1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bài soạn cau hoi cuoi ky Tam Ly Hoc Than Kinh

15 838 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 53,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dầu tâm lý thần kinh lấy thông tin từ nhiều môn khác, ví dụ: Giải phẫu học Anatomy, sinh họcBiology, lý sinh họcBiophysics, tậptính họcEthology, dượclý họ Pharmacology, sinh lý học P

Trang 1

BÀI SOẠN TÂM LÝ HỌC THẦN KINH

Câu 1: Định nghĩa Tâm lý học thần kinh So sánh tâm lý học Thần kinh và tâm lý học Xã hội

Thuật ngữ TÂM LÝ THẦN KINH (NEUROPSYCHOLOGY) có nguồn gốc gần đây,nó trình bày một tiếp cận mới đối với nghiên cứu về não bộ

Năm 1957,thuật ngữ trở thành tên gọi được ghi nhận của một phân ngành của khoa học thần kinh (Neuroscience) Heinrich Kluver, một nhà nghiên cứu về nền tảng thần kinh của Thị Giác, đã viết trong lời nói đầu trong cuốn sách của ông:

“Cơ Chế TÂM LÝ HỌC THẦN KINH là môn học về mối liên hệ giữa chức năng của não bộ con người và hành vi”

Mặc dầu tâm lý thần kinh lấy thông tin từ nhiều môn khác, ví dụ: Giải phẫu học (Anatomy), sinh học(Biology), lý sinh học(Biophysics), tậptính học(Ethology), dượclý họ (Pharmacology), sinh lý học (Physiology), tâm sinh lý (Physiological psychology) và triết học(Philosophy),nhưng nhấn mạnh trung tâm của nó là sự PHÁT TRIỂN CỦA MỘT NGÀNH KHOA HỌC VỀ HÀNH VI CỦA CON NGƯỜI DỰA VÀO CHỨC NĂNG CỦA NÃO BỘ.Như vậy,tâm lý học thần kinh khác với thần kinh học(Neurology) ở chỗ thần kinh học là chẩn đoán tổn thương của hệ thần kinh được thực hiện bởi thầy thuốc chuyên về bệnh lý của hệ thần kinh.Tâm lý học thần kinh khác với khoa học thần kinh(Neuroscience) ở chỗ khoa học thần kinh nghiên cứu về nền tảng phân tử của chức năng hệ thần kinh được thực hiện bởi các nhà khoa học chủ yếu sử dụng các động vật không phải con người.Tâm lý học thần kinh khác với tâm lý học ở chỗ tâm lý học nghiên cứu chung về hành vi nhiều hơn

Tâm lý học thần kinh bị ảnh hưởng chủ yếu bởi 2 nhánh nghiên cứu truyền thống thực nghiệm và lý thuyết về chức năng của não bộ: Các giả thuyết về não bộ, đó là các ý tưởng cho rằng não bộ là nguồn gốc của hành vi và các giả thuyết về neuron, các ý tưởng cho rằng đơn vị cấu trúc và chức năng của não là neuron

Minh hoạ: Nguyễn Thị T, 20 tuổi là một sinh viên, thuận tay phải, học hành chỉ, học lực khá.Em bị tai nạn giao thông té đập đầu xuống đường phải nhập viện để chẩn đoán và theo dõi, chẩn đoán hình ảnh thấy có dập não nhẹ và xuất huyết não ít bên trái,

kế hoạch là điều trị bảo tồn(không phải mổ), sau một thời gian em xuất viện và đi học lại, các bạn ghi nhận ngoài việc em nói hơi khó, yếu nhẹ nửa người phải thì T có thay đổi về hành vi như : hay cáu gắt, sợ hãi, không tập trung, tính tình khác hẳn…các yếu tố về tâm lý xã hội không thấy có ảnh hưởng.Em được làm các test về khả năng chú ý và tập trung thấy có suy giảm rõ rệt (không tìm thấy nguyên nhân bệnh não khác), em được hướng dẫn 3 cách tập luyện để gia tăng sức mạnh của cơ ở nửa thân bên phải đồng thời tập gia tăng khả năng chú ý, tập trung sau một thời gian khả năng vận động của em khá hơn, khả năng tập trung tốt hơn… đây là một ví dụ về mối liên hệ giữa não bộ và hành vi, sự tổn thương của não bộ có thể làm gián đoạn và suy kém các hành vi đã học được và các chức năng nhận thức khác(như trí nhớ và ngôn ngữ)

Sự khác nhau giữa tâm lý thần kinh và tâm lý xã hội:

-Tổn thương não,rối loạn chức năng não -Do môi trường, mối quan hệ

Biểu hiện sau khi có tổn thương não

hoặc ngay sau sanh, hay đi kèm với các

rối loạn về vận động, ngôn ngữ

Biểu hiện từ từ, có yếu tố nền tảng như:gia đình lộn xộn, bị bỏ rơi, bị cư xử tệ,bản thân thích nghi kém

Trị liệu: Không đáp ứng với các trị liệu Thường đáp ứng với các trị liệu tâm lý

Trang 2

tâm lý thông thường thông thường

Nhiều khi có sự phối hợp cả 2 yếu tố, yếu tố xã hội và yếu tố thần kinh: ví dụ, trẻ bại não sẽ gặp các khó khăn trong vận động, suy giảm chức năng nhận thức,giảm khả năng chú ý…do bị giới hạn về chức năng nên trẻ không có cơ hội giao tiếp với nhiều người,đôi khi trẻ bịcô lập và bị bỏ rơi điều này làm cho trẻ càng dễ bị khó chịu, ấm ức… Ứng dụng thực tế: Hiểu được tổn thương các phần cấu trúc của não bộ liên quan đến hành vi như thế nào, đề ra các phương pháp trị liệu thích hợp và tiên lượng

