1 Yêu cầu chung về quản lý và bảo vệ nước ngầm khỏi bị nhiễm bẩn 96

4.3.2 Các biện pháp quản lý bảo vệ chất lượng nước ngầm 97

4.3.3 Chính sách và luật pháp trong quản lý chất lượng nước ngầm 97

4.3.4 Bảo vệ vệ sinh các nguồn tập trung cấp nước uống, nước sinh hoạt 98

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 99

Chương 5 GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC 100

5.1 Ý NGHĨA VÀ NỘI DUNG CỦA GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC 100

5.1.1 Khái niệm 100

5.1.2 Các loại giám sát 100

5.2 THIẾT KẾ MỘT CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT 101

5.2.1 Mục đích của giám sát 101

5.2.2 Nhu cầu thông tin cho quản lý 102

5.2.3 Mô tả về khu vực giám sát 103

5.2.4 Thực hiện các khảo sát sơ bộ 103

5.2.4 Lựa chọn các vị trí lấy mẫu 103

5.2.6 Các thông số và trung gian giám sát 107

Trang 5

5.2.8 Kiểm soát chất lượng các công việc ngoài thực địa 108

5.3 QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI 108

5.3.1 Lựa chọn các thông số liên quan tới các nguồn ô nhiễm 108

5.3.2 Kỹ thuật lấy mẫu nước thải 114

5.3.3 Những kiểu lấy mẫu 114

5.3.4 Bảo quản mẫu 115

5.3.5 Tần xuất lấy mẫu 115

5.3.6 Các thông số CLN thải 115

5.4 QUAN TRẮC CHẤT LƯỢNG NƯỚC XUNG QUANH 115

5.4.1 Lựa chọn các thông số để giám sát chất lượng nước liên quan đến các loại hình sử dụng nước 115

5.4.2 Các yêu cầu về vị trí lấy mẫu 119

5.5 GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGẦM 120

5.5.1 Khái quát chung 120

5.5.2 Xây dựng chương trình giám sát 121

5.6 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 121

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 127

Chương 6 CÔNG CỤ MÔ HÌNH TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC 128

6.1 KHÁI QUÁT CHUNG 128

6.1.1 Vai trò của công cụ mô hình trong quản lý chất lượng nước 128

6.1.2 Quá trình phát triển của mô hình chất lượng nước 130

6.1.3 Các loại mô hình chất lượng nước 131

6.2 CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN 133

6.2.1 Khối lượng và nồng độ 133

6.2.3 Tỷ trọng của nước 135

6.2.4 Cân bằng khối lượng 136

6.2.5 Bình lưu và khuếch tán (Advection – diffusion) 140

6.3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG NƯỚC 141

6.3.1 Các phương trình cơ bản 141

6.3.2 Thông số mô hình và số liệu đầu vào 146

6.4 QUÁ TRÌNH MÔ HÌNH HÓA CHẤT LƯỢNG NƯỚC 147

6.4.1 Xác định vấn đề 148

6.4.2 Lựa chọn mô hình 149

6.4.3 Áp dụng sơ bộ 150

6.4.4 Hiệu chỉnh mô hình 151

6.4.5 Khẳng định và củng cố mô hình 152

6.4.6 Áp dụng cho quản lý 153

6.4.7 Hậu kiểm 153

6.5 ĐỘ NHẠY CỦA MÔ HÌNH 153

6.5.1 Xáo trộn thông số 154

Trang 6

6.6 MỘT SỐ MÔ HÌNH CHẤT LƯỢNG NƯỚC 155

6.6.1 Tóm tắt về một số mô hình chất lượng nước thông dụng hiện nay 155

6.6.2 Mô hình QUAL2E 157

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 172

TÀI LIỆU THAM KHẢO 173

Trang 7

Quản lý bảo vệ tài nguyên nước nói chung, trong đó có quản lý, bảo vệ chất lượng các nguồn nước tự nhiên có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Do đó, việc trang bị cho sinh viên các ngành thuộc lĩnh vực môi trường và tài nguyên nước những kiến thức cơ bản, các cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc quản lý bảo vệ chất lượng các nguồn nước là cần thiết Với ý nghĩa đó, tập Bài giảng “Quản lý chất lượng nước” đã được tập thể tác giả gồm PGS.TS Bùi Quốc Lập (chủ biên) và PGS.TS Nguyễn Văn Thắng biên soạn dùng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho môn học “Quản

lý chất lượng nước” thuộc ngành Kỹ thuật Môi trường, ngành Thủy văn học và ngành Cấp thoát nước của Đại học Thủy lợi Ngoài ra, nó có thể là tài liệu tham khảo cho các môn học khác thuộc lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường

Bài giảng “Quản lý chất lượng nước” được kết cấu thành 6 chương:

Chương 1 Khái quát chung về chất lượng nước và quản lý chất lượng nước

Chương 2 Ô nhiễm nước và các nguyên tắc kiểm soát

Chương 3 Quản lý chất lượng nước mặt

Chương 4 Quản lý chất lượng nước ngầm

Chương 5 Giám sát và đánh giá chất lượng nước

Chương 6 Công cụ mô hình trong quản lý chất lượng nước

Sinh viên khi học tập môn học này, ngoài việc sử dụng Bài giảng là tài liệu học tập chính thức cần tham khảo, cập nhật thêm các tài liệu liên quan khác cũng như các kiến thức về luật pháp và chính sách quản lý tài nguyên nước hiện hành của Nhà nước

Trong quá trình biên soạn Bài giảng, các tác giả đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Tập thể tác giả mong muốn nhận được các ý kiến góp ý để Bài giảng này được hoàn thiện hơn, phục vụ tốt cho công tác đào tạo và nghiên cứu

Trân trọng cảm ơn

TẬP THỂ TÁC GIẢ

Trang 8

Bảng 1.1 Bảng phân loại độ cứng của nước 5

Bảng 1.2 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt 9

Bảng 1.3 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước dưới đất 11

Bảng 1.4 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ 13

Bảng 1.5 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển gần bờ 15

Bảng 1.6 Giá trị giới hạn của các thông số CLN biển vùng biển xa bờ 16

Bảng 1.7 Giá trị của thông số ô nhiễm nước trong NTCN (trường hợp chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung được xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư) 17

Bảng 1.8 Xác định hệ số Kq theo lưu lượng dòng chảy của sông suối, khe rạch 19

Bảng 1.9 Giá trị các thông số ô nhiễm C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt 20

Bảng 1.10 Giá trị hệ số K ứng với loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng, chung cư 21

Bảng 2.1 Các chất ô nhiễm chủ yếu và nguồn gốc của chúng 29

Bảng 2.2 Hệ số phát sinh chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (mg/người- ngày) theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới 43

Bảng 2.3 Thành phần nước thải công nghiệp phân loại theo nhóm ngành nghề 45

Bảng 3.1 Hàm lượng các chất dinh dưỡng ở mức cho phép và nguy hiểm 81

Bảng 3.2 Đánh giá sự phú dưỡng của nước hồ 82

Bảng 4.1 Thành phần các chất hòa tan trong nước ngầm 90

Bảng 4.2 Nguồn và nồng độ của các thành phần tự nhiên trong nước ngầm 91

Bảng 4.3 Các hoạt động chủ yếu gây ra ô nhiễm nước ngầm 92

Bảng 5.1 Các kiểu vị trí lấy mẫu 104

Bảng 5.2 Khoảng cách ước tính để nước sông được hòa trộn đều với nước thải khi có nguồn thải đổ vào [7] 106

Bảng 5.3 Số lượng mẫu trung bình cần lấy trong các kiểu sông [7] 107

Bảng 5.4 Lựa chọn các thông số đánh giá chất lượng nước liên quan tới các nguồn ô nhiễm không công nghiệp 109

Bảng 5.5 Lựa chọn các thông số đánh giá chất lượng nước liên quan tới một số nguồn ô nhiễm công nghiệp phổ biến 112

