- GV giới thiệu cho HS về quá trình ra đời của điện năng và nhấn mạnh: - Năng lợng của dòng điện đợc gọi là điện năng - GV cho HS đi sâu tìm hiểu quá trình sản xuất điện ở một số nhà máy
Trang 1HỌC KỲ 2
Ngày soạn: 11/12/2010
Chơng V Truyền và biến đổi chuyển động
Tiết 28 : Truyền chuyển động
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc tại sao cần thiết phải truyền chuyển động
- Biết đợc cấu tạo nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động
- Tìm hiểu thực tế và ham thích môn học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị bộ truyền chuyển động.
2 Học sinh: đọc trước bài mới
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3: Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần
truyền chuyển động ?
- Cho HS quan sát H 29.1
- Tại sao phải truyền chuyển động quay
từ trục giữa tới trục sau ?
- Tại sao số bánh răng của đĩa lại nhiều
hơn số răng của líp? Nếu ngợc lại thì
sao?
I Tại sao cần truyền chuyển động?
- Các bộ phận của máy đợc đặt xa nhau và
đợc dẫn động từ chuyển động ban đầu
- Các bộ phận của máy thờng có tốc độ quay không giống nhau
* Nhiệm vụ: Truyền và biến đổi tốc độ cho
phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy
Trang 2Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ truyền
- GV cho HS quan sát mô hình truyền
chuyển động ma sát – truyền động đai
- Hãy cho biết cấu tạo của bộ truyền
động
- GV lu ý với HS dây đai thờng đợc làm
bằng da thuộc hoặc cao su
- Có một đại lợng đặc trng cho sự truyền
a) Cấu tạo:
- Truyền động đai gồm bánh dẫn, bánh bị dẫn, dây đai
- Dây đai thờng đợc làm bằng da thuộc hoặc cao su
2
D
D n
n n
D
D n
- Trong đó:
i : Tỉ số truyền nbd: Tốc độ quay của bánh bị dẫn 2 (Vòng/ phút)
nd: Tốc độ quay của bánh dẫn 1 (Vòng/phút)
D1 là đờng kính bánh 1 D2 là đờng kính bánh 2 c) ứng dụng:
Bộ truyền động đai đợc dùng nhiều ở các
Trang 3- Hãy lấy VD thực tế các loại máy nào
- GV cho Hs quan sát H 29.3 để nêu cấu
tạo của truyền động ăn khớp
- GV giới thiệu đại lợng tỉ số truyền i
a) Cấu tạo: SGK/100
b) Tính chất:
i =
1 2 1
2
Z
Z n
n n
Z
Z n
Z1 : Số răng của đĩa 1 Z2 : Số răng của đĩa 2
- Học thuộc lí thuyết, trả lời câu hỏi 1- 2 - 3 – 4
- Đọc trớc nội dung bài 30 trong SGK
Ngày soạn : 11/12/2010
Tiết 29 : Biến đổi chuyển động
Trang 4I Mục tiêu:
- Hiểu đợc tại sao cần thiết phải biến đổi chuyển động
- Biết đợc cấu tạo nguyên lí làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu biến đổi chuyển
động thờng dùng
- Tìm hiểu thực tế và ham thích môn học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị bộ biến đổi chuyển động
2 Học sinh : học bài và đọc trước bài mới
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3: Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao cần
biến đổi chuyển động ?
- Cho HS quan sát H 30.1
- Hãy cho biết các bộ phận chuyển động
của máy khâu là chuyển động dạng gì ?
- Dạng chuyển động ban đầu là gì?
- Kết quả cuối cùng là chuyển động gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bộ truyền
chuyển động
* Tìm hiểu Cơ cấu tay quay – con trợt
I Tại sao cần biến đổi chuyển động?
- Các bộ phận của máy có các chuyển động rất khác nhau
- Từ một dạng chuyển động ban đầu muốn biến thành các dạng chuyển động khác cần
có cơ cấu biến đổi chuyển động
* Nhiệm vụ: Truyền và biến đổi tốc độ cho
phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy
II Một số cơ cấu biến đổi chuyển động:
1 Biến đổi chuyển động quay thành
Trang 5- GV cho HS quan sát mô hình cơ cấu
tay quay – con trợt
- Hãy cho biết cấu tạo của cơ cấu ?
- Cho học sinh quan sát hoạt động của
mô hình
- Khi tay quay quay đều thì con trợt
chuyển động nh thế nào ?
