QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ MÁY VÀ CHI TIẾT MÁY. Quá trình thiết kế máy bao gồm: • Xác định nhu cầu thị trường • Xác định yêu cầu kỹ thuật • Xác định nguyên lý hoạt động cho máy • Lập sơ đồ động
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY
Giảng viên: ThS.Phạm Thanh Tùng
Mobile : 0987140792
Trang 2CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ MÁY
NỘI DUNG
1 KHÁI NIỆM THIẾT KẾ MÁY
2 QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ
3 CƠ CẤU – MÁY
4 NỘI DUNG THIẾT KẾ MÁY
5 QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ MÁY
6 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
7 HỆ ĐƠN VỊ DÙNG TRONG THIẾT KẾ MÁY
Trang 31 KHÁI NIỆM VỀ THIẾT KẾ MÁY
Thiết kế là quá trình sáng tạo và truyền đạt ý tưởng đến người
khác
Vị trí của thiết kế máy trong khái niệm thiết kế nói chung.
Trang 41 KHÁI NIỆM VỀ THIẾT KẾ MÁY
Thiết kế là quá trình sáng tạo và truyền đạt ý tưởng đến người
khác
Trang 52 QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ.
Là quá trình liên quan đến toàn bộ
hoạt động sản xuất từ nhận đặt
hàng đến xuất xưởng sản phẩm.
Trang 63 CHI TIẾT MÁY - MÁY.
Máy công tác Máy truyền động
Máy điều khiển Máy năng lượng
Trang 74 MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG MÔN HỌC.
Mục tiêu: Khảo sát cơ sở tính toán các chi tiết máy công dụng chung, kết cấu của các cụm chi tiết máy thông dụng.
Nội dung: Nghiên cứu kết cấu và tính toán các chi tiết máy, cụm chi tiết máy theo các chỉ tiêu khả năng làm việc Nghiên cứu nguyên lý làm việc, phương pháp tính toán cho sự phối hợp làm việc của các chi tiết máy.
Các môn học liên quan:
Trang 85 QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ MÁY VÀ CHI TIẾT MÁY.
Quá trình thiết kế máy bao gồm:
• Xác định nhu cầu thị trường
• Xác định yêu cầu kỹ thuật
• Xác định nguyên lý hoạt động cho máy
• Lập sơ đồ động máy
• Tính toán bộ phận cung cấp năng lượng – phân phối tỉ số truyền
• Chọn vật liệu cho các chi tiết máy
• Tính toán động học, động lực học cho các chi tiết máy
• Sản xuất mẫu thử, điều chỉnh, sửa lại thiết kế
• Lập tài liệu thiết kế
Trang 96 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ.
Trang 107 HỆ ĐƠN VỊ.
Trang 11TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY
Giảng viên: ThS.Phạm Thanh Tùng
Mobile : 0987140792
Trang 12CHƯƠNG 2: CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ MÁY
Trang 131 YÊU CẦU CHUNG CỦA THIẾT KẾ MÁY
1.1 Những yêu cầu về THIẾT KẾ CHẾ TẠO:
Bảo đảm khả năng làm việc
Tính công nghệ cao
Mức độ quy cách hóa, tiêu chuẩn hóa cao
Mức độ tiêu hao nguyên vật liệu
Khả năng phát minh sáng chế
Trang 141.2 Những yêu cầu về VẬN HÀNH:
Độ tin cậy cao
Năng suất máy
Giá thành máy
Giá thành gia công
Chất lượng gia công
Tỷ suất lợi nhuận
Tính cơ động của máy
1 YÊU CẦU CHUNG CỦA THIẾT KẾ MÁY
Trang 151.3 Những yêu cầu về XÃ HỘI:
Trang 162 TẢI TRỌNG VÀ ỨNG SUẤT
a) Định nghĩa: là lực, mô men tác dụng lên chi tiết hay bộ phận
máy trong quá trình làm việc.
2.1 Tải trọng
Trang 17TẢI TRỌNG TÁC
DỤNG
TẢI TRỌNG TĨNH Làhoặc thay đổi không đáng kể tải trọng không thay đổi
theo thời gian.