Bảng 5.6 Lựa chọn các thông số đánh giá chất lượng nước liên quan đến sử dụng nước không phải là công nghiệp 115

Bảng 5.7 Lựa chọn các thông số đánh giá chất lượng nước liên quan đến sử dụng nước cho công nghiệp 117

Bảng 5.8 Bảng quy định các giá trị qi, BPi 123

Bảng 5.9 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với DO% bão hòa 124

Bảng 5.10 Bảng quy định các giá trị BPi và qi đối với thông số pH 124

Bảng 5.11 Bảng so sánh đánh giá chỉ số chất lượng nước 125

Bảng 6.1 Các giá trị của hệ số nhám Manning n 162

Bảng 6.2 Bảng định nghĩa số hạng truyền nhiệt 169

Trang 9

Hình 2.1 Hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam 33

Hình 2.2 Các yếu tố và các quá trình của một kế hoạch hành động cho kiểm soát ô nhiễm nước 40

Hình 3.1 Chu trình thủy văn và sự ảnh hưởng lên chất lượng nước 55

Hình 3.2 Minh họa phân tầng nhiệt trong hồ vào mùa hè 56

Hình 3.3 Minh họa phân tầng nhiệt trong hồ vào mùa đông 57

Hình 3.4 Các vùng sinh học trong một hồ nước 58

Hình 3.5 Biểu thị sự biến đổi nồng độ chất hữu cơ theo thời gian 69

Hình 3.6 Sự biến đổi nồng độ ô xy hoà tan trong đoạn sông bị ô nhiễm hữu cơ 74

Hình 4.1 Biểu đồ của tầng nước ngầm 86

Hình 4.2 Cấu tạo tầng chứa nước không áp 86

Hình 4.3 Áp kế đo áp lực nước Áp kế “a” là tương tự như tầng chứa nước không áp Áp kế “b” tương tự như tầng chứa nước có áp 87

Hình 4.4 Máng ô nhiễm không hòa tan nhẹ hơn nước 89

Hình 4.5 Máng các chất ô nhiễm hòa tan 89

Hình 4.6 Máng các chất ô nhiễm không hòa tan nặng hơn nước 90

Hình 5.1 Các vị trí lấy mẫu điển hình đối với giám sát đa mục tiêu 105

Hình 6.1 Một hệ thống nước cấp – nước thải đô thị Nhà máy xử lý nước (WTP) làm sạch nước sông thành nước dùng cho người dân Nhà máy xử lý nước thải (WWTP) khử các chất ô nhiễm từ nước cống để bảo vệ nguồn nước tiếp nhận 128

Hình 6.2 Qui trình quản lý chất lượng nước 129

Hình 6.3 Ba tốc độ chủ yếu được sử dụng trong mô hình chất lượng nước 134

Hình 6.4 Sự thay đổi của tỷ trọng nước theo nhiệt độ 136

Hình 6.5 Cân bằng khối lượng cho một hồ được pha trộn đều 137

Hình 6.6 Sự suy giảm do lắng đọng được biểu thị như một dòng khối lượng xuyên qua mặt tiếp giáp nước-bùn cát đáy 140

Hình 6.7 Vận chuyển của vết thuốc nhuộm theo không gian và thời gian với (a) bình lưu và (b) khuếch tán 140

Hình 6.8 Khối lượng vào và ra qua một thể tích nước theo ba phương X, Y và Z 142

Hình 6.9 a) Quá trình mô hình hóa chất lượng nước b) thông tin cần thiết ảnh hưởng đến quá trình 148

Hình 6.10 Biểu đồ phác họa quá trình hiệu chỉnh mô hình 151

Hình 6.11 Biểu đồ mô tả các phương pháp đánh giá độ nhạy của mô hình 154

Hình 6.12 Chia đoạn sông thành từng phân đoạn trong mô hình QUAL2E 158

Hình 6.13 Minh họa cân bằng khối lượng ở mỗi phần tử của đoạn sông trong mô hình QUAL2E 159

Trang 10

BHC Benzene hexachloride

BOD Biochemical Oxygen Demand, nhu cầu ô xy sinh hóa

HSPF Hydrological Simulation Program Fortran

ISO Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá

NTU Nephelometric Turbidity Units, đơn vị đo độ đục

Trang 11

PTFE Polytetrafluoro ethylene

ThOD Theoretical oxygen demand, nhu cầu ô xy lý thuyết TN&MT Tài nguyên và môi trường

WAPS Water Quality Analysis Simulation Program

WQI Water quality index, chỉ số chất lượng nước

WQRRS Water Quality for River-Reservoir Systems

Trang 12

Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC VÀ

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

1.1 THUỶ VỰC VÀ CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA THUỶ VỰC

1.1.1 Thuỷ vực và đặc tính của thuỷ vực

Thuỷ vực là danh từ chỉ các vùng chứa nước trên mặt đất hay trong các tầng đất dưới sâu Nước trên bề mặt đất chứa trong các thuỷ vực nước mặt, bao gồm nước trong các sông, hồ tự nhiên, hồ chứa nước, vùng ngập lũ, các đầm phá, vũng, vịnh vùng ven biển Trong các tầng đất, nước chứa trong các thấu kính nước ngầm tầng nông và các tầng nước ngầm có áp tầng sâu, đó là các thuỷ vực nước dưới đất Tuỳ theo mỗi loại thuỷ vực mà

chúng có những đặc tính riêng về thuỷ văn, vật lý hoá học và sinh thái

Các thuỷ vực sông có đặc tính thuỷ văn biểu thị qua sự biến đổi của mực nước và

lưu lượng nước trong sông theo thời gian và không gian Trừ các đoạn sông gần biển chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, nên dòng chảy trong sông nói chung là dòng chảy không ổn định một chiều và biến đổi rất rõ rệt theo mùa với tốc độ nước trong khoảng 0,1-1,0 m/s, ở miền núi có thể trên 5 m/s

Trong các thuỷ vực hồ tự nhiên và hồ chứa có đặc tính thuỷ văn biểu thị qua sự chuyển động của nước rất chậm và ít bị xáo trộn Dòng chuyển vận của nước trong hồ có thể coi là dòng đa hướng với tốc độ rất bé, từ 0,001 tới 0,01 m/s

Trong các thuỷ vực nước dưới đất thì nước chuyển vận với tốc độ lại càng bé hơn

so với nước trên mặt đất Tốc độ trung bình của nước vận chuyển trong các tầng chứa nước ngầm nói chung biến đổi trong khoảng từ 10-10 đến 10-3

m/s và chịu ảnh hưởng rất nhiều của độ rỗng và sự thẩm thấu của đất đá

Đặc tính vật lý hoá học của thuỷ vực biểu thị qua các tính chất vật lý, hoá học của

khối nước chứa trong thuỷ vực đó Đặc tính vật lý bao gồm các yếu tố về nhiệt độ, màu

sắc, mùi, vị của nước Đặc tính hoá học biểu thị qua thành phần các chất hoá học có trong nước, như là lượng các chất rắn hoà tan (các chất khoáng), các chất rắn lơ lửng (vô cơ, hữu cơ), lượng ô xy hoà tan trong nước Các đặc tính lý hoá của thuỷ vực nói chung chịu ảnh hưởng nhiều của các điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng địa chất trong lưu vực hứng nước cũng như trong tầng chứa nước dưới đất

Đặc tính sinh thái của thuỷ vực biểu thị qua sự có mặt của các loài thực vật như tảo, rong, bèo, các vi sinh vật cùng các động vật nguyên sinh, động vật phù du, tôm cá trong

Trang 13

nước Sự phát triển các loài trong nước chịu ảnh hưởng của các biến đổi của điều kiện môi trường và mặt khác, chúng cũng có ảnh hưởng lại các yếu tố môi trường

