1.5 Vai trò của bộ phận Quản trị nguồn nhân lực:a Thiết lập hoặc tham gia thiết lập các chính sách nguồn nhân lực: Chính sách về quyền hạn, trách nhiệm, quy chế hoạt động và làm việc ch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Kinh tế và Quản lý – Bộ môn Quản trị kinh doanh
QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 2Quản trị nguồn nhân lực
Phân tích công việc
2
2 5
1
7
Trang 3Chương 1: Tổng quan về Quản trị nguồn nhân lực
Chức năng của bộ phận Quản trị nguồn nhân lực
3
3
Trang 41.1 Điểm xuất phát:
Những điểm yếu trong
thực tiễn quản trị nhân
lực tại nước ta hiện nay?
Trang 51.1 Điểm xuất phát:
Hình 1.1: Những bậc phát triển của quản trị nhân lực.
Trang 61.1 Điểm xuất phát:
Hình 1.2: Mô hình tuần hoàn quản trị nhân lực theo quan điểm tổng thể định hướng viễn cảnh.
Trang 71.2 Định nghĩa Quản trị nguồn nhân lực:
tổ chức?
3
Quản trị nguồn nhân lực?
Trang 81.2 Định nghĩa Quản trị nguồn nhân lực:
Hình 1.3: Các tiểu hệ thống tổ chức chính.
Trang 91.2 Định nghĩa Quản trị nguồn nhân lực:
Các quyết định liên quan đến con người
Controlling
Planning
Organizing Leading
Nguồn nhân
lực
Trang 101.3 Mục tiêu của Quản trị nguồn nhân lực:
,
QTNNL
Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
Đáp ứng nhu cầu của nhân
viên
Trang 111.3 Mục tiêu của Quản trị nguồn nhân lực:
nv có năng lực phù hợp VH tổ chức
nghề nghiệp = NV có năng lực, có KT&KN cập nhật
giá + Thù lao = NV có năng lực, muốn cống hiến
làm việc + Quan hệ lao động = NV có năng lực, cam kết, thoả mãn = QTNL hiệu quả:
- Năng suất cao, Thôi việc thấp, Chậm vắng thấp, thoả mãn
Trang 121.3 Mục tiêu của Quản trị nguồn nhân lực:
Trang 13Lí do người lao động nghỉ việc :
Áp lực công việc tăng cao
Xung đột với lãnh đạo, quản lý
Cơ hội thăng tiến tốt
Hoàn cảnh
cá nhân
Thu nhập không cạnh tranh
Trang 141.3 Mục tiêu của Quản trị nguồn nhân lực:
Trang 151.4 Chức năng của bộ phận Quản trị nguồn nhân lực:
Hình 1.5 : Chức năng của phòng nhân lực.
Bộ phân Đào tạo
và phát triển
Bộ phân Chính sách
Trang 161.4 Chức năng của bộ phận Quản trị nguồn nhân lực:
Hình 1.6 : Sơ đồ quản trị bộ phận nhân lực.
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển NNL
Nhóm chức năng duy trì NNL
Trang 171.4 Chức năng của bộ phận Quản trị nguồn nhân lực:
Quyền hạn là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi sự tuân thủ quyết định
Bản chất của quyền hạn trong các quyết định về
Trang 181.5 Vai trò của bộ phận Quản trị nguồn nhân lực:
a) Thiết lập hoặc tham gia thiết lập các chính sách
nguồn nhân lực:
Chính sách về quyền hạn, trách nhiệm, quy chế hoạt
động và làm việc chung của các phòng ban, nhân viên
Chính sách, quy chế về tuyển dụng
Chính sách và chế độ về lương bổng, phụ cấp, khen
thưởng, thăng tiến
Chính sách đào tạo
Quy chế về kỷ luật lao động và các quy chế về phúc lợi,
y tế, an toàn vệ sinh lao động
Trang 191.5 Vai trò của bộ phận Quản trị nguồn nhân lực:
b) Thực hiện hoặc phối hợp cùng các lãnh đạo trực
tuyến thực hiện các chức năng, hoạt động quản trị
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp:
Các hoạt động QTNNL
chủ yếu trong DN?
