TÝch cùc dù giê häc hái kinh nghiÖm cña ®ång nghiÖp ®Ó cã ph ¬ng ph¸p gi¶ng d¹y phï hîp víi tõng ®èi t îng häc sinh.. TÝch cùc dù giê häc hái kinh nghiÖm cña ®ång nghiÖp ®Ó cã ph ¬ng ph[r]
Trang 1GVưtrườngưTHưPhạmưHồngưThái
Trang 31 Vị trí, vai trò của số học trong toán Tiểu học:
Môn toán cấp Tiểu học nhằm giúp học sinh có những kiến thức cơ bản ban đầu về số học các số tự nhiên, phân số, số thập phân; các đại l ợng thông dụng; một số yếu tố hình học và thống kê
đơn giản Hình thành các khả năng thực hành tính, đo l ờng, giải bài toán có nhiều ứng dụng thiết thực trong đời sống Trong đó phần số và phép tính là nội dung quan trọng nhất (vì nó xuyên suốt cả cấp học); đ ợc xây dựng mở rộng dần theo các vòng số 0
- 10; 0 - 100; 0 - 1000; 0 - 10000; 0 – 100000; số tự nhiên (giới thiệu một tỉ), phân số, số thập phân
Trang 41 Vị trí, vai trò của số học trong toán Tiểu học:
Môn Toán lớp 1 mà cụ thể là phần số và phép tính giúp học sinh b ớc đầu có một số kiến thức cơ bản, đơn giản về lập số và phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
Hình thành và rèn luyện các kỹ năng thực hành: Đếm,
đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số, cấu tạo thập phân của số.
Trang 52 Thực trạng việc dạy phần số học ở lớp 1:
- Nội dung ch ơng trình môn toán vừa sức, học sinh tiếp thu đ ợc
Do đó học sinh ham thích học môn Toán và tích cực tham gia vào các hoạt động học tập
- Kết quả hàng năm của học sinh đều đạt từ Khá trở lên
Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy chúng tôi thấy còn một số hạn chế từ phía học sinh và giáo viên nh :
Trang 62 Thực trạng việc dạy phần số học ở lớp 1:
* Về phía học sinh:
- Một số học sinh viết ng ợc các số 3, 6, 9 khi học ở giai
đoạn lập số từ 0 đến 9 (3 -> ; 6 -> ; 9 -> ).
- Học sinh viết lộn chữ số khi viết số có hai chữ số.
Ví dụ: 37 viết thành 73 hoặc viết sai thành 307.
12 viết thành 21 11 viết sai thành 101.
Trang 7- B¶ng céng, trõ kh«ng thuéc kü nªn khi vËn dông tÝnh to¸n cßn lóng tóng.
Trang 82 Thực trạng việc dạy phần số học ở lớp 1:
- Học sinh viết lệch cột khi làm tính cột dọc:
- Còn có học sinh đặt lệch cột nh ng vẫn tính đúng:
Vì ở lớp 1 cộng, trừ số còn nhỏ nên các em có thể nhẩm đ ợc Nh ng để rèn kỹ
năng tính toán cho HS với các tr ờng hợp các số có nhiều chữ số ở lớp trên thì
chúng ta phải rèn cho HS đặt tính đúng ngay từ đầu.
- Ngoài ra còn nhầm lẫn giữa phép tính cộng và phép tính trừ do ch a đọc kỹ đề
4 21 61
2 37 -
4 21 25 +
Trang 92 Thực trạng việc dạy phần số học ở lớp 1:
* Đối với giáo viên:
- Th ờng áp đặt học sinh phải làm theo mẫu của giáo viên nên vô tình đã làm hạn chế khả năng t duy của học sinh.
- Giáo viên còn lệ thuộc vào SGK một cách máy móc dẫn đến tắt b ớc trong quy trình xây dựng kiến thức, kỹ năng thực hành.
- Giáo viên dạy theo quy trình cũ.