1.1.2 Các yếu tố tạo nên chất lượng nước của thuỷ vực

Nguồn nước tự nhiên trên các sông suối, ao hồ luôn có một lượng vật chất bao gồm các chất vô cơ, hữu cơ dưới dạng hoà tan hoặc dạng hạt lơ lửng, các vi khuẩn vi sinh vật và các sinh vật thuỷ sinh Thành phần, tính chất và số lượng của các loại vật chất, các vi sinh vật thuỷ sinh tồn tại trong nước tạo nên chất lượng của nguồn nước

Các thành phần vật chất có trong nguồn nước tự nhiên trên các sông, hồ được tạo thành do nhiều nguồn khác nhau như là:

 Do quá trình bào mòn bề mặt đất và rửa trôi các loại vật chất trên bề mặt đất do dòng nước mưa trên các sườn đất dốc xuống các thuỷ vực

 Do quá trình nước chảy qua các tầng đất đá dưới sâu đã hoà tan các chất khoáng có trong đất đá và nước ngầm lại bồi bổ cho nguồn nước các sông hồ

 Do bụi và các thành phần vật chất có trong khí quyển bị cuốn theo nước mưa rơi xuống

bề mặt đất và tập trung xuống các thuỷ vực

Ngoài ra còn phải kể đến các chất thải do sinh hoạt của con người và của các hoạt động sản xuất công nông nghiệp chưa được xử lý chảy vào nguồn nước

1.1.3 Ý nghĩa và tầm quan trọng của quản lý chất lượng nước

Tài nguyên nước của một thuỷ vực biểu thị qua số lượng và cả chất lượng nước của thuỷ vực đó Chất lượng nước liên quan đến giá trị sử dụng của nước trong các thuỷ vực nước mặt hoặc nước ngầm Con người sử dụng nước trong các sông, hồ, đầm phá cho sinh hoạt cũng như cho các hoạt động sản xuất đều chịu tác động bởi chất lượng nước tại chính nơi đó Các hoạt động như đánh bắt cá, bơi lội, vui chơi giải trí đều có các yêu cầu chất lượng nước khác nhau phù hợp với từng lĩnh vực sử dụng nước Nước cung cấp cho sinh hoạt luôn có yêu cầu cao về chất lượng so với nhiều ngành dùng nước khác và vì thế các nguồn cấp nước sinh hoạt càng có yêu cầu cao hơn về quản lý bảo vệ chất lượng nước

Nước dùng của con người ngày nay không ngừng tăng lên do dân số không ngừng tăng lên, thí dụ như đầu thế kỷ 20 dân số toàn cầu là 1,6 tỷ người nhưng đến cuối năm

1999 đã đạt 6 tỷ, tăng 3,75 lần Điều đó khiến cho nước dùng cho công nghiệp tăng 20 lần, nước dùng cho nông nghiệp tăng 7 lần, nước cho sinh hoạt tăng 10 lần

Ngoài lý do gia tăng dân số khiến nhu cầu sử dụng nước gia tăng còn do các nguyên nhân khác như là cách sống của con người thay đổi cần sử dụng nhiều nước hơn và

sự hình thành các đô thị khổng lồ đòi hỏi lượng nước sạch cung cấp cũng ở mức “khổng lồ” Đáp ứng đủ yêu cầu nước dùng cho con người ngày nay đang là một thách thức rất lớn đối với nhân loại và là một cuộc đấu tranh đầy khó khăn trong thế kỷ 21 và các thế kỷ sau nữa

Sự gia tăng ô nhiễm nước trong mấy thập kỷ vừa qua đã làm cho lượng nước sạch

mà con người có thể sử dụng trên thế giới đang ngày càng giảm đi nhanh chóng, điều đó

Trang 14

càng đặt ra yêu cầu quản lý bảo vệ chất lượng nước để duy trì nguồn nước cho sử dụng lâu dài

Quản lý chất lượng nước liên quan tới kiểm soát các nguồn ô nhiễm từ hoạt động của con người gây nên trong sinh hoạt, trong các hoạt động sản xuất và cả các quá trình tự nhiên Đây là một vấn đề rất phức tạp liên quan đến các khía cạnh kinh tế, xã hội cũng như sinh thái Trong bối cảnh hiện nay con người càng phải gia tăng các hoạt động phát triển nhưng lại cần hơn một môi trường trong lành cho ngày nay và cả các thế hệ mai sau thì lại càng cần hơn việc quản lý và kiểm soát ngay những hành vi gây ô nhiễm nguồn nước, không để sự ô nhiễm gia tăng mà phải từng bước đẩy lùi tình trạng ô nhiễm nước, bởi lẽ đầu tư cho quản lý bảo vệ chất lượng nước khi nguồn nước còn trong lành sẽ ít tốn kém hơn rất nhiều lần so với chi phí để xử lý và làm sạch lại dòng sông khi nó đã bị ô nhiễm Tất cả các phân tích trên cho thấy tầm quan trọng và ý nghĩa sống còn của việc quản lý bảo

vệ chất lượng nước hiện nay

1.2 CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Chất lượng một nguồn nước được biểu thị qua các thông số chất lượng nước, bao

gồm các thông số về mặt vật lý, hoá học và sinh học Thông qua giá trị của các thông số chất lượng nước, chúng ta có thể biết được các thành phần của các chất vô cơ và hữu cơ có trong nguồn nước, cũng như các vi sinh vật và mật độ của chúng sống trong môi trường nước Thông qua các thông số chất lượng nước đánh giá được mức độ trong sạch hay nhiễm bẩn của nguồn nước để có biện pháp hợp lý kiểm soát bảo vệ chất lượng nước

1.2.1 Các thông số vật lý của chất lượng nước

1.2.1.1 Nhiệt độ

Nhiệt độ là thông số chỉ ra mức độ nóng hay lạnh của nước Nó là một trong những thông

số chất lượng nước quan trọng vì:

+ Nó liên quan đến sự tồn tại và phát triển của các sinh vật thuỷ sinh

+ Ảnh hưởng đến tốc độ phân huỷ sinh học các chất ô nhiễm hữu cơ trong nước, qua đó ảnh hưởng đến khả năng tự làm sạch của nguồn nước

+ Ảnh hưởng đến khả năng giữ ô xy hòa tan trong nước, đến tốc độ quang hợp của các thực vật thủy sinh, đến sự trao đổi chất của các sinh vật

+ Chế độ phân bố nhiệt trong sông, trong hồ cũng ảnh hưởng đến sự biến đổi của chất lượng nước

1.2.1.2 Màu sắc (PtCo, platin-coban)

Nước nguyên chất không màu, nhưng nước tự nhiên trong các sông, hồ thường có màu do các tạp chất có trong nước ở dạng lơ lửng và hoà tan gây nên Có hai loại màu là màu biểu kiến và màu thực:

+ Độ màu biểu kiến của nước là do các chất lơ lửng tạo nên và có thể loại bỏ bằng phương pháp lọc

Trang 15

+ Màu thực của nước do các chất hoà tan tạo nên và phải dùng phương pháp hoá lý kết hợp mới có thể loại bỏ được

Các loài thực vật thuỷ sinh như rong, tảo trong nước cũng tạo cho nước các sông hồ có màu xanh nhạt Màu của nước cũng có nguồn gốc nhân tạo, đó là do màu của các thành phần ô nhiễm có trong nước thải đổ vào nguồn nước tự nhiên gây nên

1.2.1.3 Độ đục

Độ đục là thông số để đo lượng hạt lơ lửng trong nước Tảo, bùn cát lơ lửng, và các hạt chất hữu cơ có thể làm vẩn đục nước Các hạt lơ lửng làm khuếch tán ánh sáng và hấp thụ nhiệt Do đó, có thể làm tăng nhiệt độ của nước và làm giảm lượng ánh sáng sẵn có cho sự quang hợp của tảo Độ đục là thông số vật lý được xác định thông qua khả năng truyền ánh sáng qua nước Nó phản ánh mức độ ngăn trở ánh sáng xuyên qua nước của các chất lơ lửng vô cơ và hữu cơ Nếu độ đục gây ra bởi bùn cát lơ lửng, nó có thể là một chỉ số chỉ ra

sự xói mòn hoặc là do tự nhiên, hoặc là do con người gây ra Đơn vị của độ đục thường dùng là mg SiO2 / lit hay NTU (Nephelometric Turbidity Units)