Câu 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ

Quá trình khởi đầu của sinh sản thần kinh và phát triển cấu trúc của não là một quá trình

có tính phức tạp cao và xãy ra rất nhanh Não đang phát triển rất nhạy cảm với sự gián đoạn,

sự gián đoạn có thể có hậu quả lớn hoặc gây tổn thương trầm trọng như: dị dạng bẩm sinh, chậm phát triển tâm thần nặng Các yếu tố gây gián đoạn sự phát triển bình thường của não bộ:

- Phần mềm bị bệnh do nhiễm sắc thể hay gene bất thường: các bệnh di truyền hay làm tổn thương ở não và trẻ được sanh ra bị chậm phát triển, động kinh…

- Sai sót trong quá trình lập trình gene do thay đổi của môi trường một cách vi tế như thay đổi môi trường tử cung do mẹ bị nhiễm virus khi mang thai, mẹ bị suy dinh dưỡng, mẹ

bị stress,…hoặc bất thường về sinh hóa khi người mẹ sử dụng rượu, thuốc lá, thuốc phiện, các thuốc khác,…

- Các tổn thương ngay trước khi sanh hoặc sau sanh: nhiễm trùng thần kinh, bại não, hạ đường huyết và thiếu oxy,… là những nguyên nhân gây tổn thương não, đặc biệt là đối với trẻ sanh non, trẻ càng nhẹ cân thì nguy cơ tổn thương thần kinh càng cao

Câu 3: Các quan điểm về kinh nghiệm của não bộ

- Khi được nuôi trong môi trường an toàn và có kích thích phong phú thì đuôi gai và các khớp thần kinh ở động vật sẽ phát triển lớn hơn

- Sự hình thành các khớp thần kinh được điều khiển bởi gene, nhưng khi đã gắn vào vị trí các khớp thần kinh cần phải có kích thích từ môi trường thích hợp để hoạt hóa và vi điều chỉnh: tạo thành những con đường mòn Các hoạt hóa này xảy ra trong khoảng một thời gian nhất định: ví dụ sự phát triển thị giác ở hai mắt, gắn bó cảm xúc, trôi chảy về ngôn ngữ thường rất cần thiết trong năm đầu đời, nếu trẻ không được âu yếm, nhìn, cười, nói chuyện,

… Trẻ sẽ chậm phát triển lại

- Sau khi các khớp thần kinh đã gắn chặt lại với nhau, kinh nghiệm làm việc trong suốt cuộc sống chủ yếu bằng cách ảnh hưởng lên tác dụng của các khớp thần kinh này: làm hạ cấp một số khớp thần kinh ( nếu không học tập, rèn luyện) và làm nâng cấp các khớp thần kinh khác (nếu học tập và rèn luyện)

- Gene cung cấp thiết kế cơ bản, nhưng kinh nghiệm ảnh hưởng đến việc gen được thể hiện như thế nào Cùng nhau, Gene và kinh nghiệm hình thành chất lượng kiến trúc của não

và thiết lập nền tảng hoặc là mạnh mẽ hoặc là mong manh cho tất cả các việc học, sức khỏe,

và hành vi theo sau đó Sự linh hoạt, hay khả năng để não bộ tổ chức lại và thích nghi là lớn nhất trong những năm đầu tiên của cuộc sống và giảm dần theo tuổi

- Một điều quan trọng cần phải thừa nhận là: kinh nghiệm làm thay đổi não bộ

Câu 4 Bốn tiêu chuẩn về định dạng hóa chất dẫn truyền thần kinh

Chất dẫn truyền thần kinh là các chất hóa học nội sinhdẫn truyền các tín hiệu từ

một nơron đến một tế bào đích qua một xi-náp Các chất dẫn truyền thần kinh được đóng gói trong các cúc xi-náp tập trung thành nhóm nằm dưới màng của đầu tận cùng sợi trục, ở vùng

Trang 3

trước xi-náp Chúng được giải phóng vào và khuếch tán qua khe xi-náp, nơi chúng gắn vào các thụ thể chuyên biệt nằm trên màng sau xi-náp

Sự giải phóng của các chất dẫn truyền thần kinh thường theo sau một điện thế hoạt động được truyền đến xi-náp, nhưng cũng có thể theo sau một điện thế chọn lọc Sự giải phóng ở mức độ thấp cũng xảy ra ngay cả khi không có kích thích điện Các chất dẫn truyền thần kinh được tổng hợp từ nhiều tiền chất đơn giản, như các axit amin, có rất nhiều trong thức ăn và chỉ cần một số ít các phản ứng sinh tổng hợp để chuyển hóa thành các chất dẫn truyền thần kinh

Có 4 tiêu chuẩn để định dạng các hóa chất dẫn truyền thần kinh:

1 Hóa chất phải được tổng hợp ở trong neuron hoặc nếu không thì phải hiện diện

ở trong nó

2 Khi neuron hoạt hóa, hóa chất này phải được phóng thích và tạo ra một đáp ứng

ở một số tế bào đích

3 Đáp ứng tương tự phải được thấy khi hóa chất được đặt vào tế bào đích trong thực nghiệm