- ở các vị trí nào thì con trợt đổi hớng ?
- Cơ cấu này có thể hoạt động ngợc lại
đợc không ?
- Giáo viên cho học sinh quan sát hoạt
động của cơ cấu khi hoạt động ngợc lại
- Cho học sinh quan sát H 30.3 và quan
sát hoạt động của mô hình
* Tìm hiểu về cơ cấu tay quay –
thanh lắc.
- Cho HS quan sát mô hình
- Hãy cho biết cấu tạo của cơ cấu
- Cho học sinh quan sát hoạt động của
mô hình
- Hãy cho biết khi tay quay 1 quay 1
vòng thì thanh lắc chuyển động nh thế
chuyển động tịnh tiến (Cơ cấu tay quay – con trợt)
Khi tay quay quay làm con trợt chuyển
động tịnh tiến trên giá đỡ -> Nhờ chuyển
động quay của tay quay biến thành chuyển
động tịnh tiến của con trợt
a) Cấu tạo: SGK/104
b) Nguyên lý làm việc:
Trang 6- Có thể biến chuyển động của cơ cấu
ngợc lại đợc không ?
- GV cho HS tự lấy VD thực tế về cơ
cấu tay quay – thanh lắc
Khi tay quay 1 quay đều nhờ thanh truyền thì thanh lắc sẽ lắc qua lại một góc nhất
- Học thuộc lí thuyết, trả lời câu hỏi 1- 2 - 3 – 4
- Đọc trớc nội dung bài 31 trong SGK
- Chuẩn bị sẵn mẫu báo cáo thực hành trong SGK
**********************************************
Ngày soạn: 12/12/ 2010
Tiết 30 : Thực hành Truyền và biến đổi chuyển động
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số bộ truyền và biến đổi chuyển động
- Tháo lắp đợc và kiểm tra tỉ số truyền của các bộ truyền chuyển động
- Có tác phong làm việc đúng qui trình
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Chuẩn bị các mô hình gồm :
+ Bộ truyền động đai
Trang 7+ Bộ truyền động bánh răng + Bộ truyền động xích + Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền trong động cơ 4 kì
2 Học sinh : chuẩn bị bài báo cáo thực hành theo mẫu trong SGK mục III.
III Tiến trình bài giảng :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3: Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu các dụng cụ và
vật liệu cần dùng cho giờ thực hành:
- Giáo viên giới thiệu các dụng cụ và vật
liệu cần thiết cho bài học
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
- Phân lớp thành 3 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 cơ cấu truyền và
biến đổi chuyển động
Hoạt động 2: Nội dung và tiến trình làm
thực hành.
- Giáo viên làm mẫu cho học sinh quan sát
- Sau khi quan sát xong mỗi phần thì yêu
cầu các nhóm tiến hành làm theo hớng dẫn
của giáo viên
- Làm xong công việc thì ghi ngay kết quả
vào báo cáo thực hành
- Trong khi học sinh làm thực hành giáo
viên quan sát và uấn nắn những sai sót hay
mắc phải của học sinh
I Chuẩn bị:
(SGK/106)
+ Bộ truyền động đai + Bộ truyền động bánh răng + Bộ truyền động xích + Cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền trong
động cơ 4 kì
II Nội dung thực hành:
1 Đo đờng kính bánh đai, đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích.
+ Dùng thớc lá, thớc cặp để đo đờng kính các bánh đai (đơn vị mm)
+ Đánh dấu để đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích, ghi số liệu đo và đánh dấu vào báo cáo thực hành
Trang 8- Lần lợt lắp ráp các bộ truyền vào giá đỡ
- Đánh dấu vào 1 điểm của bánh bị dẫn,
quay bánh dẫn và đếm số vòng quay của
bánh bị dẫn
- Ghi kết quả đo và tính toán tỉ số truyền
- GV cho HS quan sát mô hình động cơ 4
kì để tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc
của cơ cấu trục khuỷu – thanh truyền và
cơ cấu cam cần tịnh tiến:
+ Quay đều tay quay, quan sát sự lên
xuống của Pit tông và việc đống mở các
van nạp, van thải
+ Dùng tay quay quay đều trục khuỷu và
thực hiện các yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi trong
- Giáo viên cho học sinh ngừng làm việc để
thu gọn các thiết và cho vào hộp
- Hớng dẫn các nhóm đánh giá bài thực
hành dựa vào mục tiêu ở đầu bài
- GV đánh giá kết quả của HS thông qua
thái độ, sự chuẩn bị và ý thức làm việc, kết
2 Lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ
Trang 9Phần III: Kỹ thuật điện
Tiết 31 : Vai trò của điện năng trong
sản xuất và đời sống
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc quá trình sản xuất và truyền tải điện năng
- Biết đợc vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống
- Liên hệ kiến thức vào cuộc sống
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị Hình 32.1 ; H 32.2 ; H32.3 và H 32.4
2 Học sinh: đọc trước bài mới
III Tiến trình bài giảng:
Trang 10Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là điện
năng ?
