Tổng quan môn học Chương 1: Tổng quan về truyền thông marketing tích hợp Chương 2: Nghiên cứu hành vi của công chúng mục tiêu Chương 3: Thiết lập mục tiêu và ngân sách cho IMC Miss
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và Quản lý – Bộ môn Quản trị kinh doanh
QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG MARKETING
Trang 2Nội quy khóa học
Trang 4Tổng quan môn học
Thời lượng: 3 tín chỉ (45 tiết)
• Số tiết lý thuyết: 30
• Số tiết bài tập và thảo luận: 15
Đề cương chi tết: 15 buổi (7,5 tuần)
Giáo trình:
PGS.TS Trương Đình Chiến, “Giáo trình Truyền thông marketing tích hợp (IMC)”, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2016.
TS Nguyễn Thượng Thái, “Bài giảng Truyền thông
marketing”, Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông.
Đánh giá
Trang 5- 3 buổi thảo luận trên lớp; 1 lần thuyết trình lấy điểm
- Tổng kết cuối học kỳ
- Tuần 8 10%
Tổng điểm quá trình 40%
Thi cuối kỳ 1 - 60 phút
- 50 câu trắc nghiệm
1-2 tuần sau khi kết thúc môn học
60%
Trang 8Tổng quan môn học
Chương 1: Tổng quan về truyền thông marketing tích hợp
Chương 2: Nghiên cứu hành vi của công chúng mục tiêu
Chương 3: Thiết lập mục tiêu và ngân sách cho IMC
(Mission & Money)
Chương 4: Sáng tạo nội dung truyền thông (Message)
Chương 5: Quảng cáo (Advertising)
Chương 6: Xúc tiến bán và bán hàng cá nhân (Sales
Promotion & Personal Selling)
Chương 7: PR (Public Relation) và marketing trực tiếp
Chương 8: Tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả chương trình IMC
Trang 9Mục tiêu môn học
Học xong môn này, người học có thể:
Hiểu vị trí của IMC trong marketing mix, các thành phần của IMC.
Biết đánh giá hành vi người tiêu dùng để nắm các cơ hội xây dựng chương trình truyền thông marketing hiệu quả.
Hiểu rõ quá trình truyền thông và các yếu tố chính của quá trình truyền thông.
Biết tổ chức, phối hợp các hoạt động truyền thông
marketing cũng như đo lường đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông marketing
Trang 11Mục tiêu chương I
Tìm hiểu khái niệm IMC
Hiểu vai trò và mục tiêu của IMC trong hoạt động
marketing của doanh nghiệp
Hiểu rõ quá trình truyền thông và các yếu tố chính của quá trình truyền thông.
Nghiên cứu quá trình lập kế hoạch IMC và nội dung các bước trong quy trình này.
Trang 12Chương 1: Tổng quan về truyền thông marketing
Mô hình truyền thông marketing Khái niệm và bản chất truyền thông marketing
Các công cụ truyền thông marketing 1.2
Trang 131.1 Truyền thông Marketing
Trang 14Truyền thông marketing
doanh nghiệp tới khách hàng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp cũng như sản phẩm, và mua sản
phẩm của doanh nghiệp.
Philip Kotler
Trang 15Truyền thông marketing còn được gọi bằng thuật ngữ tương đương là xúc tiến (marketing promotion), là một trong 4 thành tố của
marketing mix
Trang 16Mục đích cơ bản của truyền thông marketing
thuyết phục họ về các ưu việt của sản phẩm so với các sản phẩm cạnh tranh
nhắc nhở
họ nhớ đến sản phẩm khi có nhu
cầu
nhắc nhở
họ nhớ đến sản phẩm khi có nhu
cầu
Trang 171.2 Mô hình truyền thông marketing
Trang 18- Người gửi: là chủ thể của quá trình truyền thông marketing Đó là doanh nghiệp, tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông marketing hướng tới khách hàng.
- Thông điệp chủ định: Thông điệp chủ định là thông điệp nhằm mục đích tác động vào khách hàng mục tiêu để mong nhận được điều gì đó ở khách hàng theo chủ định của người gửi tin.
- Mã hoá thông điệp: Là việc dùng các ngôn ngữ truyền thông để chuyển các ý tưởng truyền thông thành các hình thức có tính biểu tượng sao cho thuận tiện cho người nhận tin lĩnh hội được ý tưởng đó.