4. Phải có một cơ chế để lấy đi hóa chất này từ vị trí hoạt động của nó sau khi công việc đã được thực hiện

Câu 5 Bốn hệ thống hoạt hóa đi lên

Hệ thống hoạt hóa đi lên (hệ thống hóa chất thần kinh) vồ chức năng

1 Hệ cholinergic (Acetylchoỉỉne):hoạt động để duy trì các mẫu thức tỉnh trong điện não của vỏ não Đóng vai trò trong trí nhớ bằng cách duy trì khả năng kích thích của neuron

Sự chết của các neuron có chứa Acetylcholine được nghĩ như có liên quan đến bệnh Alzheimer

2 Hệ Adrenergic (Noradrenaline): hoạt động đễ duy trì trương lực cảm xúc Giảm lượng Adrenaline được cho là có liên quan đến trầm cảm, ngược lại tăng Adrenaline được cho là có liên quan đến hưng cảm (manic disorder)

3 Hệ Dopamỉnergic (Đopamine): hoạt động để duy trì các hành vi vận động bình thường Mất Dopamine liên quan đến bệnh Parkinson, các cơ trở nên cứng đờ, vận động khỏ khăn Gia tăng Dopamine có thể liên quan đến tâm thần phân liệt Hệ Dopamine cũng có vai trò trong cơ chế thường

4 Hệ Serotonergic (Seroíonin): hoạt động để duy trì các mẫu thức tỉnh của hoạt động điện não Gia tỗna lượng Seroỉonin GÓ thễ liên quan đến rối loạn tic và tâm thần phân liệt Giảm Serotonin liên quan đến trầm cảm

Câu 6 Các nhóm thuốc kích hoạt thần kinh

I Thuốc gây mê, êm dịu, chống lo âu:

- Cốc barbiturate (thuốc chống động kinh phenobarbital, thuốc gây mê), Rượu

- Các benzodiazepine: Diazepam ( Valium)

II Thuốc chống loạn thần:

- Phenothiazines: Clorpromazine

- Butyrophenor.es: Haloperidone

- Các thuốc thế hệ mới như: Risperidone, Oỉanzapine, Clozapine iỉl III Thuốc chống trầm cảm:

- Các thuốc ức chế men monoamine oxidase ( MAO)

- Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA): Toĩranỉl, Anaíranil, Elavil

- Các thuốc chống tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI): Fluoxetine ( Prozac),

- Sertraline ( Zoloft); Paroxetine (Paxil)

Trang 4

IV Các thuốc ổn định khí sắc:

- Lithium

- Sodium Vaỉproate

- Carbamazepine

V Các thuốc giảm đau, á phiện:

Morphine, codein, heroin

VI Các thuốc kích thích tâm thần vận động:

Cocaine, Amphetamine, Caffeine, Nicotine

VII Các thuốc gây ảo giác:

- Các chất kháng choline: Atropine

- Noradrenergic: Mescaline

- Serotonergic: LSD ( Lysergic acid diethylamiđe)

- Terahydrocannabiol: Marijuana

Câu 7 Các loại dung nạp

Dung nạp(Tolerance) Ví dụ về trường hợp uống rượu.

Có nhiều loại dung nạp khác nhau như: Dung nạp chuyển hóa, dung nạp tế bảo, dung nạp học tập

- Dung nạp chuyển hóa : bao gồm một sự gia tăng các men (Enzyme) cần thiết nhằm đễ

bẻ gẫy các phân tử rượu ờ trong gan, máu và trong não Kết quả là cơ thề chuyến hóa thuốc

nhanh hơn vì thế nồng độ thuốc trong máu gjảm đi

- Dung nạp tế bào : Bao gồm việc điều chỉnh các hoạt động của tế bào não nhằm để làm giảm thiểu tác dụng của rượu (hoặc thuốc) trong máu Loại dung nạp này giúp giải thíchtại saọ các dấu hiệu hàr.h vi của ngộ độc có thể rất ít mặc dầu nồng độ rượu trong máu tưo’ng đối cao

- Dung nạp học tập: cũng góp phần làm giảm biểu lộ triệu chừng ngộ độc Khỉ nơ ười ta học tập nhằm đối mặt với các đòi hỏi hảng ngày về đời sổng trong lúc dưới tác dụng của rượu họ có thể kriông có biểu hiện say

Dung nạp có thể phát triền đổi với nhiều loại thuốc khác nhau ngoài rượu, các thuốc như: Barbiturate, Amphetamine, Á phiện

Câu 8 Nghiện và lệ thuộc chất gây nghiện

Lạm dụng chất: là một kiểu sử dụng thuốc mà người ta dựa vào thuốc đó lâu dài và

quá mức, cho phép nó chiếm một phần quan trọng trong đời sống của họ

Lệ thuộc chất: Một tình trạng tiến triển nhiều hon của việc lạm dụng thuốc là lệ thuộc

chất Lệ thuộc chất cũng được mọi người hiểu là nghiện (addiction)