1.2.1.4 Mùi vị

Nước nguyên chất không có vị, nhưng nước tự nhiên khi có chứa một số thành phần và hàm lượng các muối khoáng hoà tan trong nước có thể có các vị của các thành phần đó Nước ô nhiễm thường có mùi do các hợp chất hoá học, chủ yếu là các hợp chất hữu cơ hay các sản phẩm từ các quá trỡnh phân huỷ vật chất gây nên Nước bị ô nhiễm nặng do các chất thải hữu cơ thường có mùi hôi thối rất khó chịu do các khí độc hại như SO2, H2S sản phẩm của sự phân huỷ sinh học các chất ô nhiễm hữu cơ của các vi khuẩn tạo nên

1.2.1.6 Tổng số chất rắn

Tổng số chất rắn là thông số để đo các chất rắn hòa tan và lơ lửng có trong nước Vì vậy

mà nó có liên quan đến cả độ dẫn điện và độ đục Để đo tổng chất rắn người ta lấy mẫu nước sấy khô cho bay hơi nước, còn lại là chất rắn Đơn vị đo: mg/L

Trang 16

1.2.2 Các thông số hóa học của chất lượng nước

Trong thực tế thường sử dụng rất nhiều các thông số hoá học của chất lượng nước, bao gồm các thông số hoá học vô cơ và hữu cơ, chúng phản ánh trực tiếp hoặc gián tiếp đặc tính chất lượng của mẫu nước

1.2.2.1 Độ cứng

Nước cứng là nước có chứa các ion kim loại hoá trị 2 Độ cứng của nước có thể biểu thị bằng mg/L CaCO3 Tính cứng của nước là do quá trình nước chảy tiếp xúc với các thành phần đất tạo nên, vì thế nó phụ thuộc vào điều kiện địa chất, thành phần đất đá của lưu vực sông và biến đổi theo từng vùng Tuỳ theo nồng độ của các ion kim loại trên trong nước

mà người ta có thể phân nước là nước mềm, nước cứng trung bình, nước cứng và nước rất cứng

Bảng 1.1 Bảng phân loại độ cứng của nước Nước Nồng độ kim loại (mg/L CaCO 3 )

do trong nước Độ pH cũng liên quan đến các quá trình hoá học xử lý nước thải như các quá trình đông tụ, ô xy hoá Vì thế trong xử lý nước thải cần phải khống chế pH trong một giới hạn hẹp trước khi tiến hành xử lý

Trang 17

1.2.2.5 Các hợp chất chứa ni tơ

Quá trình phân huỷ các hợp chất hữu cơ chứa nitơ trong nước tạo ra amoniac NH3, NO2

-(nitrit) và NO3- (nitrat) Vì thế hàm lượng các chất này trong nước có thể dùng để nhận biết mức độ ô nhiễm hữu cơ của nước [1]

+ Amoniac NH3 trong nước tồn tại ở hai dạng: NH3 (với pH cao) và NH4+ (với pH thấp) + Amoniac độc với cá và các sinh vật thủy sinh thậm chí ở nồng độ rất nhỏ

+ Amoniac cùng với phốt phát thúc đẩy quá trình phú dưỡng

- Nitrit NO2- là sản phẩm trung gian của quá trình oxy hóa vi sinh

Nitrit NO2- là độc tố đối với cá, các dẫn xuất của nó có thể gây hại cho người Vì thế, nồng

độ Nitrit NO2

trong nước uống theo tiêu chuẩn EU là 0,1mg/L

- Nitrat NO3- là sản phẩm cuối cùng của quá trình nitrat hóa Nitrat không phải là yếu tố độc hại, do quá trình chuyển hóa thành nitrit nó gây tính độc Tác hại chính của nước có nồng độ Nitrat cao là gây bệnh xanh xao ở trẻ em EU quy định nồng độ nitrat trong nước sinh hoạt là 50mg NO3-/L

1.2.2.6 Các hợp chất chứa phốt pho

Trong nước ô nhiễm thường có một số hợp chất chứa photpho dưới dạng vô cơ hoặc hữu

cơ Các chất này khi phân huỷ tạo nên nồng độ photphat (PO43-) trong nước Cũng như nitrat, photphat cũng là chất dinh dưỡng làm cho rong tảo phát triển Trong nhiều vùng, lượng phốt pho xả vào các thuỷ vực, đặc biệt là các hồ chứa phải nằm trong các giới hạn cho phép để kiểm soát hiện tượng phú dưỡng trong nước hồ

1.2.2.7 Nồng độ ô xy hòa tan (DO)

Trong nước tự nhiên luôn có chứa một lượng ô xy hoà tan nhất định, được biểu thị bằng số mg ô xy trong 1 lít nước Lượng ô xy hoà tan trong nước chủ yếu là do:

+ Ô xy từ không khí khuếch tán vào trong nước qua bề mặt nước

+ Do quá trình quang hợp của các loài thực vật trong nước như rong, tảo

Trang 18

Quá trình ô xy hoá sinh học các chất thải hữu cơ sẽ làm giảm đáng kể nồng độ ô xy hoà tan trong nước Các nguồn nước ngầm thường có nồng độ ô xy hoà tan thấp do các phản ứng ô xy hoá khử xảy ra trong lòng đất tiêu thụ nhiều ô xy

Lượng ô xy hoà tan là một thông số chất lượng nước rất quan trọng vì nó liên quan tới sự tồn tại và hoạt động của tất cả các loài sinh vật trong nước và sự biến đổi của chất lượng nước Qua giá trị DO của nước, có thể đánh giá được tình trạng ô nhiễm của nước

Là thông số để sử dụng trong kiểm soát chất lượng nước cho nuôi trồng thuỷ sản (> 4mg/L đối với cá nước ngọt) Ô xy hòa tan cũng là thông số để kiểm soát tính ăn mòn kim loại làm việc trong nước

1.2.2.8 Nhu cầu ô xy sinh hóa (BOD)

Nhu cầu ô xy sinh hoá BOD (Biochemical Oxygen Demand) là lượng ô xy cần thiết

để vi khuẩn phân huỷ các chất hữu cơ chịu sự phân huỷ sinh học trong điều kiện háo khí

(có sử dụng ô xy hoà tan trong nước) Nhu cầu ô xy sinh hoá BOD là chỉ tiêu quan trọng để xác định mức độ ô nhiễm của nước sông cũng như nước thải Số liệu đo đạc BOD được dùng để đánh giá khả năng tự làm sạch của nước sau khi tiếp nhận nước thải và để kiểm soát hiện tượng ô nhiễm nước theo luật pháp của nhà nước BOD được coi là một trong những thông số chất lượng nước quan trọng nhất của tiêu chuẩn chất lượng nước quốc gia,

sử dụng để quản lý và kiểm soát việc xả nước thải và chất lượng nước các sông hồ nơi tiếp nhận

1.2.2.9 Nhu cầu ô xy hóa học (COD)

Nhu cầu ô xy hoá học COD (Chemical Oxygen Demand) là lượng ô xy cần thiết để

ô xy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ bằng các chất ô xy hoá mạnh COD cũng là một thông

số quan trọng để đánh giá ô nhiễm do các chất hữu cơ gây nên và được dùng rộng rãi trong quản lý và kiểm soát chất lượng nước Kết hợp giữa COD và BOD có thể đánh giá lượng chất hữu cơ trơ với phân huỷ sinh học

1.2.3 Các thông số sinh học

Trong nước có rất nhiều rong, tảo và các đơn bào, nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, trong đó có cả các vi trùng gây bệnh Thành phần các loại này phản ánh đặc tính sinh học của nước