Phần lớn các hoạt động quản trị nhân lực trong doanh nghiệp được thực hiện bởi phòng Quản trị nhân lực hoặc là phòng Quản trị nhân lực phối hợp với lãnh đạo trực tuyến
Trang 201.5 Vai trò của bộ phận Quản trị nguồn nhân lực:
c) Cố vấn cho các lãnh đạo trực tuyến về các kỹ năng
quản trị nguồn nhân lực:
Thu thập thông tin, phân
tích các vấn đề nhằm thiết kế
các giải pháp, đưa ra sự trợ
giúp và hướng dẫn đối với
người quản lý trực tuyến để
giải quyết các vấn đề về nhân
lực trong công ty
Trang 211.5 Vai trò của bộ phận Quản trị nguồn nhân lực:
d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chính sách và
thủ tục về nguồn nhân lực:
Chịu trách nhiệm chính trong
doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho
Trang 221.6 Môi trường quản trị nhân lực:
Hình 1.7 : Môi trường quản trị nhân lực.
Trang 231.6 Môi trường quản trị nhân lực:
1.6.1 Môi trường bên ngoài:
Bối cảnh kinh tế Dân số/ lực lượng lao động
Pháp luật
Đối thủ cạnh tranh Văn hóa – Xã hội
Khoa học kỹ thuật
Khách hàng Chính quyền và các đoàn thể
Trang 241.6 Môi trường quản trị nhân lực:
1.6.2 Môi trường bên trong:
Sứ mệnh / Mục tiêu của công ty Chính sách / Chiến lược của công ty Bầu không khí văn hóa của công ty
Cổ đông / Công đoàn
Trang 251.6 Môi trường quản trị nhân lực:
1.6.2 Môi trường bên trong:
"Chung tay xây dựng ACB trở thành tập đoàn tài chính
hùng mạnh; ACBS trở thành ngân hàng đầu tư hàng đầu
Việt Nam; ACBC là công ty quản lý quỹ dẫn đầu tại Việt
Nam."
• Xây dựng đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn, đạo đức tốt, tác phong làm việc hiện đại trong một môi trường làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp.
• Tạo lập giá trị đầu tư bền vững cho chủ sở hữu, cổ đông,
đối tác và khách hàng dựa trên tính chuyên nghiệp trong tổ chức đầu tư, tính trung thực và công bằng.
• Quỹ đầu tư tăng trưởng ACBGF 800 - 1.600 tỷ VNĐ
Trang 26Tình huống thảo luận
Lạm phát ngày càng tăng nhưng nhân viên không thấycông ty có chính sách tăng lương, họ thấy rất bức xúc
và yêu cầu cần tăng lương thỏa đáng
Các Công ty phần mềm Lucky vừa lập kế hoạch kinhdoanh và nhận thấy nhu cầu sản phẩm của công ty cuốinăm sẽ tăng gấp đôi so với hiện nay Giám đốc công tyđang phân vân rằng có nên tuyển thêm nhân viên haykhông và nếu có thì nên tuyển nhân viên như thế nào
Anh Phan làm ở bộ phận thết kế phần mềm đã làm việcđược nửa năm ở đây nhưng anh nhận thấy công tyđánh giá kết quả làm việc của anh chưa tương xứng
Bộ phận nào sẽ giải quyết các tình huống trên và các
hướng giải quyết vấn đề?
Trang 27Chương 2
Thiết kế và phân tích công việc
Email: thuydt@tlu.edu.vn Đàm Thị Thủy – BM Quản trị kinh doanh – Khoa KT&QL
Trang 28Chương 2: Phân tích công việc và KHH NNL
Khái niệm phân tích công việc
1
Khái niệm công việc Thiết kế công việc Phân tích công việc Thiết kế công việc
Ưu điểm của phân tích công việc
2 2
1
Các phương pháp phân tích công việc
Trang 292.1 Thiết kế công việc
2.1.1 Khái niệm công việc
Vị trí làm việcNhiệm vụ
Trang 302.1 Thiết kế công việc:
2.1.2 Thiết kế công việc:
2.1.2.1 Khái niệm và nội dung của thiết kế công việc:
Thiết kế công việc là quá trình xác định các nhiệm vụ, các trách nhiệm cụ thể được thực hiện bởi từng người lao động trong tổ chức cũng như các điều kiện cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ,
trách nhiệm đó.
Trang 312.1 Thiết kế công việc:
2.1.2 Thiết kế công việc:
2.1.2.1 Khái niệm và nội dung:
Trang 322.1 Thiết kế công việc:
2.1.2 Thiết kế công việc:
2.1.2.2 Các phương pháp thiết kế và thiết kế lại
Trang 332.2 Phân tích công việc:
2.2.1 Khái niệm phân tích công việc:
Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu nội dung công việc nhằm xác định điều kiện tiến hành, các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn khi thực hiện công việc
và các phẩm chất, kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc.