Người lệ thuộc chất gây nghiện ià người phát triển một sự lệ thuộc thể chất vào một thuốc ngoài việc lạm dụng thuốc đó (bao gồm lạm dụng +l ệ thuộc chất) Họ cần sử dụng thuốc này để cảm thấy bình thường Sự lệ thuộc thể chất này thường đi kèm bởi việc dung nạp đối với thuốc đó, vì thế người sử dụng cần liều caọ hơn để đạt được tác dụng mong muốn Người đó cũng có thể trải nghiệm không thoải mái, đôi khi là hội chứng cai nghiện nguy hiểm nếu người đó dừng thuốc một cách bất ngờ Các triệu chứng này có thể bao gồm: đau cơ, co thắt lưng, lo âu, vã mồ hôi, buồn nôn, Đối với một số thuốc có thể gây co giật

và chết

Có nhiều loại thuốc khác nhau bị lạm dụng hoặc gây nghiện như các thuốc êm dịu, gây ngủ, các thuốc chống lo âu, các thuốc á phiện và các thuốc kích thích tâm thần Các thuốc bị lạm dụng cỏ một tính chất chung: Chúng tạo ra sự hoạt hóa tâm thần vận động qu.a một số phần trong giới hạn liều của chúng Đó là ờ mức sử dụng nào đó, những thuốc này iàm cho

Trang 5

người sử dụng cảm thấy có năng lượng và irong kiểm soát.

(Hình ảnh não của những đối tượng sử dụng Nicotine cho thấy rằng nhiều vùng não có biểu hiện gia tăng hoạt động do thuốc bao gồm nhân Accumbens, hạnh nhẫn, đồi thị và vỏ não trán trước Tất cả những cấu trúc này nhận phóng chiếu từ các neuron dopamine)

Câu 9 Cấu trúc và chức năng của hạch nền ( BASAL GANGLIA)

Hạch nền là nhiều hạch, không phải một hạch bao gồm:

- Nhân đuôi

- Nhân bèo

- Nhân cầu ( nằm trong nhân bèo)

- Nhân dưới đồ thị

- Chất đen( hay liềm đen): liên quan đến Dopamine

Nhân đuôi hợp với nhân bèo thành thể vân Lớp ngoài của thể vân là nhân bèo, bên trong là nhân cầu

Chức năng: điều hòa vận động, quyết định sức mạnh của mỗi vận động bằng cách thay đổi trương lực cơ và tạo ra việc đồng bộ trong vận động Hạch nền còn tham gia vào các chức năng trí tuệ, đặc biệt là duy trì sự chú ý

Câu 10 Chức năng của tiểu não

1 Điều chỉnh tư thế và thăng bằng: người bị tổn thương tiểu não rất khó khăn khi di chuyển, giữ thăng bằng Chất alcohol có ảnh hưởng đến tiểu não, giải thích lý do vì sao những người say rượu hay đi loạn choạng và dễ té ngã

2 Học tập vận động (học tập các kỹ năng vận động như đi xe đạp, chơi một nhạc cụ) ,

đo đạc thời gian vận động, duy trì vận động chính xác, đáp ứng phụ thuộc bối cảnh và đáp ứng thích nghi

Để chơi được một nhạc cụ, đòi hỏi người học phải thực hành nhiều lần, các nhạc sĩ thường có câu nói: “Quên thực hành một ngày bạn không thấy có vấn đề gì, quên hai ngày bạn biết mình có vấn đề, quên ba ngày cả thế giới đều biết bạn” Rõ ràng có sự thay đổi xảy

ra trong não khi việc thực hành một kỹ năng vận động nào đó bị bỏ qua Tiểu não là phần của

hệ thống vận động tham gia vào việc có được và duy trì các kỹ năng vận động, từ việc chơi một nhạc cụ cho đến ném một trái bóng hay đánh trên các phím máy tính

Câu 11 Trí nhớ tường thuật là gì? Định nghĩa và nêu ví dụ

Định nghĩa: Trí nhớ tường thuật là sự tái thu thập có hướng và ý thức về các kinh

nghiệm trước đây

Ví dụ: bạn có thể mô tả bạn đã ăn món gì cho bữa sáng, bạn đến trường như thế nào,

bạn đã nói chuyện với ai từ sau khi thức dậy Bạn cũng có thể mô tả được các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ như: xác định tên các địa phương, tên những nhà lãnh đạo nổi tiếng… tất cả đều là trí nhớ tường thuật

Có 2 loại trí nhớ tường thuật:

1) Trí nhớ tự truyện, hay còn gọilà trí nhớ theo từng gia đoạn: bao gồm các sự

kiện đơn giản mà 1 người nhớ lại Đây là 1 hệ thống nhận thức thần kinh (là loại suy nghĩ) độc nhất, khác biệt với các hệ thống suy nghĩ khác Nó có khả năng giúp con người nhớ lại kinh nghiệm cá nhân Đó là trí nhớ về kinh nghiệm cuộc đời, nhấn mạnh đến chính bản thân người đó Trí nhớ tự truyện hay trí nhớ theo chu kỳ cần có 3 yếu tố:

 Cảm nhận về thời gian chủ quan

 Khả năng ý thức về thời gian chủ qun

 “Bản thân” có thể du hành theo thời gian chủ quan đó

2) Trí nhớ ngữ nghĩa: các kiến thức về thế giới Nó bao gồm kiến thức về các sự

Trang 6

kiện lịch sử, kiến thức về văn học, khả năng ghi nhận người trong gia đình, bạn bè và người quen, thông tin học được ở trường như các từ ngữ, đọc, viết và làm toán

Trí nhớ tự truyện bị suy kém có thể do mất kết nối giữa thùy trán phải và thùy thái dương

Trí nhớ ngữ nghĩa có thể phụ thuộc vào bán cầu não trái

Câu 12 Nền tảng thần kinh của trí nhớ tường thuật:

Trí nhớ tường thuật tùy thuộc vào việc xử lý “từ trên xuống”, hay theo hướng khái niệm, trong đó chủ thể tổ chức lại dữ kiện để lưu lại Thùy thái dương và các vùng lân cận: hạnh nhân, hải mã, vỏ não khứu giác và vỏ não trán trước, các nhân ở đồi thị, các hệ thống hóa chất thần kinh ở thân não: Acetylcholine, serotonin, noradrenaline Có các chu trình liên

hệ qua lại giữa các vùng này với nhau trong việc hình thành trí nhớ tường thuật

Chúng ta học được gì về trí nhớ tường thuật từ bệnh nhân bị thương vùng hải mã?