- GV giới thiệu cho HS về quá trình ra
đời của điện năng và nhấn mạnh:
- Năng lợng của dòng điện đợc gọi là
điện năng
- GV cho HS đi sâu tìm hiểu quá trình
sản xuất điện ở một số nhà máy
- GV cho HS quan sát H 32.1 và yêu cầu
tìm hiểu quá trình sản xuất điện của nhà
máy nhiệt điện trong Sgk, sau đó lên
bảng tóm tắt bằng sơ đồ
- GV tổng kết lại
- Cho HS quan sát H 32.2 và yêu cầu
tìm hiểu quá trình sản xuất điện của nhà
máy thuỷ điện trong SGK, sau đó lên
bảng tóm tắt bằng sơ đồ
- GV tổng kết lại
- Cho HS quan sát H 32.3 và yêu cầu
tìm hiểu quá trình sản xuất điện của nhà
máy điện nguyên tử trong Sgk, sau đó
a) Nhà máy nhiệt điện:
- Sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện
b) Nhà máy thuỷ điện:
- Sơ đồ tóm tắt quá trình sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện
Thuỷ năng > Tua bin quay >
Điện năng
c) Nhà máy điện nguyên tử:
Năng lợng nguyên tử > Hơi nớc > Tua bin quay > Điện năng
Nhiệt năng Hơi nước
Tua bin quay
Điện năng
Trang 11- Giáo viên lu ý cho HS còn có nhiều
cách khác để sản xuất ra điện năng nh
dựa vào năng lợng gió hay năng lợng mặt
trời
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh cách
truyền tải điện năng từ nhà máy điện tới
các nơi tiêu thụ thông qua mục 3
- HS1: Đọc Sgk
- HS2: Đọc lại
- Giáo viên tổng kết lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò của
điện năng ?
- GV cho HS tự tìm hiểu vai trò của điện
năng thông qua phần II
- Cho lớp hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Giáo viên tổng kết lại
3 Truyền tải điện năng:
- Điện năng đợc truyền tải từ nhà máy sản xuất tới nơi tiêu thụ nhờ các đờng dây truyền tải và các trạm máy biến áp
- Hệ thống truyền tải:
+ Cao áp: 220KV – 500KV+ Hạ áp: 220V – 380V
II.Vai trò của điện năng:
- Điện năng là nguồn động lực, nguồn năng lợng cho các máy, thiết bị trong sản xuất và đời sống xã hội
- Nhờ có điện năng, quá trình sản xuất đợc
tự động hoá và cuộc sống của con ngời có
đầy đủ, văn minh hiện đại hơn
4 Củng cố:
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ và phần có thể em cha biết
- Giáo viên cho học sinh so sánh các cách sản xuất điện ở các nhà máy ( nhiệt điện, thuỷ
điện, nhà máy điện nguyên tử )
- Hãy kể tên các nhà máy sản xuất điện mà các em biết
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lý thuyết
- Trả lời câu hỏi 1- 2 - 3 ( Sgk/115 )
- Đọc trớc nội dung bài 33/SGK
Trang 121 Gi¸o viªn: ChuÈn bÞ H×nh 33.1 ; H 33.2 ; H33.3 vµ H 33.4 vµ mét sè dông cô
an toµn ®iÖn nh TuavÝt, k×m , bót thö ®iÖn …
2 Häc sinh: học bài và đọc trước bài mới
III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:
1 Tæ chøc:
2 KiÓm tra bµi cò:
ThÕ nµo lµ ®iÖn n¨ng? Ngêi ta thêng chuyÓn ho¸ c¸c d¹ng n¨ng lîng nµo thµnh
Trang 13Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1 : Tìm hiểu các nguyên nhân gây
ra tai nạn điện?