Trang 191.2 Mô hình truyền thông marketing
- Truyền đạt thông điệp : Tập hợp những ký hiệu bằng một thông điệp do người gửi truyền đi qua nhiều phương tiện.
- Phương tiện truyền tin : Thông điệp có thể truyền đi đến người nhận bằng các phương tiện như: truyền hình, truyền thanh, báo chí, Internet
- Giải mã: Là quá trình người nhận thông tin xử lý thông điệp truyền thông marketing đã được mã hóa của chủ thể truyền tin để hiểu ý tưởng cuả chủ thể muốn truyền đạt.
Để đảm bảo thông điệp có hiệu quả, quá trình mã hóa của người gửi phải tương thích với quá trình giải mã của người nhận Do vậy, thông điệp về cơ bản phải phải là những tín hiệu quen thuộc đối với người nhận.
Trang 201.2 Mô hình truyền thông marketing
- Người nhận tin: Là khách hàng mục tiêu mà chủ thể truyền
tin (doanh nghiệp, tổ chức) đang muốn thuyết phục.
- Phản ứng đáp lại: Là những phản ứng của người nhận tin
sau khi lĩnh hội thông điệp Người truyền tin cần nắm bắt được phản ứng của người nhận tin để điều chỉnh chiến lược, chiến thuật truyền thông.
- Thông tin phản hồi: Thông điệp từ người nhận tác động trở
lại người gửi tin.
- Nhiễu: là các tác động đến thông điệp làm cho nó được
hiểu sai lệch so với trạng thái ban đầu Nhiễu có thể là do môi trường vật lý gây ra (tiếng ồn), có thể là do người gửi tin không hiểu được quan điểm, nền tảng văn hoá của người nhận tin.
Trang 211.3 Các công cụ truyền thông
Các hoạtđộngtruyềnthông mar
Quảng cáo
Xúc tiến bán
Trang 221.3 Các công cụ truyền thông
1.3.1 Quảng cáo
4
Quảng cáo (Advertisement): Bao gồm các hình thức giới thiệu gián tiếp và khuyếch trương các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ do người bảo trợ thực hiện và phải trả tiền
Trang 231.3 Các công cụ truyền thông
bì
Trang 241.4 Các công cụ truyền thông
1.4.1 Quảng cáo
4
Đặc điểm
Thông điệp chuẩn hóa trước công chúng
Khả năng bao phổ rộng và phát
lặp lại
Khả năng gây biểu cảm mạnh, hình ảnh đẹp
Truyền thông một chiều :không bắt buộc phải chú
ý, phải phản
ứng
Trang 251.3 Các công cụ truyền thông
1.3.2, Xúc tiến bán
4
Là những hoạt động truyềnthông marketing cung cấp giá trịtăng thêm hoặc khuyến khích lựclượng bán hang, nhà phân phốihoặc NTD nhằm khuyến khíchtăng doanh số bán ngay lập tức
Trang 261.3 Các công cụ truyền thông
1.3.2, Xúc tiến bán
4
Xúc tiến tới NTD: Phiếu thưởng, hàng mẫu, quà tặng miễn phí, giảm giá khi mua nhiều, quay số may mắn…
Xúc tiến tới các trung gian thương mại: chiết khấu, giảm giá, trích %, khuyến khích người bán hàng có
doanh số bán tốt nhất…
Trang 271.4 Các công cụ truyền thông
1.4.2 Xúc tiến bán
4
Gây sự chú ý
Gây sự chú ý cấp lợi Cung
ích
Cung cấp lợi ích
Kích thích mua sắm ngay
Kích thích mua sắm ngay
Đặc điểm
Trang 281.3 Các công cụ truyền thông
1.3.3 Bán hàng cá nhân
4
Trình diễn bán hàng; Hội nghị bán hàng; Mẫu chào hàng; Hội chợ
triển lãmthương mại; Các chương trình khen thường; Các danh hiệu bán
hàng giỏi
Trang 291.3 Các công cụ truyền thông
1.3.3 Bán hàng cá nhân
4
Một phương thức giao tiếp trựctiếp và cá nhân trong đó ngườibán hàng cố gắng trợ giúp hoặcthuyết phục KH mua sản phẩmhoặc tạo thiện cảm của KH đốivới DN để ảnh hưởng đến hoạtđộng mua hàng trong tương lai
Trang 3030
Phân biệt bán hàng cá nhân và
quảng cáo.