TẢI TRỌNG ĐỘNG
Tải trọng có phương, chiều,
cường độ thay đổi theo thời
Trang 18 Phân loại tải trọng trong tính toán:
2 TẢI TRỌNG VÀ ỨNG SUẤT
Trang 19 Phân loại ỨNG SUẤT
2 TẢI TRỌNG VÀ ỨNG SUẤT
ƯS không đổi
Ứng suất
ƯS thay đổi
CT đối xứng CT không đối xứng CT mạch động
CT mạch động + CT mạch động
-2.2 Ứng suất
CT: Chu trình
Trang 202 TẢI TRỌNG VÀ ỨNG SUẤT
Trang 21 Các đại lượng đặc trưng
max
a
m
min
Ứng suất cực đại: σmax
Ứng suất cực tiểu: σmin
Trang 22 Khái niệm: là ứng suất sinh ra khi các
bề mặt làm việc của chi tiết máy tiếp
xúc trực tiếp với nhau
Trang 233 [σ] VÀ [s]
3.1 Ứng suất giới hạn của vật liệu
Khi chịu ứng suất không đổi
Ứng suất giới hạn (σ lim ): giá trị ứng suất làm vật liệu chi tiết bắt đầu bị phá
hỏng
Trang 24 Khi chịu ứng suất thay đổi
Hiện tượng chi tiết bị hỏng khi ứng suất thay đổi theo chu kì
Xuất hiện vết nứt
vi Sau đó phát triển dần đến khi xảy ra
hiệntượng phá hủy chi tiết.
Vết nứt tế vi xuất hiện ở những vị trí tập
trung ứng suất , do vết xước trên bề mặt,
do khuyết tật trong chi tiết
3 [σ] VÀ [s]
Trang 25 Phương trình đường cong mỏi
3 [σ] VÀ s
Trang 26(*) Giới hạn mỏi, chu trình đối xứng, ký hiệu: σ -1 , chu trình mạch động: σ 0 ,
chu trình không đối xứng: σ r
3.2 Ứng suất cho phép và hệ số an toàn
Ứng suất cho phép ([σ], [τ]): là giá trị giới hạn, khi làm việc, ứng suất
trong chi tiết không được vượt quá giá trị này
3 [σ] VÀ s
Trang 27 Xác định ỨNG SUẤT CHO PHÉP
3 [σ] VÀ s
Trang 283 [σ] VÀ s
Trang 29 Hệ số an toàn
3 [σ] VÀ s
Trang 30 Hệ số an toàn
3 [σ] VÀ s
Trang 31 Hệ số an toàn cho phép
[s]=s1s2s3
3 [σ] VÀ s
Trang 32 Những dạng hỏng chủ yếu liên quan đến độ bền của chi tiết máy:
Trang 33 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền mỏi
Trang 34(*) Hiện tượng tập trung ứng suất
Là hiện tượng quy luật phân bố ứng suất
và giá trị ứng suất thay đổi tùy thuộc vào
hình dạng và kết cấu của chi tiết
Ảnh hưởng rất lớn đến độ bền mỏi
của chi tiết
Ở những chỗ tiết diện của chi tiết
máy thay đổi (bậc trục, rãnh then…)
sẽ xảy ra TTƯS
4 ĐỘ BỀN.
Trang 35 Phương pháp nâng cao độ bền mỏi
Trang 37 Phương pháp nâng cao độ cứng.
Dùng vật liệu hợp lý.
Dùng chọn hình dáng tiết diện ngang hợp lí
Chọn kết cấu chịu tải hợp lí….
5 ĐỘ CỨNG
Trang 386 ĐỘ BỀN MÒN
Độ bền mòn: Do tác dụng của ứng suất tiếp xúc hoặc áp suất khi các
bề mặt tiếp xúc trượt với nhau trong điều kiện không có ma sát ướt.
- G iai đoạn chạy rà (các mấp mô bề mặt bị mài mòn) - I, quá trình mài mòn ổn định (lượng hao mòn tỉ lệ với thời gian sử dụng) - II, giai đoạn mòn với cường độ mạnh - III
Trang 396 ĐỘ BỀN MÒN
Ảnh hưởng của mòn: Kích thước chi tiết giảm xuống, khe hở lớn gây ra tải trọng động phụ Độ chính xác, độ tin cậy, hiệu suất giảm…
Trang 40 Phương pháp nâng cao độ bền mòn: Bôi trơn tốt, dùng vật liệu giảm
ma sát, nhiệt luyện tăng cứng bề mặt….