 Cơ chế thần kinh của quên thuận chiều và quên ngược chiều có biểu hiện khác nhau 1 phần: quên thuận chiều bị nặng hơn là quên ngược chiều trong tổn thương vùng hải mã

 Trí nhớ tự truyện cũng có biểu hiện hơi khác so với các loại trí nhớ khác: một số đối tượng bị suy kém trí nhớ tự truyện hơn so với trí nhớ ngữ nghĩa khi bị tổn thương vùng hải mã

 Trí nhớ vào lúc sớm của cuộc sống khác với trí nhỡ trễ hơn: những đối tượng có biểu hiện quên ngược chiều nhưng vẫn còn duy trì được trí nhớ ở giai đoạn sớm hơn

 Trí nhớ ngữ nghĩa vẫn còn nguyên ở những đối tượng bị tổn thương sớm so với đối tượng bị tổn thương trễ hơn

 Với việc thực hành, các bệnh nhân người lớn khi bị tổn thương vùng hải mã vẫn

có thể học tập

Câu 13: Thế nào là quên thuận chiều? Quên ngược chiều? Các nguyên nhân gây quên?

Quên thuận chiều (quên thuận chiều toàn thể): không có khả năng hình thành nên trí

nhớ mới kể từ sau khi bị tổn thương não do bị suy kém khả năng học tập về không gian, hình ảnh…và những sự kiện xảy ra xung quanh bao gồm cả cái chết của người thân

Quên ngược chiều:không có khả năng tiếp cận với trí nhớ cũ từ sau khi bị tổn thương

não Quên ngược chiều có thể xảy ra một cách không hoàn toàn với trí nhớ cũ, trí nhớ cũ hơn

có thể vẫn còn trong khi đó trí nhớ mới hơn thì lại mất, bệnh nhân có thể nhớ được tên mình, viết được, đọc được và vẫn còn hầu hết các kỹ năng mà họ có trước khi tổn thương não

Các nguyên nhân gây quên:

Học điều mới, chấn động não, đau nửa đầu, hạ đường huyết, động kinh và tai biến mạch máu não, sử dụng thuốc an thần, sử dụng rượu, tuổi tác…

Câu 14: Cảm xúc, bốn thành phần của cảm xúc?

Cảm xúc: các nhà tâm lý thần kinh xem cảm xúc không phải như một điều gì đó mà là một tình trạng hành vi có hàm ý, một cảm nhận chủ quan, có ý thức về một kích thích mà không lệ thuộc vào kích thích đó ở đâu hay kích thích đó là gì? Các hành vi cảm xúc là chủ quan và ở bên trong Khi là người quan sát, chúng ta có thể suy ra cảm xúc của người khác chỉ từ hành vi của họ, ( họ nói gì và làm gì) và bằng cách đo lường các thay đổi sinh lý đi kèm với quá trình cảm xúc

Cảm xúc có nhiều thành phần:

1 Sinh lý: hoạt động của hệ thần kinh trung ương và thực vật đưa đến các thay đổi

về hormon thần kinh và hoạt động của các tạng bên trong cơ thể

2 Hành vi vận động khác biệt: biểu hiện nét mặt, độ trầm bổng của giọng nói, tư

Trang 7

thế cơ thể Các hành vi vận động này đặc biệt quan trọng trong việc quan sát cảm xúc bởi vì

nó chứa đựng các hành động được che giấu khác với các hành vi quan sát được qua lời nói Tri giác của chúng ta về một người mà cô ta nói rằng mình ổn định nhưng hành vi lại không kiểm soát được khác hẳn với tri giác của ta về cùng người đó khi họ cười

3 Nhận thức tự kể lại: các quá trình nhận thức được dự đoán bằng cách phân loại

tự kể lại Nhận thức vận hành trong lãnh vực cảm nhận cảm xúc chủ quan ( cảm thấy yêu, ghét hay được yêu, bị yêu) và các quá trình nhận thức khác ( hoạch định, trí nhớ, ý tưởng)

4 Các hành vi vô thức: các quá trình nhận thức ảnh hưởng đến hành vi không ý thức Chúng ta có thể làm một quyết định dựa trên “ trực giác” hoặc các nền tảng không thấy một cách rõ ràng

Các nghiên cứu về sang thương và sự kích thích ở não trung gian ( đồi thị và hạ đồi) trên động vật thực nghiệm là điều quan trọng bởi vì nó mang đến ý tưởng rằng đồi thị và hạ đồi có chứa các chu trình thần kinh đối với việc biểu lộ cảm xúc ra bên ngoài và các đáp ứng thần kinh thực vật như thay đổi huyết áp, nhịp tim, nhịp thở Vỏ não được xem như có khả năng ức chế đồi thị và hạ đồi ngược lại đồi thị được xem như có khả năng hoạt hóa vỏ não

có lẽ nó giúp định hướng cảm xúc đối với các kích thích phù hợp

Câu 15: Các sự khác nhau về giới tính trong hành vi

-Các kỹ năng vận động:

• Nam giới có khả năng vượt trội hơn so với nữ giới về các kỹ năng như:

- ném đồ vật: ném banh hoặc ném phi tiêu trúng đích và

- bắt các vật thể ném về hướng họ

Có sự khác nhau liên quan đến việc tập luyện, có từ rất sớm khoảng 3 tuổi

• Nữ giới vượt trội hơn nam giới ở khả năng kiểm các vận động tinh, thực hành các vận động chuỗi, vận động tay phức tạp

Các kỹ năng này có vẻ như không liên quan đến kinh nghiệm

-Phân tích không gian:

• Nam giới vượt trội hơn nữ giới về các nhiệm vụ xoay chuyển tinh thần về vật thể , các nhiệm vụ định hướng không gian

• Nữ giới vượt trội hơn nam về việc xác định các vật thể đã được lấy đi, nữ giới nhớ lại các điểm mốc dọc theo con đường tốt hơn

Thực ra thông tin về không gian không phải là quan trọng nhưng yếu tố quan

trọng đó là cách thức mà thông tin không gian đó được sử dụng như thế nào

-Khả năng về toán học:

Nam giới đạt đượcđiểm tốt hơn ở việc lý giải toán học so với nữ giới

Nữ giới lại vượt qua nam giới về việc tính toán

Theo nghiên cứu của Stanley, trẻ em có thiên tài về toán học thì số trẻ trai nhiều gấp 12 lần trẻ gái

-Tri giác:

• Nữ giới nhạy cảm hơn đối với tất cả các dạng kích thích cảm giác, ngoại trừ thị giác

- Nữ nhạy cảm hơn đối với việc biểu lộ nét mặt và tư thế cơ thể

- Phụ nữ có khả năng xác định cảm giác nhanh hơn

• Nam giới có một thuận lợi về tri giác như là vẽ các vật cơ học : VD vẽ xe đạp

-Khả năng về ngôn ngữ:

Nữ vượt trội hơn nam về độ trôi chảy trong lời nói, vượt trội hơn nam về trí nhớ qua lời nói

-Sự gây hấn:

Nam giới dễ gây hấn về mặt thể chất hơn là nữ giới

Trang 8

-Gene hay kinh nghiệm?:

Có tranh luận về khác biệt liên quan đến giới tính và kinh nghiệm ở trẻ em và người lớn nhưng không ảnh hưởng bởi việc tập luyện

Ví dụ: Vẽ mực nước trên ống thủy tinh để nghiêng, có sự khác biệt giữa nam và nữ không kể đến tuổi tác và trình độ

Sự khác biệt về giới tính trong cấu trúc của não:

-Anh hưởng của nội tiết tố sinh dục

-Sự bất đối xứng được thiết lập

Giải thích về sự khác biệt giữa hai giới:

-Anh hưởng của nội tiết tố lên sự phát triển của não bộ khả năng thực hiện

các kỹ năng và các hoạt động nhận thức

-Gene liên hệ với giới tính

-Tốc độ trưởng thành của não bộ

-Môi trường

-Phương thức nhận thức ưu thế

CÂU 16: HỘI CHỨNG KORSAKOFF

Hội chứng Korsakoff là do nghiện rượu mãn tính làm suy kém dinh dưỡng đặc biệt là thiếu Vitamin B1

Có 6 triệu chứng

1 Quên thuận chiều

2 Quên ngược chiều

3 Kể chuyện: bệnh nhân kể một câu chuyện có vẻ hợp lý rất trôi chảy về các sự kiện quá khứ hơn là thừa nhận mất trí nhớ (câu chuyện hợp lý bởi vì nó dựa vào kinh nghiệm quá khứ)

4 Nội dung cuộc đối thoại nghèo nàn

5 Thiếu nhìn nhận về bản thân

6 Thờ ơ (bệnh nhân mất ham thích đối với sự vật nhanh chóng và thường có biểu hiện không khác biệt đối với các thay đổi)

Điều trị:

Bệnh lý thường tiến triển, có thể ngừng tại chỗ khi đượcđiều trị bằng Vitamin B1 liều cao, nhưng bệnh không khỏi hoàn toàn Tiên lượng nghèo nàn, chỉ khoảng 20% bệnh nhân

có hồi phục trong một năm với Vitamin B1 liều cao

Cậu 17: Các tiêu chuẩn chẩn đoán tự kỷ theo DSM IV - TR

Có tất cả sáu (hoặc hơn) mục bắt đầu từ (A), (B), và (C), với ít nhất hai mục trong (A),

và một trong (B) và (C):

(A) Tương tác xã hội kém, được liệt kê bởi ít nhất hai trong số các mục sau:

•Có biểu hiện kém khả năng sử dụng các hành vi phi ngôn ngữ phức tạp như nhìn trực tiếp vào mắt người khác, biểu cảm khuôn mặt, tư thế, cử chỉ để điều phối tương tác xã hội

•Không phát triển những mối quan hệ với bạn cùng trang lứa tương ứng với độ tuổi phát triển

•Không biết chia sẻ niềm vui, sở thích, hay chiến thắng của mình với người khác (ví dụ như thiếu khả năng khoe, mang đến xem hoặc chỉ cho người khác biết những cái mình thích)

•Thiếu khả năng giao tiếp xã hội hoặc trao đổi cảm xúc qua lại

(B) Giao tiếp kém, được liệt kê bởi ít nhất một trong số các mục sau:

•Chậm hoặc thiếu hẳn khả năng phát triển ngôn ngữ nói (đồng thời không nỗ lực giao tiếp theo cách khác như dùng điệu bộ hoặc ra hiệu bằng tay)

•Với người có thể nói được, thì không có khả năng gợi mở, duy trì một đoạn hội thoại

Trang 9

với người khác.