- GV cho HS quan sát H 33.1 và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi trong SGK
GV lu ý cho HS thấy mức độ nguy hiểm
của trạm biến áp và đờng dây cao áp …
- Cho HS quan sát Hình 33.2 và yêu cầu
HS đọc Bảng 33.1 nói về khoảng cách
bảo vệ an toàn đối với lới điện cao áp
- Cho HS quan sát H 33.3và lu ý cho HS
thấy mức độ nguy hiểm khi mà dây điện
bị đứt trong các ngày ma bão …
HĐ2 : Tìm hiểu các nguyên tắc an toàn
điện trong khi sử dụng điện.
- Cho HS quan sát H 33.4 và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi trong SGK
- GV cho HS nêu đáp án và tổng kết lại
I Vì sao xảy ra tai nạn điện?
1/ Do chạm trực tiếp vào vật mang điện
- Dây điện trần không có vỏ cách điện hoặc phần cách điện bị hỏng
đ-điện qua không khí gây chết ngời
3/ Do đến gần dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất.
Những khi trời ma bão dây dẫn điện có thể
bị đứt và rơi xuống đất, chúng ta không
đ-ợc lại gần mà phải báo ngay cho trạm quản
lí điện gần đó
II Một số biện pháp an toàn điện:
1 Một số nguyên tắc an toàn điện trong
khi sử dụng điện.
- Bọc cách điện các mối nối
- Kiểm tra thờng xuyên cách điện của các
đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại
- Nối đất các thiết bị, đồ dùng điện
-Không vi phạm các khoảng cách an toàn với lới điện cao áp và trạm biến áp
Trang 14- Cho HS quan sát H 33.5 và một số dụng
cụ an toàn điện trong khi sửa chữa điện
nh Tuavít, kìm ……và đa ra các tình
huống ở thực tế để các em vận dụng giải
quyết
2 Một số nguyên tắc an toàn điện trong
khi sửa chữa điện.
- Trớc khi sửa chữa điện phải ngắt nguồn
điện
- Sử dụng các dụng cụ bảo vệ an toàn
4 Củng cố:
- Giáo viên hệ thống lại phần trọng tâm của bài
- Cho học sinh đọc phàn ghi nhớ trong SGK
- GV cho HS Trả lời miệng câu hỏi 1- 2 ( Sgk / 120 )
5 Hớng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trớc nội dung bài 34 và 35 SGK
- Chuẩn bị trớc báo cáo thực hành theo mẫu SGK
================================================================
Ngày soạn: 12/12/2010
Tiết 36 : Thực hành Dụng cụ bảo vệ an toàn điện Cứu ngời bị
tai nạn điện
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc công dụng, cấu tạo của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
- Có ý thức thực hiện các nguyên tắc an toàn điện trong khi sử dụng và sửa chữa điện
- Biết cách tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện và sơ cứu nạm nhân
Trang 15II Chuẩn bị :
1 Giáo viên: Chuẩn bị vật liệu và dụng cụ nh Sgk gồm bút thử điện và các dụng cụ
bảo vệ an toàn điện nh thảm cao su, găng tay cao su, …
2 Học sinh: học bài và đọc trước bài mới
III Tiến trình bài giảng :
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các nguyên nhân gây tai nạn điện, sau mỗi nguyên nhân cần rút ra điều gì? Nêu một
số biện pháp an toàn điện trong sử dụng và trong sửa chữa?