Trang 342.2 Phân tích công việc:
2.2.1 Khái niệm phân tích công việc:
Phân tích công
Để thực hiện
cv, cần tiêuchuẩn trình
độ?
Tại sao phảithực hiệncông việcđó?
Công nhânviên làmcông việc đó
ntn?
Trang 352.2 Phân tích công việc:
2.2.1 Khái niệm phân tích công việc:
Phân tíchcông việc
Bản mô tả cv Yêu cầu vớingười thực
hiện cv
Bản tiêuchuẩn thựchiện cv
Trang 362.2 Phân tích công việc:
2.2.1 Khái niệm phân tích công việc:
Phân tích công việc
được thực hiện
trong những
trường hợp
nào?
Trang 372.2 Phân tích công việc:
2.2.1 Khái niệm phân tích công việc:
Trang 382.2 Phân tích công việc:
2.2.2 Ưu điểm của phân tích công việc:
Phân tích công việc
- Loại bỏ bất bình đẳng về mứclương
- Tạo khích thích lao động
- Tiết kiệm thời gian và sức lựcqua việc tiêu chuẩn hóa côngviệc làm kế hoạch và phânchia thời gian biểu công tác
- Giảm bớt số người cần thay thế
- Tạo cơ sở để cấp quản trị vànhân viên hiểu nhau hơn
Trang 392.2 Phân tích công việc:
2.2.3 Các phương pháp phân tích công việc:
Quan
sát câu hỏiBảng Phỏngvấn
Ghichépnhật kýcôngviệc
Bảngdanhsáchkiểmtra
Phốihợpcácphươn
g pháp
Trang 402.2 Phân tích công việc:
2.2.3 Các phương pháp phân tích công việc:
a) Bảng câu hỏi:
- Người lao động sẽ nhận được một bảng câu hỏi được thiết kế sẵn hỏi về các nhiệm vụ, hành vi, kỹ năng và các điều kiện liên quan đến công việc
Ưu điểm
Để nâng cao hiệu quả pp?
Bảng câu hỏi
Nhược điểm
Trang 412.2 Phân tích công việc:
2.2.3 Các phương pháp phân tích công việc:
Để nâng cao hiệu quả pp?
Quan sát
Trang 422.2 Phân tích công việc:
2.2.3 Các phương pháp phân tích công việc:
Trang 432.2 Phân tích công việc:
2.2.3 Các phương pháp phân tích công việc:
d) Ghi chép nhật ký công việc:
- Người lao động tự ghi chép các hoạt động của mình trong thựchiện công việc
Hạn chế
Ưu điểm
Ghi chép nhật ký
công việc
Trang 442.2 Phân tích công việc:
2.2.3 Các phương pháp phân tích công việc:
e) Bảng danh sách kiểm tra:
- Là danh sách các mục liên quan tới công việc, được yêu cầukiểm tra xem mỗi mục có áp dụng cho công việc cần kiểm trakhông
f) Phối hợp các phương pháp:
- Phối hợp các phương pháp khác nhau
Ưu điểm
Hạn chế
Trang 452.2 Phân tích công việc:
2.2.4 Tiến trình phân tích công việc:
2.1.3.2 Nội dung, trình tự thực hiện phân tích công việc:
Chọn các phần việc đặc trưng
để phân tích
Thu thập thông tin bằng các phương pháp
Xácminh thôngtin
Xâydựngcác bảnptcv
Trang 462.2 Phân tích công việc:
2.2.4 Bản mô tả công việc:
- Bản mô tả công việc là một văn bản viết giải thích về những nhiệm vụ, trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đến một công việc cụ thể
Trang 472.2 Phân tích công việc:
2.2.4 Bản mô tả công việc:
1 Tên công việc
2 Xác định công việc
3 Các nv, tn
4 Điều kiện làm việc.