1.2.3.1 Các vi khuẩn và vi trùng gây bệnh

Các tác nhân gây bệnh thường được bài tiết ra trong phân người bệnh, bao gồm các nhóm chính như sau: các vi khuẩn, vi rút, giun ký sinh Chất lượng nước về mặt vi sinh thường được biểu thi bằng nồng độ của vi khuẩn chỉ thị Coliform (E.Coliform)

E.Coli là loại trực khuẩn đường ruột, có thời gian bảo tồn trong nước gần giống những vi sinh vật gây bệnh khác

Sự có mặt của E.Coli trong nước ở mức cao chứng tỏ nguồn nước đã bị nhiễm bẩn phân rác và có khả năng tồn tại các loài vi trùng gây bệnh khác

Trang 19

1.2.3.2 Các loại rong tảo

Các loại rong tảo phát triển trong nước làm cho nước nhiễm bẩn chất hữu cơ và làm cho nước có màu xanh Nguyên nhân phát triển các loại tảo trong nguồn nước mặt là do trong nước có tồn tại các chất dinh dưỡng có thành phần ni tơ và phốt pho Sự phát triển quá mức của tảo, đặc biệt là tảo lam làm cho nước có mùi khó chịu, tạo ra các chất độc hại làm giảm sút chất lượng nước sử dụng

1.3 CÁC TIÊU CHUẨN/QUY CHUẨN CHẤT LƯỢNG NƯỚC

Để đánh giá ô nhiễm nước cũng như quản lý bảo vệ chất lượng các nguồn nước tự nhiên, các quốc gia đều đưa ra tiêu chuẩn/quy chuẩn chất lượng nước của nước mình

Luật Bảo vệ môi trường 2014 đã xác định rõ khái niệm Tiêu chuẩn và Quy chuẩn

kỹ thuật môi trường như sau:

Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường

xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật

và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường [2]

Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi

trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường [2]

Hiện nay, có thể chia thành hai loại quy chuẩn chất lượng nước, đó là (1) quy chuẩn chất lượng nước của dòng sông hay thuỷ vực tiếp nhận nước thải, và (2) quy chuẩn chất lượng nước của dòng thải hay quy chuẩn chất lượng nước thải

Quy chuẩn chất lượng nước của dòng sông hay thuỷ vực tiếp nhận nước để đánh giá chất lượng nước và ô nhiễm nước của các thuỷ vực nước mặt (sông, hồ ), nước dưới đất và nước biển

Quy chuẩn chất lượng nước thải để kiểm soát các dòng nước thải trước khi xả vào các thuỷ vực tiếp nhận Trong quản lý và bảo vệ chất lượng nước, cả hai loại quy chuẩn này cùng được sử dụng và phối hợp với nhau để kiểm soát ô nhiễm nước

Sau đây là các quy chuẩn chất lượng nước hiện hành của nước ta

1.3.1 Quy chuẩn chất lượng nước mặt

Quy chuẩn hiện hành về chất lượng nước mặt của Việt Nam là QCVN MT:2015/BTNMT như Bảng 1.2 Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2016 (thay thế cho QCVN 08:2008/BTNMT trước đó) quy định giới hạn các thông số và nồng

08-độ cho phép của các chất ô nhiễm có trong nước mặt nhằm đánh giá mức 08-độ ô nhiễm nước mặt Dựa vào quy chuẩn này để tiến hành quy hoạch hợp lý các cơ sở kinh tế, các khu dân

cư dọc hai bên bờ sông và quanh hồ để không làm ô nhiễm nước mặt quá mức quy định

Theo quy chuẩn này, chất lượng nước mặt được đánh giá và phân loại theo 2 loại A

và B nhằm làm cơ sở để quản lý, theo dõi, kiểm soát chất lượng nước phục vụ cho các mục

Trang 20

đích khác nhau Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước mặt được quy định tại Bảng 1.2

Bảng 1.2 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt

9 Nitrit (NO-2 tính theo N) mg/l 0,05 0,05 0,05 0,05

11 Phosphat (PO43- tính theo P) mg/l 0,1 0,2 0,3 0,5

Trang 21

Tổng các bon hữu cơ

Trang 22

Việc phân hạng A1, A2, B1, B2 đối với các nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau, được sắp xếp theo mức chất lượng giảm dần

A1 - Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (sau khi áp dụng xử lý thông thường), bảo tồn động thực vật thủy sinh và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2

A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2

B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2

B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp Quy chuẩn này áp dụng để:

- Đánh giá và quản lý chất lượng của nguồn nước mặt, làm căn cứ cho việc bảo vệ

- Làm căn cứ để thực hiện các biện pháp cải thiện, phục hồi CLN

1.3.2 Quy chuẩn chất lượng nước dưới đất

Quy chuẩn hiện hành về nước dưới đất của Việt Nam là QCVN MT:2015/BTNMT Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2016 (thay thế cho QCVN 09:2008/BTNMT trước đó) quy định giới hạn các thông số và nồng độ cho phép chất ô nhiễm trong nước dưới đất Quy chuẩn được áp dụng để đánh giá và giám sát chất lượng nguồn nước dưới đất, làm căn cứ để định hướng cho các mục đích sử dụng nước khác nhau Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước dưới đất được quy định tại Bảng 1.3

09-Bảng 1.3 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước dưới đất

TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn

Trang 23

4 Độ cứng tổng số (tính theo CaCO3) mg/l 500

Trang 24

27 Heptachlor & Heptachlorepoxide µg/l 0,2

CFU/100 ml Không phát hiện thấy

1.3.3 Quy chuẩn chất lượng nước biển

Quy chuẩn hiện hành về chất lượng nước biển của Việt Nam là QCVN 10-MT: 2015/BTNMT Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/3/2016 (thay thế cho QCVN 10:2008/BTNMT trước đó) quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước biển Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng nước biển của các vùng biển, phục vụ mục đích thể thao, giải trí dưới nước, nuôi trồng thủy sản, bảo vệ môi trường biển

và các mục đích khác Theo Quy chuẩn này, biển được phân ra thành các vùng

- Vùng biển ven bờ là vùng vịnh, cảng và những nơi cách bờ trong vòng 03 hải lý (khoảng 5,5 km) Trong vùng này, chất lượng nước biển được phân theo 3 loại vùng: (1) Vùng cho nuôi trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh; (2) Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước; (3) Các nơi khác,

- Vùng biển gần bờ là vùng biển tính từ đường cách bờ biển trên 03 hải lý (khoảng 5,5 km) đến 24 hải lý (khoảng 44 km)

- Vùng biển xa bờ là vùng biển tính từ đường cách bờ biển trên 24 hải lý (khoảng 44 km) đến giới hạn ngoài của vùng biển Việt Nam

1.3.3.1 Chất lượng nước biển vùng biển ven bờ

Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ được quy định tại Bảng (1.4)

Bảng 1.4 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển ven bờ

TT

Giá trị giới hạn Vùng nuôi

trồng thủy sản, bảo tồn thủy sinh

Vùng bãi tắm, thể thao dưới nước

Các nơi khác

Trang 26

23 Tổng Phenol mg/l 0,03 0,03 0,03

hoặc CFU/100ml

Ghi chú: Dấu (-) là không quy định

1.3.3.2 Chất lượng nước biển vùng biển gần bờ

Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển tại vùng biển gần bờ được quy định tại Bảng 1.5

Bảng 1.5 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển vùng biển gần bờ

TT Thông số Đơn vị Giá trị cho phép

Trang 27

14 Heptachlor & Heptachlorepoxide µg/l 0,2

1.3.3.3 Chất lượng nước biển vùng biển xa bờ

Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước biển tại vùng biển xa bờ được quy định tại Bảng 1.6

Bảng 1.6 Giá trị giới hạn của các thông số CLN biển vùng biển xa bờ

TT Thông số Đơn vị Giá trị cho phép

1.3.4 Quy chuẩn nước thải công nghiệp

Quy chuẩn hiện hành về nước thải công nghiệp (NTCN) của Việt Nam là QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các

chất thành phần của nước thải công nghiệp (nước thải của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ ) được phép thải ra môi trường