3: Bài mới:
Hoạt động 1: Hớng dẫn ban đầu:
- Giáo viên giới thiệu các nội dung của giờ
thực hành
- Cho học sinh quan sát các dụng cụ và vật
liệu cần có cho giờ thực hành
- Phân nhóm cho lớp và vị trí làm thực
hành
- Phát các dụng cụ và vật liệu cho các
nhóm trởng
Hoạt động 2: Hớng dẫn thờng xuyên:
- Hớng dẫn học sinh quan sát cấu tạo,
nguyên lý bảo vệ, kiểm tra và cách sử dụng
của các dụng cụ có trong bài
- Điền các nội dung tìm hiểu đợc vào trong
báo cáo thực hành
- Cho học sinh quan sát các tình huống giả
định và trả lời các câu hỏi tình huống
- Vậy để tách nạn nhân khỏi nguồn điện
I Chuẩn bị: SGK
II: Nội dung thực hành:
1 Dụng cụ bảo vệ an toàn điện:
- Dụng cụ bảo vệ: Thảm cách điện, găng tay, ủng, kìm điện, tua vít điện …
- Dụng cụ kiểm tra: Bút thử điện …
2 Cứu ngời bị tai nạn điện:
- Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện:
+ Đảm bảo nhanh chóng và an toàn cho bản thân
Trang 16một cách nhanh chóng và hiệu quả thì cần
Chơng VII : đồ dùng điện gia đình
Tiết 34 : Vật liệu kỹ thuật điện , PHÂN LOẠI VÀ
SỐ LIỆU KỸ THUẬT
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc các loại vật liệu nào dẫn điện, cách điện hay dẫn từ
- Biết đợc đặc tính và công dụng của mỗi loại vật liệu kỹ thuật điện
- Liên hệ thực tế tại gia đình
II Chuẩn bị:
Trang 171 Giáo viên: ổ cắm điện, phích cắm điện và hình 36.1; h 36.2
2. Học sinh: đọc trước bài mới
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3: Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1: Tìm hiểu về vật liệu dẫn điện:
- Hãy cho biết trong thực tế những loại
vật liệu nào có thể dẫn điện ?
- Cho một học sinh trả lời và các học sinh
còn lại bổ xung
- GV giới thiệu cho HS khái niệm điện
trở suất của vật liệu (Điện trở suất của
vật liệu là khả năng cản trở dòng điện
của vật liệu đó)
- Vậy vật liệu dẫn điện dùng làm gì ?
- GV cho HS quan sát H 36.1 và yêu cầu
HS nêu tên các phần tử dẫn điện
HĐ2: Tìm hiểu về vật liệu cách điện:
- Dựa vào KN vật liệu dẫn điện hãy trình
bày khái niệm về vật liệu cách điện?
- Cho HS lấy VD về vật liệu cách điện
- Cho HS nhận xét về điện trở suất của
vật liệu cách điện
- Vậy vật liệu cách điện dùng làm gì ?
- Cho HS quan sát H 36.1 và yêu cầu HS
nêu tên các phần tử cách điện
- Đối với vật liệu cách điện GV cần lu ý
I Vật liệu dẫn điện:
- Vật liệu dẫn điện là vật liệu mà dòng
điện có thể chạy qua
- Ví dụ nh kim loại, dung dịch điện phân
II Vật liệu cách điện :
- Vật liệu dẫn điện là vật liệu mà dòng
điện không thể chạy qua
- Ví dụ nh cao su, thuỷ tinh, gỗ khô là các vật liệu cách điện
- Điện trở suất của vật liệu cách điện là rất lớn 108 - 1013 Ωm
- Vật liệu dẫn điện dùng làm các phần tử dẫn điện của các thiết bị điện
- Ví dụ nh vỏ ổ cắm điện, vỏ phích cắm,
vỏ dây dẫn …
Trang 18cho HS về đặc tính của nó ( tuổi thọ của
vật liệu sẽ bị giảm nếu làm việc khi nhiệt
độ tăng quá từ 8 – 100C)
HĐ3: Tìm hiểu về vật liệu dẫn từ
- Cho HS quan sát H 36.2 và giới thiệu về
khái niệm vật liệu dẫn từ
- Yêu cầu HS điền vào bảng 36.1
- Cho HS quan sát H 37.1 và nêu tên và
công dụng các đồ dùng điện gia đình
- Bóng đèn huỳnh quang tiêu thụ điện
năng và chuyển hoá thành năng lợng gì?
- Chiếc bàn là sẽ biến đổi điện năng thành
dạng năng lợng nào?
- Chia nhóm hoàn thành bảng 37.1
HĐ5: Tìm hiểu về các số liệu kĩ thuật.