Trang 321.3 Các công cụ truyền thông
1.3.4 Marketing trực tiếp
4
(Direct marketing): Là hình thức truyền thông sử dụng thư, điện thoại và những công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin cho khách hàng hiện có, khách hàng tiềm năng, và yêu cầu họ có thông
tin phản hồi lại
Trang 331.3 Các công cụ truyền thông
Trang 341.3 Các công cụ truyền thông
1.3.4 Marketing trực tiếp
4
Gửi thư trực tiếp Đặt hàng theo catalog, qua thư Bán hàng trực tiếp, qua điện thoại Phản hồi trực tiếp qua gửi thư trực
tiếp Phản hồi trực tiếp qua internet
…
Sự thuận tiện của việc mua sắm qua catalog hay qua trang web công
ty và đặt hàng qua thư điên tử, điện thoại hay trực tuyến tạo điều kiện cho sợ phát triển của marketing trực tuyến
Trang 351.3 Các công cụ truyền thông
1.3.5 Quan hệ công chúng
(Public Relation) là các hoạt động truyền
thông gián tiếp của doanh nghiệp nhằm gây thiện cảm của công chúng với doanh nghiệp
và sản phẩm của nó Quan hệ với công
chúng được thực hiện dưới nhiều hình thức như bản tin, báo cáo hàng năm của công ty, các hoạt động tài trợ, từ thiện, vận động
hành lang
Trang 361.4 Truyền thông marketing tích hợp (IMC)
trợ cho nhau”
- Hiệp hội quảng cáo Mỹ
Trang 371.4 Truyền thông marketing tích hợp (IMC)
2
3
4
Armstrong & Kotler (2005):
Truyền thông marketing tích hợp (IMC) là những hoạt động truyền thông mang tính phối hợp và gắn bó chặt chẽ với nhau
nhằm chuyển giao một thông điệp rõ ràng, nhất quán và thuyết phục về một tổ chức và những sản phẩm của tổchức đó.
Trang 381.4 Truyền thông marketing tích hợp (IMC)
2
3 4
Quan điểm IMC nhấn mạnh các
doanh nghiệp cần phát triển chiến
lược truyền thông tổng thể bao
gồm tất cả các hoạt động truyền
thông marketing, chứ không chỉ
riêng xúc tiến bán, quảng cáo hay
từng công cụ riêng lẻ để giao tiếp
với khách hàng của mình
Mục tiêu marketing
Trang 391.4 Truyền thông marketing tích hợp (IMC)
Trang 421.5 Vai trò của truyền thông marketing tích hợp
Tạo nên sự khác biệt với các tổ chức khác
Giúp thông báo đến các khách hàng tiềm năng nhận biết về sự tồn tại của sản phẩm,
về những đặc tính của nó
Giúp khách hàng hiểu về những khía cạnh độc đáo của sản phẩm hoặc là những tính năng vượt trội so với đối thủ cạnh tranh
Trang 431.5 Mục tiêu của truyền thông marketing tích hợp
2
3 4
Tạo ấn tượng tích cực
Đạt vị thế thuận lợi trong tâm trí KH
Tạo ra
sự quan tâm mua hàng
Thực hiện giao dịch
Mục tiêu cuối cùng là gây ảnh hưởng
để khách hàng mua sắm
Trang 44Thực hành
Xác định công cụ truyền thông
marketing nào đã được sử dụng cho
Trang 451.6 Quản lý truyền thông marketing tích hợp
(IMCM)
4
45
Là một quá trình lập kế hoạch,
thực hiện, đánh giá và kiểm soát
cách sử dung các công cụ của xúc
tiến hỗn hợp để giao tiếp một cách
hiệu quả với khách hang mục tiêu.