Phương pháp tính độ bền mòn
p0: Áp suất sinh ra trên bề mặt [p0]: Áp suất cho phép
6 ĐỘ BỀN MÒN
Trang 41 Tác hại của nhiệt trên máy móc, thiết bị:
Giảm độ bền
Giảm tính năng bôi trơn của dầu bôi
trơn
Thay đổi các khe hở làm việc
Thay đổi tính chất của bề mặt làm việc
Giảm độ chính xác của máy
Các biện pháp nâng cao khả năng chịu nhiệt của chi tiết máy:
Tính toán cân bằng nhiệt cho máy
Sử dụng vật liệu chịu nhiệt hệ thống bôi trơn, làm mát
7 KHẢ NĂNG CHỊU NHIỆT
Trang 428 ĐỘ TIN CẬY
Độ tin cậy: là tính chất của đối tượng thực hiện được chức năng, nhiệm
vụ đã định, duy trì được trong khoảng thời gian quy định tương ứng với điều kiện cụ thể
Trang 43 Đánh giá độ tin cây, thường dùng các chỉ tiêu: Xác suất làm việc không
hỏng R(t), mật độ hỏng f(t), phân bố hỏng F(t) hoặc Q(t), cường độ
hỏng h(t), thời gian làm việc trung bình cho đến hỏng
8 ĐỘ TIN CẬY
Trang 448 ĐỘ TIN CẬY
Các biện pháp nâng cao độ tin cậy:
Sử dụng số lượng chi tiết ít, đơn giản.
Sử dụng các loại vật liệu có độ bền cao.
Chọn loại dầu và chế độ bôi trơn hợp lý.
Sử dụng các hệ thống an toàn.
Các chi tiết máy của hệ thống nên có độ tin cậy gần bằng nhau
Sử dụng các chi tiết tiêu chuẩn (độ phân tán tuổi thọ nhỏ, chất lượng cao, dễ tìm cho việc thay thế)
Thiết kế các chi tiết dễ hỏng sao cho dễ thay thế, sửa chữa
Trang 46TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY
Giảng viên: ThS.Phạm Thanh Tùng
Mobile : 0987140792
Trang 47CHƯƠNG 3: BỘ TRUYỀN ĐAI
1 KHÁI NIỆM CHUNG
2 VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU ĐAI
1 KHÁI NIỆM CHUNG
3 THÔNG SỐ HÌNH HỌC BỘ TRUYỀN
4 VẬN TỐC VÀ TỈ SỐ TRUYỀN
2 VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU ĐAI
Trang 481 KHÁI NIỆM CHUNG
Chuyển động quay của bánh dẫn được truyềnđến bánh bị dẫn thông qua lực ma sát giữadây đai và các bánh đai
• Các trục song song (cùng chiều, ngượcchiều)
• Các trục chéo nhau
Phạm vi sử dụng:
Cấu tạo:
Trang 491.1 PHÂN LOẠI CƠ CẤU ĐAI
Phân loại theo tiết diện đai
1 KHÁI NIỆM CHUNG
Đai dẹt Đai thang
Đai hình lược Đai tròn
Trang 50 Phân loại theo cách mắc đai
1 KHÁI NIỆM CHUNG
Thẳng cùng chiều Thẳng ngược chiều
Chéo nhau
Trang 51a) Ưu điểm
1 KHÁI NIỆM CHUNG
Khả năng truyền động giữa các trục xa nhau (truyền động gián tiếp)
Làm việc êm, không ồn
Tránh dao động do tải trọng thay đổi
Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, giá thành rẻ
Tuổi thọ bộ truyền thấp (đặc biệt khi vận tốc lớn)
Đề phòng được quá tải (trượt)
1.2 ƯU-NHƯỢC ĐIỂM
Trang 521 KHÁI NIỆM CHUNG
Các phương pháp căng đai:
Bánh căng đai
Định kỳ
Tự điều chỉnh (sử dụng khối lượng đ/c)
Điều chỉnh theo tải trọng
Trang 532 VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU ĐAI
(*) Sử dụng vật liệu đủ độ bền mỏi, độ bền mòn, hệ số ma sát và tính đàn hồi cao.