Mô tả công việc
Điều kiện làm việc
Trang 482.2 Phân tích công việc:
2.2.4 Bản mô tả công việc:
- Bản mô tả công việc của thư ký
- Bản mô tả công việc của nhân
viên kinh doanh
Trang 492.2 Phân tích công việc:
2.2.5 Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện:
- Bản liệt kê các yêu cầu của
công việc với người thực
hiện về kiến thức, kỹ năng,
kinh nghiệm, trình độ giáo
dục, các đặc trưng về tinh
thần, thể lực…
- Các yêu cầu phải gắn liền
với công việc
Trang 502.2 Phân tích công việc:
2.2.5 Bản yêu cầu của công việc với người thực hiện:
Công việc của thư ký:
- D Trình độ tiêu chuẩn
1 Trình độ trung cấp hoặc tương đương
2 Có 2 năm kinh nghiệm về hành chính và tốc kỹ
3 Có khả năng đánh máy 60 chữ/phút, tốc ký 80 chữ/phút
4 Sử dụng thành thạo máy vi tính, máy in, máy photocopy
5 Khả năng giao tiếp tốt
Trang 512.2 Phân tích công việc:
2.2.6 Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc:
- Là một hệ thống các chỉ tiêu
phản ánh các yêu cầu về
số lượng và chất lượng
của sự hoàn thành các nhiệm
vụ được quy định trong bản
mô tả công việc
- Các yêu cầu với bản tiêu
chuẩn thực hiện công việc?
Trang 522.2 Phân tích công việc:
2.2.6 Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc:
- Ví dụ: Tiêu chuẩn thực hiện công việc của nhân viên bán
hàng (trong 6 tháng)
1 Thực hiện 100 cuộc điện thoại bán hàng
2 Liên hệ với 200 khách hàng mới
3 Bán buôn sản phẩm mới cho 30 người bán hàng
4 Đạt 10.000.000 đ doanh thu cho sản phẩm 12
5 Đạt 17.000.000 đ doanh thu cho sản phẩm 17
6 Thực hiện 35 cuộc điện thoại phục vụ khách hàng
7 Thực hiện thắng lợi 4 cuộc đàm phán về bán hàng
8 Thực hiện 12 báo cáo cuối tháng
Trang 532.2 Phân tích công việc:
2.2.6 Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc:
- Tiêu chuẩn thực hiện công việc của bếp trưởng nhà hàng
1 Công việc phải được phân công, sắp xếp hợp lý để đưa ra
được trình tự các đồ ăn theo đúng yêu cầu của khách hàng
2 Các món ăn được trình bày đẹp
3 Cùng một thời gian bếp trưởng phải đảm nhận từ ba bếp trở lên
4 Không được quá 2% khách hàng phàn nàn về chất lượng đồ ăn cũng như cách trình bày
5 Không hao hụt quá 1% tổng số bát, đĩa, thìa, dĩa… trong một tháng
6 Bếp trưởng và những người phụ việc phải đảm nhận được 200 khách hàng ăn trở lên trong một ngày
Trang 54Câu chuyện vui
4 người có tên: Tất cả, Ai đó, Bất kỳ ai và Không
ai Có một nhiệm vụ quan trọng cần phải làm vàsếp đã đề nghị Tất cả phải hoàn thành Tất cả thìnghĩ rằng Ai đó sẽ làm Bất kỳ ai cũng có thể làmđược việc này Và Không ai đã không làm gì cả
Ai đó đã tức giận vì cho rằng đó là công việc của
Trang 55Chương 3
Hoạch định nguồn nhân lực
Email: thuydt@tlu.edu.vn Đàm Thị Thủy – BM Quản trị kinh doanh – Khoa KT&QL
Trang 56Các phương pháp dự báo nguồn nhân lực
Dự đoán cầu nhân lực
Dự đoán cung nhân lực
Trang 573.1 Tổng quát về hoạch định nguồn nhân lực:
Tình huống đặt ra
Công ty phân mềm Lucky hiện đang có 100 nhân viên Do kinh tế bắt đầu phục hồi sau khủng hoảng và Nhà nước ngày càng kiểm soát chặt chẽ hơn luật Bảo hộ bản quyền nên phòng nghiên cứu thị trường báo cáo nhu cầu phần mềm của công ty năm 2010 sẽ tăng thêm 40%.
Để đáp ứng nhu cầu này của thị trường, công ty cần tuyển thêm nhiều kỹ thuật viên có trình độ chuyên môn cao.
Phòng Quản trị nhân lực cần làm gì để tuyển dụng cho công ty đủ số người cần thiết và có chất lượng cao?
Trang 583.1 Tổng quát về hoạch định nguồn nhân lực:
3.1.1 Định nghĩa:
Hoạch định nghĩa là tiên liệu, tiênđoán, hay dự báo những thay đổi hay biến thiên, cũng như phòng ngừa các
rủi ro trong tương lai
theo kỳ
Biến thiên theo chu kỳ
Xu hướng
lâu dài
Biến thiên theo mùa
ngẫu nhiên Biến thiên ngẫu nhiên
Trang 593.1 Tổng quát về hoạch định nguồn nhân lực:
3.1.1 Định nghĩa:
Là một tiến trình triển khai thực hiện các kế hoạch và các chương trình nhằm bảo đảm rằng cơ quan sẽ
có đúng số lượng, đúng số người được bố trí đúng nơi, đúng lúc và
đúng chỗ.