Trang 46A PHÂN TÍCH, NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
1 Giới thiệu
1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty
1.2 Giới thiệu về thương hiệu / sản phẩm
2 Phân tích thị trường
2.1 Môi trường
2.2 Thị trường
2.3 Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng
2.4 Lập ma trận SWOT, điểm mạnh, điểm yếu 1.6 Các bước của quá trình truyền thông
Trang 471 Xác định đối tượng truyền thông(target audience)
2 Xác định mục tiêu truyền thông (communication
objectives)
3 Thiết kế thông điệp (message)
4 Lựa chọn kênh truyền thông (communication channels)
5 Xác định ngân sách (budget)
6 Thời gian thực hiện – kế hoạch hành động
7 Quyết định hệ thống các biện pháp truyền thông
8 Quản lý và phối hợp toàn bộ quá trình truyền thông
marketing
B LẬP KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG
Trang 481 Xác định mục tiêu đánh giá
2 Thực hiện đánh giá
C ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG
Trang 49CÔNG TY CỦA ANH CHỊ ĐÃ ĐƯA RA MỘT SẢN PHẨM (MỘT NHÓM SẢN PHẨM) TRÊN THỊ TRƯỜNG NHƯNG CHƯA ĐƯỢC SỰ ĐÓN NHẬN CỦA THỊ TRƯỜNG
ANH CHỊ ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÁC
CÔNG VIỆC TRUYỀN THÔNG ĐỂ LÀM CHO THỊ
TRƯỜNG BIẾT ĐẾN VÀ TIN TƯỞNG SẢN PHẨM CỦA CÁC ANH CHỊ
HÃY LẬP MỘT QUY TRÌNH CỤ THỂ VÀ CHI TIẾT CHO VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TRUYỀN THÔNG
2 Đề tài thực hiện
Trang 50Nhóm làm việc để có được đề tài cụ thể
Đăng ký với Giảng viên về những yêu cầu sau: Tên Công ty – Nhóm sản phẩm thực hiện
truyền thông
- Bắt đầu buổi thứ 11, mỗi nhóm phải có laptop
và giấy trắng để làm việc và thuyết trình bài
làm tại lớp
Trang 52Chương 2: Nghiên cứu hành vi của công chúng mục
tiêu
Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng Khái quát về công chúng mục tiêu
Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi NTD 2.2
2.1
2.3
.3
Trang 532.1 Khái quát về công chúng mục tiêu
53
Công chúng mục tiêu có thể là các khách hàng tiềm năng của công ty, có thể là khách hàng hiện có, có thể là các thành viên trong Trung tâm mua sắm
Trang 542.2 Quá trình ra quyết định mua
Nhận biết
nhu cầu
Tìm kiếm Thông tin
Đánh giá các phg án
Quyết định mua
Đánh giá sau mua
Trang 55• Gia đình
• Vai trò và địa vị xã hội
• Niềm tin
và thái độ
Người tiêu dùng
Trang 57Yếu tố VĂN HÓA
UNESCO
Khái niệm
“Văn hoá hôm nay có thể coi là tổng
thể những nét riêng biệt tinh thần và
vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định
tính cách của một xã hội hay của một
nhóm người trong xã hội Văn hoá
bao gồm nghệ thuật và văn chương,
những lối sống, những quyền cơ bản
của con người, những hệ thống các
giá trị, những tập tục và những tín
ngưỡng ”
Trang 58Văn hóa
Văn hóa bao gồm phong cách ẩm thực, trang phục, giá trị, chuẩn mực đạo đức, đức tin, lễ hội truyền thống, ngôn ngữ tri thức được tiếp nhận
Trang 59Văn hóa
Trang 60Di sản văn hóa thế giới
Quần thể di tích Cố đô Huế Phố cổ Hội An Thánh địa Mỹ Sơn
Hoàng thành Thăng Long Thành nhà Hồ
Trang 61Di sản văn hóa phi vật
thể của thế giới
Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên
Dân ca quan họ
Ca trù
Trang 62Di sản văn hóa phi vật
thể của thế giới
Đờn ca tài tử
Trang 63Những đặc trưng của văn hóa
Văn hóa được học hỏi và lưu truyền Văn hóa có tính bền vững, khó thay đổi
Nền văn hóa
Trang 64 Tạo lập quy tắc ứng xử
Xác lập các tiêu chuẩn cho sự thành đạt
Xác lập các cách thức giải thích các thông tin mà con người tiếp
nhận, các dấu hiệu trong mối quan hệ giữa con người với con người
Đưa ra các cách thức giải quyết các vấn đề hiện tại
64
Có ảnh hưởng sâu rộng đến hành vi NTD
Trang 65Sự khác biệt văn hóa
3 miền ảnh hưởng đến hành vi tiêu
dùng?