Tiết diện hình chữ nhật, bánh đai hình trụ tròn
hay tang trống Ma sát giữa đai và bánh đai
nhỏ, khả năng tải thấp
Vật liệu đai: Vải, len, vải cao su, sợi tổng
hợp…
Đai được chế tạo thành cuộn (chiều rộng b và
chiều dày δ được tiêu chuẩn) Khi cần, cắt đủ
chiều dài đai, nối lại bằng khâu hoặc dùng bu
lông kẹp chặt
2.1 ĐAI DẸT
Trang 542 VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU ĐAI
ĐAI DẸT
Trang 552 VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU ĐAI
2.2 ĐAI THANG
Tiết diện hình thang, bánh đai có rãnh
hình thang, mặt làm việc là 2 mặt bên,
cho phép truyền tải lớn hơn đai dẹt
Thường dùng đai vải cao su Gồm lớp
sợi bện chịu kéo, lớp vải bọc ngoài
giảm mòn cho đai, cao su tăng độ dẻo
và lực ma sát
Đai được chế tạo thành vòng kín theo
các kích thước tiêu chuẩn
Trang 56f f
φ: góc chêm, từ 340 đến 400
2 VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU ĐAI
Trang 572 VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU ĐAI
2.3 ĐAI RĂNG
Dây đai có răng, bánh đai có rãnh như bánh răng
Truyền động bằng ăn khớp giữa đai và bánh đai,
tỉ số truyền chính xác
Cấu tạo đai gồm các sợi thép bện chịu tải Nền và
răng bằng cao su hoặc chất dẻo Đai bọc vải
nylon để tăng độ bền mòn
Răng của đai được tiêu chuẩn hóa theo mô đun
m Đai được chế tạo thành vòng kín giống đai
thang
Trang 582 VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU ĐAI
2.4 ĐAI HÌNH LƯỢC
Trang 59• Thường được bố trí ở cấp tốc độ nhanh.
2 VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU ĐAI
Trang 603 THÔNG SỐ HÌNH HỌC BỘ TRUYỀN ĐAI
Trang 613 THÔNG SỐ HÌNH HỌC BỘ TRUYỀN ĐAI
Trang 623 THÔNG SỐ HÌNH HỌC BỘ TRUYỀN ĐAI
Góc ôm bánh đai nhỏ:
• Với đai dẹt: nối đai thêm 1 lượng ΔL (tùy cách nối đai)
• Với đai thang: chiều dài đai được chọn tiêu chuẩn, tính lại khoảngcách trục
(*) α1≥1200 vớiđai thang, 1400
với đai dẹt
Chiều dài dây đai:
Trang 634 VẬN TỐC VÀ TỈ SỐ TRUYỀN
Trang 645 LỰC VÀ ỨNG SUẤT
Fr Fr
5.1 LỰC
Trang 665 LỰC VÀ ỨNG SUẤT
Lực tác dụng lên trục: F =2F sin(α /2)
Trang 67F A
A: diện tích tiết diện đai (mm2)
Trang 686 HIỆN TƯỢNG TRƯỢT
Trượt hình học
Trượt đàn hồi
Trượt trơn
Trang 696 HIỆN TƯỢNG TRƯỢT
Trang 717 CÁC DẠNG HỎNG VÀ CHỈ TIÊU TÍNH
Tính theo tuổi thọ: dựa trên số vòng chạy trong 1s
(Để hạn chế i ta giới hạn chiều dài đai L min và khoảng cách trục a min,
giá trị i với đai thang 3 – 5 s-1, đai dẹt 10 – 20 s-1)
Tính theo khả năng kéo và kiểm tra các thông số để đảmbảo tuổi thọ (v, L, d1, δ hoặc h)
Trang 728 TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI
(*) Đai được tính theo khả năng kéo là chính, đồng thời chọn các
thông số hợp lý đảm bảo tuổi thọ đai.