1) Đối với nguồn nước thải công nghiệp chưa có nhà máy xử lý nước thải thải tập

trung xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư thì nồng độ các chất ô nhiễm trong

NTCN được quy định như trong Bảng 1.7

Trang 28

Bảng 1.7 Giá trị của thông số ô nhiễm nước trong NTCN (trường hợp chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung được xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư)

Trang 29

26 Clorua (không áp dụng khi xả

a) Đối với nước thải công nghiệp từ nhà máy xử lý nước thải tập trung

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong NTCN (Cmax) khi xả vào nguồn tiếp nhận đƣợc tính toán nhƣ sau

Trang 30

Cmax = C x Kq x Kf

Trong đó:

- Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải (không áp dung đối với các thông số: nhiệt độ, màu, pH, Coliform, tổng hoạt độ phóng xạ)

- C là giá trị nồng độ thông số ô nhiễm trong NTCN quy định tại Bảng 1.6

- Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải, được xác định dựa theo lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch,kênh, mương, dung tích của hồ ao đầm, hay mục đích sử dung của vùng nước biển ven bờ

- Kf: là hệ số lưu lượng của nguồn thải (m3/s) được tính theo lưu lượng thải lớn nhất được nêu trong báo cáo ĐTM, hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường

Xác định cụ thế hai hệ số Kq và Kf như sau

 Hệ số Kq

a) Trường hợp nguồn tiếp nhận nước thải là sông suối, khe rạch, kênh mương: Hê

số Kq xác định theo lưu lượng dòng chảy của sông suối, khe rạch, kênh mương trung bình

3 tháng kiệt nhất trong 3 năm liên tiếp (số liệu của ngành KTTV) như Bảng 1.8

Bảng 1.8 Xác định hệ số Kq theo lưu lượng dòng chảy của sông suối, khe rạch

TT Lưu lượng của sông suối,…là nguồn tiếp nhận nước

Và một số quy chuẩn liên quan của các ngành công nghiệp đặc thù khác

1.3.5 Quy chuẩn chất lượng nước thải sinh hoạt

Trang 31

Quy chuẩn hiện hành về nước thải sinh hoạt của Việt Nam là QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn này qui định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra môi trường Không áp dụng quy chuẩn này đối với nước thải sinh hoạt thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ sở công cộng, doanh trại lực lượng vũ trang, cơ sở dịch vụ, khu chung

cư và khu dân cư, doanh nghiệp thải nước thải sinh hoạt ra môi trường Nguồn nước tiếp nhận nước thải là nguồn nước mặt hoặc vùng nước biển ven bờ, có mục đích sử dụng xác định, nơi mà nước thải sinh hoạt thải vào

a) Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra nguồn nước tiếp nhận nước thải không vượt quá giá trị Cmax được tính toán như sau:

Cmax = C x K

Trong đó:

- Cmax là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra nguồn nước tiếp nhận, tính bằng miligam trên lít nước thải (mg/l);

- C là giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm

- K là hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư

Trong Quy chuẩn này không áp dụng công thức tính nồng độ tối đa cho phép trong nước thải cho thông số pH và tổng coliforms

b) Xác định C

Giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép Cmax trong nước thải sinh hoạt khi thải ra các nguồn nước tiếp nhận được quy định tại Bảng 1.9

Bảng 1.9 Giá trị các thông số ô nhiễm C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép

trong nước thải sinh hoạt

Trang 32

Bảng 1.10 Giá trị hệ số K ứng với loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng, chung cư

Loại hình cơ sở Quy mô, diện tích sử dụng của cơ sở Giá trị hệ số K

1 Khách sạn, nhà nghỉ Từ 50 phòng hoặc khách sạn được

xếp hạng 3 sao trở lên

1

2 Trụ sở cơ quan, văn phòng,

trường học, cơ sở nghiên cứu

Lớn hơn hoặc bằng 10.000m 2

1,0 Dưới 10.000m2

1,2

1,0 Dưới 1.500m2

1,2

Trang 33

5 Nhà hàng ăn uống, cửa hàng

thực phẩm

Lớn hơn hoặc bằng 500m2

1,0 Dưới 500m2

về chất lượng nước sinh hoạt (sử dụng cho mục đích sinh hoạt thông thường không sử dụng để ăn uống trực tiếp hoặc dùng cho chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến thực phẩm).v.v

1.4 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

1.4.1 Khái quát chung về các biện pháp quản lý bảo vệ chất lượng nước

Nếu để ô nhiễm nước gia tăng thì dần dần các nguồn nước sạch sẽ không còn nữa

và con người sẽ lâm vào tình trạng thiếu nước sạch để sử dụng Trong bối cảnh đó tất sẽ không thể tránh khỏi một bộ phận dân cư sẽ phải sử dụng nước ô nhiễm cho sinh hoạt và cho sản xuất, và sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và sự phát triển của xã hội

Quản lý và bảo vệ chất lượng nước với mục đích bảo vệ nguồn nước các sông hồ, nước ngầm để luôn có chất lượng tốt, đảm bảo cho sử dụng được lâu bền của con người Trong bối cảnh hiện nay nguồn nước mặt và nước ngầm một số nơi đang bị ô nhiễm ở các mức độ khác nhau, thì quản lý bảo vệ chất lượng nước phải thực hiện được:

- Không để xuất hiện những nguồn ô nhiễm mới

- Không để gia tăng ô nhiễm tại những nơi đã bị ô nhiễm và đồng thời có biện pháp

để khắc phục dần tình trạng ô nhiễm nước tại những nơi đó

Quản lý bảo vệ chất lượng nước là biện pháp chiến lược rất quan trọng theo tinh thần phòng bệnh hơn chữa bệnh bởi vì nếu để nguồn nước bị ô nhiễm nặng thì việc xử lý làm sạch lại nguồn nước sẽ tốn kém và khó khăn hơn nhiều so với việc đầu tư cho bảo vệ ngay từ đầu, chưa kể tới các hậu quả đã xảy ra đối với sức khoẻ con người

Quản lý và bảo vệ chất lượng nước là một vấn đề rất phức tạp vì các nguyên nhân gây ô nhiễm rất đa dạng và có nhiều nguồn ô nhiễm không thể chỉ ra được vị trí để kiểm soát Đây là một vấn đề cần phải được tổ chức và thực hiện của toàn thể xã hội, trong đó vai trò của nhà nước và của cộng đồng dân cư đều quan trọng như nhau

Trang 34

- Nhà nước: ban hành chính sách (luật pháp, tiêu chuẩn môi trường ), giáo dục nhận thức môi trường, tổ chức và quản lý thực hiện bảo vệ môi trường của các công ty (nhà nước, tư nhân ) và cộng đồng dân cư

- Cộng đồng dân cư: Phải nhận thức được trách nhiệm và yêu cầu bảo vệ môi trường, tham gia vào việc thực hiện bằng cách thực hiện đúng luật môi trường trong phát triển kinh tế và sinh sống, hạn chế đến mức thấp nhất các chất ô nhiễm thải ra môi trường

Cần phối hợp thực hiện nhiều biện pháp: (1) thể chế chính sách và luật pháp, (2) xây dựng cơ cấu tổ chức, (3) các biện pháp kỹ thuật để giảm chất ô nhiễm tại nguồn và xử

lý nước thải, và (4) giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường

1.4.2 Xây dựng/cải tiến thể chế chính sách và luật pháp cho quản lý chất lượng nước

Vấn đề này rất quan trọng, bởi vì nếu không có một cơ cấu luật pháp chặt chẽ và hợp lý cho kiểm soát và xử lý ô nhiễm nước thì không thể quản lý và bảo vệ tốt chất lượng nước của các thuỷ vực tiếp nhận nước thải Vấn đề chủ yếu là ban hành các luật pháp và văn bản dưới luật phù hợp để kiểm soát ô nhiễm nước