Trang 66Những đặc trưng của văn hóa
Văn hóa có sự tương đồng và khác biệt
Nhánh văn
hóa
Trang 67Nhánh văn hóaNhánh văn hóa: là một nhóm văn hóa nhỏ, đồng nhất, riêng biệt trong một xã hội rộng lớn hơn, phức tạp hơn
Trang 68Những đặc trưng của văn hóa
Văn hóa luôn luôn chuyển đổi để đáp ứng nhu cầu
Văn hóa có tính thích nghi
Sự hội nhập
biến đổi VH
Trang 69Sự hội nhập và biến đổi VH
Ngày Chủ Nhật thứ ba của tháng 6
Ngày Chủ Nhật thứ nhì của tháng 5
Quá trình mà mỗi một các nhân
tiếp thu các văn hoá
khác để làm phong
phú thêm văn hoá
của mình và trong
quá trình đó, khẳng
định giá trị văn hoá
cốt lõi của họ được
gọi là quá trình "hội
nhập văn hoá"
Trang 70Người tiêu dùng
Trang 72Giai tầng XH
Tiền bạc Văn hóa Nghề nghiệp Gia đình
…
Giai tầng xã hội
Marketing coi đây là một căn cứ để phân đoạn thị trường, định vị thị trường
và thiết kế các chương trình marketing – mix
Trang 74Nhóm tham khảo
Nhóm
thân thuộc
Nhóm ngưỡng mộ
Nhóm bất
ưng
Trang 75Nhóm tham khảo
Nhóm tham khảo trực tiếp
nhóm tham khảo gián tiếp
Trang 76Gia đình là lực lượng xã hội ảnh hưởng mạnh mẽ và
Trang 77Gia đình định hướng: bao gồm ông bà, cha mẹ, con cái
Gia đình hôn phối: bao gồm
vợ, chồng và con cái
Trang 78Gia đình
• Vai trò của phụ nữ hiện đại thay đổi
• Trẻ em trong gia đình hiện nay có tiếng nói quan trọng trong trong các quyết định mua hàng.
• Vai trò của các thành viên trong các quyết định mua hàng
Trang 80Việc nghiên cứu kỹ lưỡng các vai trò này giúp các nhà hoạt động thị trường có thể thiết kế sản phẩm, thiết kế thông điệp truyền
thông và các chương trình
marketing có hiệu quả.
Trang 81Gia đình
Bạn hãy cho biết trong gia đình bạn, các thành
viên nắm giữ vai trò gì khi thực hiện việc mua sắm
và sử dụng những sản phẩm sau:
a Dụng cụ làm bếp
c Xe hơi
Trang 82Mỗi cá nhân đều đảm đương một
vai trò trong nhóm.
Một số có địa vị Vai
trò và địa vị hướng
dẫn hành vi tiêu dùng
của mọi người.
Vai trò và địa vị xã hội
ỨNG DỤNG TRONG MARKETING
• Lời truyền miệng
• Định vị và cung cấp sản phẩm phù hợp với vai trò
và địa vị của người tiêu dùng.
• Sử dụng quảng cáo định hướng địa vị thúc đẩy người tiêu dùng mua sản phẩm.
Trang 83Vai trò và địa vị xã hội
Trang 84Người tiêu dùng
Trang 85Tuổi tácTuổi tác Hàng hóa và dịch vụ thay đổi qua
các giai đoạn trong cuộc đời
Trang 86Nghề nghiệpNghề nghiệp Ảnh hưởng nhất định đến tính chất
của hàng hoá, dịch vụ được chọn.
Trang 87Thu nhập
Thu nhập Ảnh hưởng đến loại và số lượng hàng
hoá mà họ mua sắm.
Trang 88Lối sống
Sự lựa chọn hàng hoá của NTD thể hiện lối sống của họ.
Lối sống
Trang 89Cá tính
Cá tính Ứng dụng để thiết kế sản phẩm và các chương
trình khuyến mại, quảng cáo…
Trang 91Lưu ý khi thiết lập mục tiêu và ngân sách truyền thông marketing:
Hướng tới thị trường mục tiêu cụ thể
Trang 92Chương 3: Thiết lập mục tiêu và ngân sách
truyền thông (Mission & Money)
BM Quản trị kinh doanh – Khoa KT&QL
Trang 93Chương 3: Thiết lập mục tiêu và ngân sách truyền
thông (Mission & Money)
Thiết lập và phân bổ ngân sách
Mục tiêu truyền thông 3.2
3.1