- Cho HS tìm hiểu về các đại lợng định
mức U, I, P và đơn vị của nó
- Cho HS quan sát chiếc bóng đèn Rạng
đông và yêu cầu HS đọc các số liệu trên
đó
(Bóng đèn ghi 220 V – 60 W)
IV Phân loại đồ dùng điện:
Chia làm ba nhóm chính
- Đồ dùng điện loại điện quang
- Đồ dùng điện loại điện nhiệt
- Đồ dùng điện loại điện – cơ
V Các số liệu kĩ thuật:
1/ Các đại lợng điện định mức
- Điện áp định mức: U có đơn vị là Vôn (V)
- Dòng điện định mức: I có đơn vị Ampe (A)
- Công suất định mức P có đơn vị Oát (W
Trang 19- Em hãy giải thích các thông số đó
- GV cho HS đọc các thông số kĩ thuật
của binh nớc ARISTON
GV cho HS tìm hiểu ý nghĩa của số liệu
P là 60 W
2/ ý nghĩa của số liệu kĩ thuật:
( Sgk/ 133 )
4 Củng cố:
- GV cho HS nhắc lại về các loại đồ dùng điện , lấy VD từng loại
- GV đa ra các đồ dùng điện cho HS đọc số liệu kĩ thuật của nó
5 Hớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc lý thuyết
+ Trả lời câu hỏi 1-2-3
+ Đọc trớc nội dung bài 38 và 39 trong SGK
- Hiểu đợc nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn sợi đốt
- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn sợi đốt và u nhợc điểm của chúng
- Ham hiểu biết và tìm hiểu thực tế
Trang 20II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đèn sợi đốt đuôi xoáy và đuôi ngạnh
2 Học sinh: học bài và đọc trước bài mới
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các đại lợng điện đặc trng Giải thích các số liệu ghi trên bóng đèn?
- Cho HS quan sát chiếc đèn sợi đốt và
yêu cầu các em hãy nêu cấu tạo của nó
- GV giới thiệu cho HS từng bộ phận của
II Đèn sợi đốt:
1 Cấu tạo:
- Đèn sợi đốt có 3 bộ phận chính: Sợi đốt, bóng thuỷ tinh và đuôi đèn
a) Sợi đốt: Là dây kim loại Vonfram
chịu đợc nhiệt độ cao, nó có dạng lò xo xoắn
b) Bóng thuỷ tinh: Đợc làm bằng
thuỷ tinh chịu nhiệt Ngời ta rút hết không khí và bơm khí trơ vào trong bóng để làm tăng tuổi thọ của sợi đốt
c) Đuôi đèn: đợc làm bằng đồng
hoặc sắt mạ kẽm, đuôi có 2 kiểu là đuôi xoáy và đuôi ngạnh
Trang 21- Bộ phận nào của đèn phát sáng ?
- Giải thích tại sao dùng đèn sợi đốt lại
không tiết kiệm điện?
- Cho HS đọc các số liệu kỹ thuật trên
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bóng đèn sợi đốt
- Ưu nhợc điểm của loại đèn trên
- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ
5 Hớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc lý thuyết
+ Trả lời câu hỏi trong SGK
+ Tìm hiểu các loại bóng đèn đã học ở gia đình
====================================================
Ngày soạn: 18/12/2010
Tiết 36 : Đèn huỳnh quang
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc nguyên lí làm việc và cấu tạo của đèn huỳnh quang
- Hiểu đợc các đặc điểm của đèn huỳnh quang và u nhợc điểm của chúng
- Ham hiểu biết và tìm hiểu thực tế
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: bóng đèn huỳnh quang
Trang 222 Học sinh: học bài và đọc trước bài mới
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các đại lợng điện đặc trng Giải thích các số liệu ghi trên bóng đèn?
3: Bài mới:
HĐ1 :Tìm hiểu về nguyên lí làm việc
của đèn ống huỳnh quang
GV cho HS quan sát thực tế tại lớp khi
bật đèn huỳnh quang
HĐ3 :Tìm hiểu về đặc điểm của đèn ống
huỳnh quang
- Cho HS nghiên cứu từng đặc điểm của
bóng đèn ống huỳnh quang và yêu cầu
HS giải thích tại sao dùng đèn huỳnh
quang lại tiết kiệm điện hơn so với đèn
sợi đốt
HĐ2 :Tìm hiểu về số liệu kỹ thuật và
ứng dụng của đèn ống huỳnh quang
GV cho HS chia nhóm và tìm hiểu về số
liệu kỹ thuật đợc ghi trên bóng đèn mà