Trang 603.1 Tổng quát về hoạch định nguồn nhân lực:
3.1.2 Vai trò của hoạch định nguồn nhân lực:
- Thấy trước được thời cơ, thách thức
- Có đúng người cho đúng việc vào đúng thời điểm
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Là cơ sở cho hoạt động biên chế,
đào tạo, và phát triển nhân lực.
Trang 613.2 Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực:
Môi trường bên ngoài
Môi trường bên trong
Hoạch định nhân lực
Dự báo nhu cầu về nhân lực
Khả năng sẵn có về nhân lực
So sánh giữa nhu cầu và khả năng sẵn có
Cung = cầu Dư thừa nhân viên Khiếm dụng nhân viên
Đề ra chính sách và kế hoạch
Kiểm soát và đánh giá
Trang 622.2 Kế hoạch hóa nguồn nhân lực:
2.2.2 Tiến trình KHH NNL:
Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4
Đề ra
nhu cầu và dự báo nhu cầu
Đề ra các chính sách và kế hoạch
Thực hiện các kế hoạch
và chương trình
Kiểm tra và đánh giá chương trình
Trang 633.2 Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực:
a) Đề ra nhu cầu và dự báo nhu cầu:
Phân tích công việc
CÓ ĂN KHỚP KHÔNG?
Chúng ta cần nhân lực nào để hoành thành công
việc?
Nhân lực nào đã có sẵn trong cơ quan?
Các kế hoạch tổng thể, định hướng viễn cảnh
+ Đánh giá thành tích + Ngân hang dữ kiện của công ty
+ Đào tạo + Phát triển nhân viên và cấp quản trị
Nếu không, chúng ta cần loại người nào và làm cách nào để tuyển mộ họ.
Trang 643.2 Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực:
a) Đề ra nhu cầu và dự báo nhu cầu:
Suy xét kỹ nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ của công ty
Số người thay thế dự kiến
Chất lượng và nhân cách của nhân viên
Những quyết định nâng cấp chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ hoặc xâm nhập vào những thị trường mới.
Những thay đổi về khoa học kỹ thuật và quản trị đưa đến gia tăng năng suất.
Nguồn tài chính có sẵn.
Trang 653.2 Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực:
a) Đề ra nhu cầu và dự báo nhu cầu:
Dự báo cầu NL
Khối lượng cv
Trình độ
kỹ thuật
Cải cách quản lý
CC ngành nghề
Kn nâng cao chất lượng NV
Tỷ lệ nghỉ việc
Yêu cầu ncao chất lượng SP
Kn tài chính
Trang 663.2 Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực:
b) Đề ra các chính sách và kế hoạch:
Đủ NV
Thừa NV Thiếu
NV
Trang 673.2 Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực:
c) Thực hiện các kế hoạch và chương trình
Làm thêm giờ theo qđ
Thừa
Hạn chế tuyển
dụng
Thuyên chuyển bến
bp thiếu
Cho về hưu sớm
Giãn thợ, cho nghỉ tạm thời
Đủ
Bố trí lại
Kế hoạch hoá kế cận Đào tạo
và phát triển
Đề bạt
và thăng chức
Trang 683.2 Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực:
d)Kiểm tra và đánh giá chương trình:
Đánh giá định lượng hay đánh giá định tính?
Trang 693.3 Các phương pháp dự báo nguồn nhân lực:
3.3.1 Dự đoán cầu nhân lực:
3.3.1.1 Dự đoán cầu nhân lực ngắn hạn:
a) PP tính theo lượng lao động hao phí:
Xác định nhu cầu nhân lực cho năm kế hoạch theo công thức:
D =
D: Cầu lao động năm kế hoạch của tổ chưc
ti : Lượng lao động hao phí để sản xuất một đơn vị sản phẩm i
SLi : Tổng số sản phẩm i cần sản xuất năm kế hoạch
Tn : Tổng quỹ thời gian làm việc bình quân của một lao động năm kế hoạch (giờ/người)
Km : Hệ số tăng năng suất lao động dự tính năm kế hoạch
n : Số loại sản phẩm cần sản xuất năm kế hoạch
1
n i