•Rập khuôn và lặp đi lặp lại lời nói, hoặc dùng ngôn ngữ đặc dị

•Thiếu tính đa dạng, thiếu khả năng chơi các trò chơi tưởng tượng hoặc bắt chước chơi đùa với người khác theo độ tuổi phát triển

(C) Hành vi, sở thích và hoạt động hạn chế, hay lập đi lập lại rập khuôn được liệt

kê bởi ít nhất hai trong số các mục sau:

•Chỉ bận tâm tới một hoặc vài sở thích bất thường và hạn chế, rập khuôn và lặp đi lặp lại, cả về xúc cảm lẫn sự tập trung

•Có biểu hiện bám chặt một cách cứng nhắc vào những thói quen hoặc những nghi thức đặc biệt phi chức năng

•Các vận động rập khuôn, lặp đi lặp lại (ví dụ như vẩy, vặn vẹo hoặc xoay bàn tay hay ngón tay, hoặc có những cử động toàn thân phức tạp)

•Chỉ chú tâm dán mắt vào một số phần nào đó của đồ vật

Câu 18 Kể các vùng não có liên quan đến tăng động kém chú ý ở trẻ em (4 vùng).

Có 4 vùng chính có liên quan đếntăng động kém chú ý (ADHD) là:

1)Vỏ não trán trước ( có chức năng phức tạp như: hoạch định hành vi, giữ các mục tiêu trong tâm trí , lấn át các đáp ứng không thích hợp);

2) hạch nền/ thể vân ( một nhóm cấu trúc dưới vỏ có tầm quan trọng trong việc kiểm soát các đáp ứng);

3) Tiểu não ( có tầm quan trọng trong việc xử trí thông tin tạm thời và kiểm soát vận động);

4) Thể chai ( liên quan đến việc thống hợp các thông tin để đáp ứng có hiệu quả)

Câu 19: Hãy chứng minh rằng rối loạn tăng động kém chú ý là rối loạn thuộc về tâm lý thần kinh?

Một số lớn các đặc tính của ADHD cho thấy có sự suy kém ở trong não bộ: Khởi phát sớm, triệu chứng hằng định, cải thiện ngoạn mục với điều trị thuốc, suy kém trong khả năng thực hiện các test về tâm lý thần kinh như trí nhớ làm việc ( Working memory), điều hợp vận động và có yếu tố di truyền như đã nói ở trên Các dữ liệu từ việc khám trực tiếp não bộ đã mang lại những phát hiện có tính gợi ý:

Điện não đồ (EEG) cho thấy có sự gia tăng các hoạt động sóng chậm ở vùng thuỳ trán gợi ý rằng có sự kém thức tỉnh và kém hoạt động ở vùng này ở trẻ có ADHD Thuốc kích thích thần kinh (Psychostimulants) có tác dụng sửa chữa trực tiếp những bất thường này Nghiên cứu về lưu lượng máu não bằng cách sử dụng chụp cắt lớp điện toán phóng xạ đơn lượng tử (SPECT: Single-Photon Emission Computed Tomography) cho thấy có suy giảm lưu lượng máu ở vùng tiền trán đặc biệt là ở vùng trán bên phải và cả đối với các đường dẫn truyền nối kết giữa những vùng này và hệ viền (Limbic system) đặc biệt là vùng nhân đuôi (Caudate nucleus) và tiểu não Vùng trán và trán-viền được chú ý đặc biệt bởi vì một trong những chức năng của nó là ức chế các đáp ứng vận động Thuỳ trán trước cũng được cho rằng có liên quan đến ADHD bởi vì vùng não này liên quan chủ yếu đến chức năng thực hành như hoạch định, tổ chức, tự điều chỉnh, và kiểm soát xung động Mức độ lưu lượng máu

ở vùng trán bên phải cũng có thể liên quan trực tiếp với độ năng của rối loạn này, cũng như vậy, vùng tiểu não có liên quan đến vấn đề vận động ở trẻ ADHD

Các kỹ thuật hình ảnh cộng hưởng từ (MRI: Magnetic Resonance Imaging) cho thấy rằng trẻ có ADHD có phần phía sau của thể chai (Corpus Callosum) nhỏ hơn , cấu trúc này liên kết 2 bán cầu não với nhau Nhân đuôi bên trái nhỏ hơn ở trẻ ADHD, thường thì nhân đuôi bên phải nhỏ hơn bên trái

Các phương pháp nghiên cứu tiến bộ hơn nữa như hình ảnh cộng hưởng từ chức năng ( Functional MRI) cho thấy khi được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ cần sự chú ý và kềm chế,

Trang 10

trẻ có ADHD cho thấy có những kiểu hoạt hoá bất thường ở vùng trán trước bên phải, hạch nền ( bao gồm thể vân : Striatum) và tiểu não