Quản lý và bảo vệ chất lượng các nguồn nước tự nhiên là chính sách quốc gia nhằm đảm bảo cho đất nước phát triển một cách bền vững Điều này đã được quy định trong luật Bảo vệ Môi trường, luật Tài nguyên nước và các văn bản của Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện

a) Tuyên bố của Hội nghị LHQ về Môi trường và phát triển (3-14/6/1992)

Hội nghị thượng đỉnh này đã thông qua tuyên bố Rio với 27 nguyên tắc, trong đó nguyên tắc 11 nhấn mạnh vai trò của luật pháp trong bảo vệ môi trường:

“Các quốc gia cần ban hành luật pháp hữu hiệu về môi trường, những tiêu chuẩn môi

trường, những mục tiêu quản lý và những ưu tiên phải phản ánh nội dung môi trường và phát triển mà chúng gắn bó với những tiêu chuẩn một vài nước áp dụng có thể không phù hợp và gây tốn phí về kinh tế và xã hội không biện minh được cho nước khác nhất là các nước đang phát triển ”

b) Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (1993; 2005; 2014)

Ở nước ta luật Bảo vệ môi trường được ban hành đầu tiên năm 1993 Trong quá trình phát triển để phù hợp với yầu cầu thực tế, Luật đã được chỉnh sửa bổ sung và ban hành lại năm

2005 và năm 2014 Đến nay luật Bảo vệ môi trường 2014 [2] đã tương đối hoàn chỉnh, từng bước đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội ở nước ta Luật Bảo vệ Môi trường của nước ta cũng có nhiều điều khoản quy định về quản lý và bảo vệ môi trường nước, thí dụ như:

Điều 20: Tổ chức, cá nhân khi tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển chế biến, cất giữ các loại khoáng sản và các chế phẩm, kể cả nước ngầm phải áp dụng công nghệ phù hợp, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo đảm tiêu chuẩn môi trường

Điều 26: Đối với nước thải, rác thải có chứa chất độc hại, nguồn gây dịch bệnh, chất dễ cháy, dễ nổ, các chất thải không phân huỷ được phải có biện pháp xử lý trước khi thải Cơ

Trang 35

quan nhà nước về bảo vệ môi trường quy định danh mục các loại nước thải, rác thải nói ở khoản này và giám sát quá trình xử lý trước khi thải

Điều 29: Nghiêm cấm các hành vi thải dầù mỡ , hoá chất độc hại, chất phóng xạ quá giới hạn cho phép, các chất thải, xác động vật, thực vật, vi khuẩn, siêu vi khuẩn độc hại và gây dịch bệnh vào nguồn nước

c) Luật Tài nguyên nước của Việt nam (1998; 2012)

Luật Tài nguyên nước được ban hành lần đầu vào năm 1998, đã được sửa đổi bổ sung vào năm 2012 [3] Luật có các điều khoản quy định tương đối cụ thể về quản lý môi trường nước như:

 Điều 10: Quy định trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước, trong đó nêu rõ: “cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân

có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước Người phát hiện hành vi, hiện tượng gây tổn hại hoặc đe doạ đến an toàn nguồn nước có trách nhiệm ngăn chặn, khác phục hoặc báo ngay cho chính quyền điạ phương, cơ qua, tổ chức gần nhất để kịp thời xử lý”

 Điều 11: Tổ chức cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước phải tuân theo các quy định

về phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước

 Điều 13 về bảo vệ chất lượng nước

 Điều 14 về bảo vệ chất lượng nước sinh hoạt

 Điều 15: bảo vệ chất lượng nước trong sản xuất nông nghiệp, nuôi, trồng thuỷ hải sản, sản xuất công nghiệp

 Điều 16: bảo vệ chất lượng nước trong các hoạt động khác

 Điều 17: bảo vệ nguồn nước ở đô thị, khu dân cư tập trung

 Điều 18: về quy định xả nước thải vào nguồn nước, trong đó quy định việc cấp phép

xả nước thải vào nguồn nước

Ngoài ra, còn có các văn bản dưới luật quy định cụ thể về cấp giấy phép khai thác

sử dụng nước và kiểm soát việc thải nước, quy định về xử lý các vi phạm làm ô nhiễm nước Tất cả các văn bản trên làm cơ sở để các cơ quan quản lý môi trường tổ chức quản

lý kiểm soát theo luật pháp đã định

1.4.3 Tổ chức quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường

Nhà nước cần có một hệ thống tổ chức quản lý môi trường các cấp đủ đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý trên thực tế Nước ta hiện nay có Tổng cục Môi trường thuộc Bộ TN&MT và các sở TN&MT tại các tỉnh/thành gánh trách nhiệm này, nhưng lực lượng quản lý cũng còn tương đối hạn chế nên hiện tại chưa kiểm soát chặt chẽ tất cả các biến đổi môi trường xảy ra trên thực tế mà mới chỉ tập trung tại các điểm ô nhiễm gay cấn nhất như các đô thị và các khu công nghiệp

Trang 36

1.4.4 Các biện pháp quản lý và kỹ thuật để bảo vệ chất lượng nước

Cùng với việc quản lý bằng luật pháp còn phải thực hiện những kỹ thuật để hạn chế

ô nhiễm nước như là:

1) Thực hiện các biện pháp giảm tải lượng các chất ô nhiễm tại nguồn

Giảm các chất ô nhiễm tại nguồn phát sinh là biện pháp rất quan trọng giúp cho có thể giảm áp lực ô nhiễm lên nguồn nước các thủy vực sông, hồ Để giảm tải lượng các chất

ô nhiễm tại nguồn phát sinh cần phải tiến hành những biện pháp như:

a) Thu gom triệt để các rác thải sinh hoạt không để tồn đọng trong khu vực dân cư

đổ ra sẽ giảm thiểu được tải lượng các chất ô nhiễm theo nước mưa chảy tràn chảy xuống nguồn nước sông hồ khi có mưa lớn

b) Tăng cường biện pháp xử lý sơ bộ nước thải vệ sinh bằng các hệ thống bể tự hoại tại gia đình sẽ làm giảm lượng chất ô nhiễm trong khu vực dân cư ra hệ thống cống rãnh chảy vào nguồn nước

c) Thực hiện việc di chuyển các xí nghiệp sản xuất lớn ra khỏi các khu vực đông dân cư, trung tâm đô thị, từ đó giảm được tải lượng các chat ô nhiễm tại nguồn và giảm áp lực ô nhiễm lên nguồn nước của sông

2) Thực hiện biện pháp kỹ thuật cải thiện các điều kiện của dòng sông để hạn chế ô nhiễm nước

a) Cải tạo mặt cắt và nạo vét lòng sông sẽ tăng khả năng tiêu thoát nước mưa, nước thải, tăng khả năng thâm nhập của ô xy từ không khí vào nước, từ đó làm tăng khả năng tự làm sạch của nước sông kênh và giảm ô nhiễm nguồn nước

b) Dùng biện pháp kỹ thuật như đặt các bơm sục khí trong các kênh tiêu thoát nước

để tăng lượng ô xy thâm nhập vào trong nguồn nước của kênh qua đó làm tăng khả năng tự làm sạch của nước

3) Thực hiện biện pháp kỹ thuật xây dựng hồ chứa ở thượng nguồn

Xây dựng thêm các hồ chứá nước ở thượng nguồn sông để bổ sung nước cho khu vực hạ lưu trong các thời kỳ mùa cạn sẽ để cải tạo môi trường

Việc bổ sung nguồn nước sẽ giúp cho dòng sông tăng tỷ lệ pha loãng của nước sông để giảm ô nhiễm nước và hạn chế xâm nhập của nước mặn từ biển vào trong vùng đồng bằng ven biển, góp phần cải thiện điều kiện môi trường song, giảm thiểu ô nhiễm và mặn hóa

4) Biện pháp kỹ thuật bảo vệ rừng và trồng rừng nhất là rừng thượng nguồn

Thực hiện biện pháp bảo vệ rừng thượng nguồn, trồng rừng để nâng đô che phủ lên đến 40% hoặc cao hơn sẽ góp phần:

Bảo vệ đất chống xói mòn và làm giảm độ đục, giảm lượng bùn cát và bồi lắng sông hồ Tăng khả năng điều hoà lưu lượng nước trong năm, tránh được sự dao động nồng độ chất ô nhiễm quá lớn

Trang 37

5) Biện pháp kỹ thuật xây dựng các nhà máy/công trình xử lý nước thải

Luật Bảo vệ môi trường quy định tất cả các cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ nếu nước thải vượt quá giới hạn cho phép của các tiêu chuẩn trên phải có hệ thống xử lý nước thải trước khi xả vào thuỷ vực Đây là biện pháp chủ yếu để ngăn chặn việc gia tăng

ô nhiễm nguồn nước và dần dần khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước tại các khu vực nguồn nước đã bị ô nhiễm

- Các nhà máy, xí nghiệp đều phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải để thải nước ra sông phải đảm bảo tiêu chuẩn nước thải của quốc gia

- Các thành phố và khu dân cư phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

- Các bệnh viện phải có hệ thống xử lý chất thải bệnh viện như lò thiêu đốt rác và trạm xử

lý nước thải bệnh viện

1.4.5 Giáo dục nâng cao nhận thức về môi trường

Tăng cường tuyên truyên nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho nhân dân

và động viên tất cả mọi công dân tuân theo đúng các quy định của luật môi trường, nhất là trong việc xả các chất thải, nước thải

Trang 38

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1 Hãy nêu các đặc tính chung của các thủy vực đã học ?

2 Các yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng nước của thủy vực là gì ?

3 Hãy nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của quản lý chất lượng nước ?

4 Hãy nêu và giải thích ý nghĩa các thông số chất lượng nước cơ bản đã học ?

5 Hãy nêu các loại tiêu chuẩn chất lượng nước hiện hành ?

6 Các biện pháp cơ bản để quản lý chất lượng nước ?

Trang 39

Chương 2: Ô NHIỄM NƯỚC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT

2.1 Ô NHIỄM NƯỚC VÀ CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM

2.1.1 Khái niệm ô nhiễm nước

Ô nhiễm nước (water pollution) có thể hiểu đó là sự nhiễm bẩn của nguồn nước Ô

nhiễm nước xảy ra khi chất ô nhiễm được xả trực tiếp hoặc gián tiếp vào nguồn nước không được xử lý đầy đủ để loại bỏ các thành phần độc hại

Theo Luật Tài nguyên nước (2012) thì: “Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính

chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [3]

Ô nhiễm nước là vấn đề lớn có tính chất toàn cầu Ô nhiễm nước được cho là nguyên nhân hàng đầu gây nên bệnh tật và tử vong trên thế giới (khoảng hơn 14.000 người chết mỗi ngày do ô nhiễm nước gây nên) Khoảng 90 % các thành phố của Trung Quốc bị

ô nhiễm nước ở một mức độ nào đó, và khoảng 500 triệu người không được tiếp cận với nước uống an toàn Khoảng 45 % chiều dài các con sông/suối (tính theo dặm), 47 % diện tích các hồ (tính theo mẫu Anh), và 32 % diện tích các vịnh và cửa sông (tính theo dặm2) ở

Mỹ bị ô nhiễm

Việt Nam có khoảng hơn 3.450 con sông, suối với chiều dài từ 10km trở lên và hàng nghìn hồ, ao Nhìn chung, chất lượng nước mặt ở thượng nguồn các LVS của Việt Nam còn tương đối tốt Tuy nhiên, ô nhiễm và suy thoái chất lượng nước xảy ra ở nhiều đoạn, tập trung ở vùng trung lưu và hạ lưu (đặc biệt là các đoạn chảy qua khu vực đô thị, khu công nghiệp, làng nghề) Thống kê Bộ Y tế & Bộ TN&MT: trung bình mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém và gần 200.000 trường hợp mắc bệnh ung thư mới phát hiện, mà một trong những nguyên nhân chính là sử dụng nguồn nước ô nhiễm

Nước bị cho là ô nhiễm khi nó bị làm hỏng (hư hại) bởi các chất ô nhiễm nhân tạo

và hoặc là không phục vụ mục đích sử dụng của con người được hoặc là phải trải qua một

sự thay đổi rõ ràng về khả năng của nó để phục vụ các cộng đồng sinh vật thành phần của

nó (ví dụ như cá) Các hiện tượng tự nhiên như núi lửa, sự bùng nổ của tảo, mưa bão, động đất cũng có thể gây ra những thay đổi lớn về chất lượng nước và hiện trạng sinh thái của nước

2.1.2 Các nguồn gây ô nhiễm nước

Có rất nhiều loại các chất ô nhiễm chảy vào các sông, hồ làm ô nhiễm các nguồn nước mặt Các chất ô nhiễm có thể chia thành các loại chính như Bảng 2.1, trong đó có các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng, chất rắn lơ lửng, muối, các kim loại độc hại, hoá chất hữu cơ độc hại, các vi khuẩn và vi trùng gây bệnh, nhiệt độ Nguồn của các chất ô nhiễm này là các thành phần nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước hồi quy do tưới trong nông nghiệp và dòng chảy từ khu vực đô thị

Trang 40

Trong các nguồn trên, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp là các nguồn ô

nhiễm điểm (point sources) bởi vì chúng chaỷ vào các sông, hồ tại các cửa xả nước thải là

các điểm có vị trí xác định, có lưu lượng cũng như thành phần nước thải có thể đo đạc và kiểm soát được Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải từ các nhà ở của hộ gia đình, trường học, văn phòng cơ quan, cửa hàng

Dòng chảy trên khu vực đô thị và khu vực nông nghiệp gia nhập vào các thuỷ vực chứa nước tại rất nhiều các điểm khác nhau mà vị trí tại đó không xác định một cách rõ

ràng nên gọi chung là nguồn ô nhiễm phân tán (non point sources) Nói chung, khi có

mưa trên bề mặt đất thì dưới tác động của nước mưa, các chất ô nhiễm trên bề mặt đất bị cuốn theo dòng nước, chảy tràn trên bề mặt đất để cuối cùng cũng tới các thuỷ vực nhập nước Ngay cả khi dòng chảy trên khu vực đô thị và vùng nông nghiệp được tập trung vào các hệ thống cống và kênh tiêu nước, chúng cũng chảy tới các thuỷ vực tiếp nhận bằng con đường ngắn nhất Rất nhiều các nguồn ô nhiễm phân tán xảy ra trong thời gian của các trận mưa sinh lũ lớn nên chúng có cường độ lớn, rất khó tập trung vào các trạm xử lý nước thải

để xử lý Việc giảm các nguồn ô nhiễm phân tán nói chung rất khó khăn, thường phải thay đổi trong cả cách thức sử dụng đất cũng như tăng cường giáo dục nâng cao nhận thực của cộng đồng dân cư

Các chất ô nhiễm phân tán có trong nước mưa của khu vực đô thị có thể cùng với nước thải sinh hoạt đô thị chảy vào cùng một hệ thống cống tiêu chung chảy vào thuỷ vực nhận nước bằng con đường ngắn nhất

Bảng 2.1 Các chất ô nhiễm chủ yếu và nguồn gốc của chúng

Các chất ô nhiễm

Nước thải sinh hoạt

Nước thải công nghiệp

D.chảy hồi quy của nông nghiệp

D/chảy từ khu đô thị

Các chất bị ô xy hoá: trong đó có các chất ô nhiễm hữu cơ là các chất chịu sự phân

huỷ háo khí nhờ vai trò hoạt động của các vi khuẩn và vi sinh vật tồn tại trong môi trường nước Các chất bị ô xy hoá có rất nhiều trong nước thải sinh hoạt và nước thải của một số ngành công nghiệp như công nghiệp thực phẩm (sản xuất rượu bia, chế biến thực phẩm)

Ngày đăng: 07/04/2021, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w