ống thuỷ tinh có nhiều loại chiều dài khác nhau nh: 0,6m 1,2m hay 1,5m … Mặttrong ống có phủ lớp bột huỳnh quang b) Điện cực:
Điện cực làm bằng dây Vonfram có dạng
lò xo xoắn, nó đợc tráng một lớp Bari-ôxít
Có 2 điện cực ở hai đầu ống nối với các
đầu tiếp điện gọi là chân đèn
2 Nguyên lí làm việc: (Sgk/136)
3 Đặc điểm đèn huỳnh quang:
a) Hiện tợng nhấp nháy b) Hiệu suất phát quang:
Khoảng 20% - 25% điện năng tiêu thụ của
đèn đợc chuyển hoá thành quang năng c) Tuổi thọ của đèn khopảng 8000 giờ
Trang 23- Cho HS đọc thông tin trong SGK
HĐ3 : So sánh u nhợc điểm của đèn sợi
IV Đèn Compac huỳnh quang :
( Sgk/ 138 )
V So sánh đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang: ( Sgk/ 139 )
4 Củng cố:
- Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bóng đèn huỳnh quang
- Ưu nhợc điểm của hai loại đèn trên
- Cho học sinh đọc nội dung phần ghi nhớ của hai bài
5 Hớng dẫn về nhà:
+ Học thuộc lý thuyết
+ Trả lời câu hỏi trong SGK
+ Tìm hiểu các loại bóng đèn đã học ở gia đình
+ Đọc trớc nội dung bài 40 “Thực hành: Đèn ống huỳnh quang”
********************************************
Trang 24Ngày soạn: 19/12/2010
Tiết 37 : Thực hành
Đèn ống huỳnh quang
I Mục tiêu:
- Biết đợc cấu tạo của đèn ống huỳnh quang, chấn lu và tắc te
- Hiểu đợc nguyên lí làm việc và cách sử dụng đèn ống huỳnh quang
- Có ý thức tuân thủ các qui định về an toàn điện
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị nguồn điện 220V lấy từ ổ điện, có cầu chì hoặc áp tomat ở trớc ỏ
điện
- Vật liệu: 1cuộn băng dính cách điện, 5m dây điện 2 lõi
- Dụng cụ, thiết bị:
2 Học sinh: học bài và đọc trước bài mới
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3: Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu nội dung và mục
tiêu của bài thực hành
- Chia nhóm: GV chia lớp thành các nhóm
nhỏ, mỗi nhóm khoảng từ 4 đến 5 học sinh
- Các nhóm kiểm tra việc chuẩn bị thực hành
I Chuẩn bị:
SGK
Trang 25- Yêu cầu HS đọc và giải thích số liệu kỹ
thuật ghi trên ống huỳnh quang và điền vào
mục 1 trong báo cáo thực hành
- Hớng dẫn HS quan sát, tìm hiểu cấu tạo và
đặt các câu hỏi để HS trả lời về chức năng các
bộ phận của đèn ống huỳnh quang, chấn lu
tắc te rồi ghi vào mục 2 trong báo cáo thực
hành
Hoạt động 3 : Tìm hiểu sơ đồ mạch điện
của bộ đèn ống huỳnh quang
GV đã mắc sẵn mạch điện yêu cầu HS tìm
hiểu cách nối dây và đặt câu hỏi:
+ Cách nối các phần tử trong mạch điện nh
thế nào?
- Chấn lu mắc nối tiếp với đèn ống huỳnh
quang, tắc te mắc song song với đèn ống
huỳnh quang Hai đầu dây của bộ đèn nối với
nguồn điện
Hoạt động 4: Quan sát sự mồi phóng điện
và đèn phát sáng
- GV đóng điện và chỉ dẫn HS quan sát các
hiện tợng sau: phóng điện trong tắc te, quan
sát thấy sáng đỏ trong tắc te, sau khi tắc te
ngừng phóng điện quan sát thấy đèn sáng
bình thờng
II Nội dung thực hành:
1 Đọc và giải thích các ý nghĩa của các số liệu kỹthuật ghi trên đèn ống huỳnh quang
2 Quan sát và tìm hiểu cấu tạo, chức năng của đèn ống huỳnh quang (Chấn lu, tắc te)
3 Quan sát và tìm hiểu sơ đồ mạch
điện đèn huỳnh quang
4 Quan sát sự mồi phóng điện
Trang 264 Củng cố:
- GV yêu cầu HS dừng thực hành để thu gọn các thiết bị , dụng cụ thực hành
- Nhận xét vè tinh thần , thái độ và kết quả thực hành
- GV hớng dẫn HS đánh giá kết quả theo mục tiêu đề ra
Tiết 38 : Đồ dùng loại điện - nhiệt
B N L À À ĐIỆN , BẾP ĐIỆN , NỒI CƠM ĐIỆN
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc nguyên lí làm việc của đồ dùng loại điện - nhiệt.