Kd: hệ số tải trọng động
Ft: lực kéo
[σt]: ứng suất kéo cho phép
P1: công suất trên trục dẫn (kW)v: vận tốc đai (m/s)
Trang 738 TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI
Chọn loại đai
Trang 74 Tính toán các loại bộ truyền thang
(1) Chọn loại đai (tiết diện đai)
(2) Tính đường kình bánh đai nhỏ và bánh đai lớn, chọn theo tiêuchuẩn Tính lại tỉ số truyền thực Δu<4%
(3) Xác định khoảng cách trục a, kiểm nghiệm0.55(d1+d2)+h≤a≤2.(d1+d2)
(4) Tính chiều dài L theo a, chọn theo tiêu chuẩn, thỏa mãn
Lmin≥v/i Tính lại a theo L tiêu chuẩn(5) Tính góc ôm α1 và kiểm nghiệm điều kiện α1>1200
(6) Xác định số đai cần thiết(7) Tính chiều rộng bánh đai
8 TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN ĐAI
Trang 75TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn Công nghệ cơ khí
CƠ SỞ THIẾT KẾ MÁY
Giảng viên: ThS.Phạm Thanh Tùng
Mobile : 0987140792
Trang 762 VẬT LIỆU VÀ KẾT CẤU ĐAI
1 KHÁI NIỆM CHUNG
3 THÔNG SỐ HÌNH HỌC BỘ TRUYỀN
4 ĐỘNG HỌC BỘ TRUYỀN XÍCH
2 KẾT CẤU XÍCH TRUYỀN ĐỘNG
Trang 771 KHÁI NIỆM CHUNG
Bộ truyền xích truyền chuyển động từ đĩa xích dẫnsang đĩa xích bị dẫn nhờ sự ăn khớp của các mắtxích với răng đĩa xích
Cấu tạo:
• Dây xích
• Đĩa xích dẫn
• Đĩa xích bị dẫn
Trang 79 Phân loại xích truyền động
1 KHÁI NIỆM CHUNG
Xích ống Xích con lăn
Xích răng
Trang 80a) Ưu điểm
1 KHÁI NIỆM CHUNG
• Có thể truyền động giữa các trục cách
nhau tương đối xa
• Kích thước bộ truyền nhỏ hơn bộ
truyền đai cùng công suất, hiệu suấtcao hơn
• Lực tác dụng lên trục nhỏ hơn so với bộ truyền đai
• Có thể cùng lúc truyền chuyển động và công
suất cho nhiều trục
1.2 Ưu nhược điểm
Trang 81b) Nhược điểm
• Có nhiều tiếng ồn khi làm việc
• Vận tốc tức thời của xích và đĩa
xích không ổn định
• Yêu cầu chăm sóc thường xuyên
• Chóng mòn (nhất là khi làm việc
nơi nhiều bụi, bôi trơn không tốt)
• Tỉ số truyền tức thời thay đổi
1 KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 822 KẾT CẤU TRUYỀN ĐỘNG XÍCH
2.1 XÍCH CON LĂN
• Má trong 1 xen kẽ với má ngoài 2
có thể xoay tương đối với nhau, má
trong lắp chặt với ống 3, má ngoài
lắp chặt với chốt 4, ống 3 và chốt 4
có khe hở, có thể xoay tương đối
Để giảm mài mòn, phía ngoài ống
có lắp con lăn 5
• Xích ăn khớp với đĩa xích thông
qua con lăn 5, được lắp lỏng với
ống 3
Trang 83• Thường dùng số mắt xích chẵn
(dùng má cong để nối khi số mắt
xích lẻ)
2 KẾT CẤU TRUYỀN ĐỘNG XÍCH
Trang 842.2 XÍCH ỐNG
• Cấu tạo giống xích ống con lăn nhưng không có con lăn 5, ma
sát giữa xích và đĩa xích là ma sát trượt
2 KẾT CẤU TRUYỀN ĐỘNG XÍCH
Trang 85(*) Xích răng làm việc êm, truyền
được tải trọng cao hơn nhưng
nặng hơn xích ống con lăn
2 KẾT CẤU TRUYỀN ĐỘNG XÍCH
Trang 862.4 ĐĨA XÍCH
a) Xích ống, xích con lăn