Trang 102 Thùc tr¹ng viÖc d¹y phÇn sè häc ë líp 1:
VÝ dô: Khi d¹y bµi sè 0 trang 34 SGK
Cã ®/c giíi thiÖu:
- B×nh thø nhÊt cã 3 con c¸
- 3 con c¸ bít ®i 1 con c¸ cßn mÊy con c¸? (2 con c¸)
- 2 con c¸ bít ®i 1 con c¸ cßn mÊy con c¸? (1 con c¸)
- 1 con c¸ bít ®i 1 con c¸ cßn mÊy con c¸? (0 con c¸)
Trang 112 Thực trạng việc dạy phần số học ở lớp 1:
Cách giới thiệu nh trên là cách xây dựng số 0 từ kết quả của một số trừ đi chính nó trong tr ơng trình cải cách GD (Phần dạy đúng quy trình chúng tôi sẽ trình bày ở phần “Dạy các số trong phạm vi 10”).
- Khi giảng bài giáo viên nói nhiều vì lo học sinh không hiểu Học sinh nói chậm, sắp xếp câu lủng củng thì giáo viên hay đỡ lời, làm
hộ học sinh Vì vậy học sinh dễ bị thụ động và lệ thuộc nhiều vào giáo viên.
Trang 121 VÞ trÝ, vai trß cña sè häc trong to¸n TiÓu häc:
Trang 15Víưdụ: 75 gồm 7 chục và 5 đơn vị Ta có: 75 = 70 + 5
6 chục và 9 đơn vị Ta có: 60 + 9 = 69
(Khiưcộng,ưtrừưkhôngưnhớưtrongưphạmưviư100)
Trang 16- Khi dạy lập số cần chú ý ổn định, thống nhất quy trình dạy trong từng phần để học sinh dễ nắm bắt và dễ chủ động chiếm lĩnh những nội dung, kiến thức Khi dạy cấu tạo số, cấu tạo thập phân của số chủ yếu gợi ý để học sinh tự phát hiện, rút ra cách làm để chuẩn bị cho phần dạy cộng, trừ.
- Việc dạy cho học sinh nắm vững cấu tạo thập phân của số sẽ giúp các em tránh đ ợc việc viết lộn số (37 thành 73 nh đã nói ở trên vì rõ ràng các em
sẽ hiểu: 37 chỉ gồm có 3 chục và 7 đơn vị trong khi 73 gồm: 7 chục và 3
đơn vị).
Trang 170 ……… 10
To¸n
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Trang 19Bµi 1: §iÒn sè thÝch hîp vµo « trèng:
12 11
10
To¸n
M êi mét, m êi hai
Trang 20Bµi 2: VÏ thªm chÊm trßn (theo mÉu):
To¸n
M êi mét, m êi hai
Trang 21Bµi 4: §iÒn sè vµo d íi mçi v¹ch cña tia sè:
0……… 10…… 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1
1
1 2 To¸n
M êi mét, m êi hai
Trang 23nếu hàng chục nào lớn hơn thì số đó lớn hơn và ng ợc lại (khi
đó không phải so sánh số hàng đơn vị nữa) Nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh tiếp đến hàng đơn vị, hàng đơn vị nào lớn hơn thì số đó lớn hơn và ng ợc lại
3.2.ưDạyưsoưsánhưsố: Dạy trên quan điểm so sánh 1 – 1.
Trang 24* Để so sánh các số có thể thực hiện bằng trực quan qua việc biểu diễn các số trên tia số Trên tia số, mỗi
số ứng với một vạch chia; số 0 bé nhất ứng với vạch ở
hơn thì số đó bé hơn Nhìn các số biểu diễn trên tia số bằng trực quan, học sinh dễ so sánh các số tự nhiên hơn, biết so sánh 2 số, có thể tìm đ ợc số bé nhất, lớn
nhất trong nhóm 4 hoặc 5 số.ư
Trang 25Ví dụ :
a Khoanh vào số bé nhất trong các số sau: 15, 7, 9, 43, 22.
b Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn (hoặc ng ợc lại):
3 0
3 4
3 8
4 1
Trang 27a.ưDạyưphépưcộngưtrongưphạmưviư10
Ví dụ: Dạy bài phép cộng trong phạm vi 3
Yêu cầu học sinh lấy 1 hình tam giác Sau đó lấy thêm 1 hình tam giác nữa Tất cả có mấy hình tam giác (2 hình tam giác)?