- Hiểu đợc cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng bàn là điện , bếp điện, nồi cơm điện
- Liên hệ tìm hiểu thực tế.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên : Tranh vẽ sơ đồ cấu tạo bàn là điện bếp điện, nồi cơm điện
2 Học sinh: học bài và đọc trước bài mới
III Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3: Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu đồ dùng loại điện nhiệt ?
GV giới thiệu: Trong gia đình thờng dùng
các đồ dùng điện – nhiệt nh bàn là, nồi
Trang 27- Năng lợng đầu vào, đầu ra là gì ?
- Giới thiệu qua về điện trở của dây đốt
nóng: Kí hiệu, tính chất, đơn vị …
- Cho HS đọc các yêu cầu kĩ thuật của dây
đốt nóng
HĐ2: Tìm hiểu về bàn là điện:
- Cho HS quan sát tranh vẽ bàn là điện và
yêu cầu các em hãy nêu cấu tạo của nó
b) Các yêu cầu kỹ thuật:
- Là vật liệu dẫn điện có điện trở suất lớn
- Chịu đợc nhiệt độ cao từ 1000 –
11000C (Dây NiKen)
II/ Bàn là điện:
1) Cấu tạo:
- Bàn là điện có hai bộ phận chính là dây đốt nóng và vỏ
a) Dây đốt nóng:
- Dây đốt nóng đợc làm bằng hợp kim niken – crôm chịu đợc nhiệt độ cao
- Nhiệt năng của bàn là điện đợc dùng
để là quần áo
Trang 28- Cho HS đọc các số liệu kỹ thuật ghi trên
- Dùng để là quần áo, vải vóc
- Sử dụng đúng điện áp và công suất
định mức ghi trên vỏ bàn là
- Khi sử dụng không nên để mặt bàn là trực tiếp xuống mặt bàn và để lâu trên vải, quần áo
- Với từng loại vải thì điều chỉnh nhiệt
độ cho phù hợp
- Giữ mặt bàn là luôn sạch sẽ
- Đảm bảo an toàn về điện và nhiệt
II , bếp điện và nồi cơm điện
( SGK/ 147)
4 Củng cố:
- GV cho HS nhắc lại cấu tạo của bàn là điện , bếp điện và nồi cơm điện
- GV cho HS nhắc lại những lu ý khi sử dụng bàn là điện bếp điện và nồi cơm điện
- Kiến thức: Sau khi học song giáo viên phải làm cho học sinh.
- Biết đợc cấu tạo, chức năng các bộ phận của bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện.
- Hiểu đợc số liệu kỹ thuật cảu bàn là điện, bếp điện và nồi cơm điện.
Trang 29- Biết cách sử dụng các đồ dùng điện- nhiệt đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn.
- Có ý thức tuân thủ các quy định về an toàn điện
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.
II.Chuẩn bị của thầy và trò:
- GV: Tranh vẽ, mô hình, bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện.
- Chuẩn bị các thiết bị bàn là điện, bếp điện, nồi cơm điện
- HS: Đọc và xem trớc bài.
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức 2 : /
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
HĐ1.Giới thiệu nội dung và trình tự thực
hành.
GV: Chia lớp thành những nhóm nhỏ mỗi
nhóm khoảng 4 đến 5 học sinh.
- Các nhóm kiểm tra sự chuẩn bị thực
hành của mỗi thành viên nh mẫu báo cáo
các câu hỏi để học sinh:
- Đọc,giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật
để ghi vào mục I báo cáo thực hành.
- Quan sát tìm hiểu cấu tạo và chức năng
các bộ phận của bàn là điện, bếp điện,
nồi cơm điện.
- Đọc, giải thích ý nghĩa số liệu kỹ thuật
của bếp điện và ghi vào mục 1 báo cáo
thực hành.
- Quan sát, tìm hiểu cấu tạo và chức năng
các bộ phận bếp điện.
- Đọc và giải thích các số liệu kỹ thuật
của nồi cơm điện và ghi vào mục 1 báo
cáo thực hành
- Quan sát tìm hiểu cấu tạo và chức năng
các bộ phận của nồi cơm điện và ghi vào
mục 2 báo cáo thực hành.
I Chuẩn bị.
- ( SGK)
II Nội dung và trình tự thực hành.
1.Các số liệu kỹ thuật, giải thích ý nghĩa.
Tên đồ dùng
điện
SL kỹ thuật
ý nghĩa
- Bàn là điện
- Bếp điện
- Nồi cơm
điện