Cơ chế tâm lý thần kinh và khả năng nhận thức: Có 04 hệ thống chức năng của não có liên quan đến ADHD: a) Chú ý không hoạch định và sự tỉnh táo; b) Chức năng hoạch định và kiểm soát nhận thức; c) Động cơ và củng cố ; d) Xử lý thông tin tạm thời

-Chú ý (Attention): là việc xử lý dễ dàng một thông tin hay một nguồn thông tin vượt

trên những thông tin khác hay nói cách khác đó là khả năng tập trung hay sàng lọc thông tin Thông thường khi ta khảo sát một quá trình nhận thức, chú ý cũng có thể bị ảnh hưởng bởi cảm xúc ( ví dụ khi lo lắng sẽ làm đối tượng chú ý quá mức đến một vấn đề nào đó) Chọn lọc chú ý ( bất kỳ bởi vị trí, vận động, thời gian hay các đặc tính khác) bị ảnh hưởng bởi cả hai việc xử lý thông tin từ dưới lên, xử lý này có tính tự động và phát triển ở giai đoạn sớm

và việc xử lý thông tin từ trên xuống, đây là kiểu xử lý có chiến lược và có chủ ý liên quan đến khái niệm về sự kiểm soát hoạch định và phát triển ở giai đoạn trễ hơn Hệ thống liên quan đến sự tỉnh táo và cảnh giác ( duy trì được sự chú ý, gọi là chú ý duy trì) là điểm quan trọng đối với ADHD Hệ thống này liên quan đến mạng lưới cấu trúc thần kinh ở bên bán cầu não phải bao gồm: hệ thống Noradrenegic xuất phát từ nhân lục (Locus coeruleus), hệ thống Cholinergic ở vùng hạch nền, vỏ não trán trước bên phải và có thể hệ thống lưới hoạt hoá đi lên ( liên quan đến sự tỉnh thức) Chú ý được duy trì ( cảnh giác) dường như chỉ bị ảnh hưởng trong một số điều kiện nhiệm vụ ( như là đánh giá các sự kiện khác nhau), có hàm ý nói đến một quá trình gọi là HOẠT HOÁ hay SẴN SÀNG ĐÁP ỨNG Ngược lại, sự bất thường ở các chức năng tỉnh thức trong rối loạn ADHD biểu hiện rõ trong những dạng sau đây: a) Xác định tín hiệu kém trong những nhiệm vụ đòi hỏi thực hiện liên tục ( Losier, McGrath & Klein, 1996); b) Một khuynh hướng đáp ứng chậm chạp trong những nhiệm vụ phản ứng theo thời gian “ làm nhanh như bạn có thể làm” ( rõ ràng do bởi một đáp ứng quá mức chậm chạp, gợi ý rằng có sự thất bại trong việc tỉnh thức) và c) Các quan sát về điện não đồ cho thấy có sóng chậm quá mức ( Barry, Clarke & Johnstone,2003)

-Kiểm soát nhận thức ( Cognitive control): chức năng điều hành, nói đến sự phân

chia có chiến lược đối với cả 2 việc chú ý và đáp ứng Khi chúng ta ở trong nhiệm vụ cần làm điều gì đó, cần đáp ứng điều gì đó, chúng giữ mục tiêu này trong tâm trí và kềm chế một suy nghĩ không mong muốn ( Ví dụ: tôi lo lắng nhưng tôi phải tập trung vào bài kiểm tra) hoặc chúng ta có thể kiềm chế cả những hành vi không mong muốn ( Ví dụ như: tôi háo hức muốn cắt ngang nhưng tôi muốn giữ cho….) Chúng ta tham gia vào quá trình kiểm soát nhận thức Đầu tiên, trẻ em phải sử dụng khả năng này để học tập để chú ý đến các sự kiện trong lớp học khi trẻ khác đang nói chuyện, theo dõi được các bài học khi về nhà,chờ đợi cho

đến lượt mình, sau đó đến việc chơi đùa Các hành vi như thế phụ thuộc vào các chu trình Dopaminergic và Noradrenergic ở vỏ não vùng trán trước - ổ mắt và vỏ não lưng bên

và các đường phóng chiếu của chúng đến hạch nền và vỏ não thuỳ đỉnh Những chu trình

này biến đổi theo bất kỳ điều gì xảy ra tương ứng với sự mong đợi, tiếp theo đó là việc điều

chỉnh các hành vi cho phù hợp Chu trình trán trước-tiểu não cũng có thể quan trọng đối

với việc xác định nếu thời gian quyết định cho những sự kiện trùng khớp với điều được mong đợi và sau đó là việc điều chỉnh hành vi (Nigg & Casey,2005) Chúng ta chia lãnh vực rộng lớn này thành những phần sau: a) Trí nhớ làm việc ( working memory) ( trí nhớ phụ thuộc vào việc duy trì được sự kiểm soát chú ý); b) Kềm chế đáp ứng ( response suppression) ( ức chế thực hành) và c) Di chuyển chú ý ( liên quan đến hoạt động của thuỳ đỉnh)

-Trí nhớ làm việc: nói đến một hệ thống có khả năng giới hạn đối với việc giữ được

điều gì đó trong tâm trí trong khi đang thực hiện một số điều khác ví dụ như: đang nhớ về một số điện thoại nào đó trong khi thực hiện xong một cuộc gọi Điều này được hỗ trợ bởi việc giữ lại thông tin một cách thụ động đơn giản hoặc còn gọi là trí nhớ ngắn hạn (

Ngày đăng: 05/05/2017, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w