• Đĩa xích có kết cấu liền khối (kích thước nhỏ) hoặc gồmđĩa và may ơ riêng và ghép lại bằng mối ghép hàn hoặcmối ghép bu lông
2 KẾT CẤU TRUYỀN ĐỘNG XÍCH
Trang 87• Kết cấu tương tự như đĩa xích ống tuy nhiên có biên dạng răng là hình
thang
• Biên dạng răng gồm lồi, lõm, thẳng, thường sử dụng dạnglõm
b) Xích răng
2 KẾT CẤU TRUYỀN ĐỘNG XÍCH
Trang 883 THÔNG SỐ HÌNH HỌC
Trang 893 THÔNG SỐ HÌNH HỌC
a) Bước xích
• Khoảng cách giữa hai bản
lề xích
• Bước xích càng lớn, khả năng tải càng cao nhưng tải trọng động, va
đập, tiếng ồn tăng (đặc biệt khi vận tốc cao)
• Khi vận tốc cao sử dụng bước xích nhỏ, tăng số dãy xích (xích
con lăn) chiều rộng xích (xích răng) để đảm bảo khả năng tải
• Ký hiệu: pc
Trang 90• Zmin=19 với bộ truyền xích có v≥2 (m/s)
• Zmin=13-15 với bộ truyền có v<2 (m/s)
• Z
Z1=29-2u Z2=uZ1 u: Tỉ số truyền
Trang 913 THÔNG SỐ HÌNH HỌC
Số răng đĩa xích lớn nhất
• Zmax=100-120 đối với xích con lăn
• Zmax=120-140 đối với xích răng
(*) Nên chọn Z lẻ! vì số mắt xích chọn chẵn, răng xích sẽ ăn khớp lần lượt với từng mắt xích, các bản lề và răng xích sẽ mòn đều hơn)
Trang 934 ĐỘNG HỌC BỘ TRUYỀN XÍCH
Vận tốc trung bình của xích
Z: số răng đĩa xíchn: tốc độ quay (vg/ph)
pc: bước xích (mm)
(*) Vận tốc xích lớn: chóng mòn, tải trọng động tăng lên, xích làm việc ồn=>thường lấy v≤15 m/s
Tỉ số truyền trung bình
Trang 965 ĐỘNG LỰC HỌC BỘ TRUYỀN XÍCH
• Lực căng do lực ly tâm gây nên
qm=ρA khối lượng 1m xích (kg/m)v: vận tốc (m/s)
• Lực căng ban đầu (do trọng lượng xích)
a: khoảng cách trục (m)
ky: hệ số phụ thuộc vào độ võng xích
Trang 985 ĐỘNG LỰC HỌC BỘ TRUYỀN XÍCH
5.2 TẢI TRỌNG ĐỘNG
• Vận tốc xích thay đổi theo chu kỳ (lực quán tính) gây ra dao động ngang
trong các nhánh xích và va đập giữa bản lề với răng đĩa xích
• Số răng đĩa xích càng nhỏ, tải trọng động càng lớn
5.3 VA ĐẬP
• Tại thời điểm vào khớp, vận tốc của bản lề và
răng đĩa xích khác nhau gây nên va đập
• Động năng va đập tăng khi bước xích và tần
số quay của đĩa dẫn tăng
Trang 996 CÁC DẠNG HỎNG VÀ CHỈ TIÊU TÍNH
6.1 CÁC DẠNG HỎNG
Nguyên nhân
• Ứng suất tiếp xúc khi làm việc
• Sự xoay tương đối giữa chốt vàống
a) Mòn bản lề xích
Trang 101b) Các chi tiết bị hỏng do mỏi
Trang 1026.2 TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN XÍCH
Chỉ tiêu tính: Bộ truyền xích được tính theo độ bền mòn
Ft: lực vòng (N)A=d0b0: diện tích tính toán của bản lề xích (mm2)K: hệ số điều kiện sử dụng xích
Kx: hệ số xét đến số dãy xích[p]: áp suất cho phép (MPa)
6 CÁC DẠNG HỎNG VÀ CHỈ TIÊU TÍNH
Trang 103 Trình tự tính toán bộ truyền xích
(1) Chọn loại xích
(2) Chọn số răng đĩa xích Z1=29-2u, đảm bảo Z1>Zmin
và Z2<Zmax
(3) Xác định bước xích, kiểm nghiệm giá trị bước xích
(4) Định sơ bộ khoảng cách trục sau đó tính số mắt xích Tínhchính xác lại khoảng cách trục (giảm bớt 1 lượng