- Vậy 1 thêm 1 là mấy? (1 thêm 1 là 2, ta viết: 1 + 1 = 2).
- Đọc phép tính: một cộng một bằng hai.
- Giáo viên giới thiệu “thêm” trong toán học thay bằng dấu +.
Dấu cộng gồm 1 nét sổ thẳng và một nét nằm ngang cắt nhau.
- Giáo viên ghi bảng, học sinh đọc.
- Với phép tính 2 + 1 = 3
1 + 2 = 3 Giáo viên cùng học sinh thao tác t ơng tự với hình vuông, chấm tròn.
Trang 30- Khi dạy phần phép tính phải cho học sinh thấy đ ợc các phép tính có đ ợc do xuất phát từ thực tế; sau khi có phép tính vận dụng giải quyết vào các vấn đề do thực tế yêu cầu.
- Bằng nhiều hình thức để học sinh thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 10 Biết lựa chọn, vận dụng các phép tính thích ứng với các tình huống cụ thể một cách nhanh chóng.
- Đ a một số bài tập trắc nghiệm cho học sinh làm để các em nắm vững cách đặt tính và tính; thứ tự thực hiện tính: từ phải sang trái.
Trang 31N¨m häc TS bµi §iÓm TB §iÓm Kh¸ §iÓm Giái
Trang 325 Kết luận s phạm:
5.1 Chúng tôi thấy rằng để dạy tốt toán tiểu học nói chung, dạy tốt lập số và phép tính nói riêng cần phải nắm chắc yêu cầu, nội dung ch ơng trình và quan điểm xây dựng nội dung của từng phần.
5.2 Nắm chắc quy trình dạy của mỗi dạng bài.
5.3 Cần chú ý tổ chức nhiều hoạt động phong phú để gây hứng thú và tránh sự nhàm chán cho học sinh.
5.4 Phải chú ý rèn tỉ mỉ cho học sinh trong các giờ dạy, quan tâm đặc biệt tới các học sinh còn yếu.
5.5 Đổi mới hình thức đánh giá trong giờ dạy: Thầy đánh giá trò, trò đánh giá trò.
5.6 Tích cực dự giờ học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp để có ph ơng pháp giảng dạy phù hợp với từng đối t ợng học sinh
5.7 Th ờng xuyên sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn d ới nhiều hình thức khác nhau, để trao đổi nội dung, cách tổ chức các hoạt động xử lý tình huống s phạm, sử dụng đồ dùng dạy học góp phần nâng cao hiệu quả giờ lên lớp.
5.8 Tham gia các buổi hội thảo; tổ chức tổng kết kinh nghiệm sau mỗi năm học để từ đó giáo viên tự rút ra đ ợc những bài học cho chính mình.
Trang 335 Kết luận s phạm:
5.1 Chúng tôi thấy rằng để dạy tốt toán tiểu học nói chung, dạy tốt lập số và phép tính nói riêng cần phải nắm chắc yêu cầu, nội dung ch ơng trình và quan điểm xây dựng nội dung của từng phần.
5.2 Nắm chắc quy trình dạy của mỗi dạng bài.
5.3 Cần chú ý tổ chức nhiều hoạt động phong phú để gây hứng thú và tránh sự nhàm chán cho học sinh.
5.4 Phải chú ý rèn tỉ mỉ cho học sinh trong các giờ dạy, quan tâm đặc biệt tới các học sinh còn yếu.
5.5 Đổi mới hình thức đánh giá trong giờ dạy: Thầy đánh giá trò, trò đánh giá trò.
5.6 Tích cực dự giờ học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp để có ph ơng pháp giảng dạy phù hợp với từng đối t ợng học sinh
5.7 Th ờng xuyên sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn d ới nhiều hình thức khác nhau, để trao đổi nội dung, cách tổ chức các hoạt động xử lý tình huống s phạm, sử dụng đồ dùng dạy học góp phần nâng cao hiệu quả giờ lên lớp.
5.8 Tham gia các buổi hội thảo; tổ chức tổng kết kinh nghiệm sau mỗi năm học để từ đó giáo viên tự rút ra đ ợc những bài học cho chính mình.