1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tài liệu – page 3 – tâm lý học vb2k04

49 27 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Trong giai đoạn này, một sự vật sẽ được phân tích thành nét đặc trưng của nó.. • Treisman và H.[r]

Trang 1

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

CHƯƠNG 3

TRI GIÁC (Perception)

Giới thiệu

Trang 2

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

1.1 Quá trình từ dưới lên (Bottom-up) và từ

trên xuống (Top-down)

▪ Máy tính nhận và xử lý thông tin

▪ Máy tính = não người?

▪ Não của Nam không chỉ chứa noron và

synapses, nhưng còn có sự hiểu biết

(knowledge)

▪ Thông tin đi vào + sự hiểu biết  kết quả phản

ứng

Trang 3

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Phân biệt hai quá trình: từ trên xuống & từ

dưới lên

Quá trình từ dưới lên (bottom – up processing):

là quá trình dựa trên dữ liệu đi vào

• Bắt đầu cho quá trình nhận thức, không có dữ

liệu vào thì không có nhận thức

Quá trình từ trên xuống (Top – down

processing): quá trình dựa trên sự hiểu biết

(knowledge), đôi khi chúng ta không nhận thức

sự hiện diện của nó

Trang 4

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Hình 3.3

Hình 3.4

Trang 5

Thí nghiệm này chỉ ra kiến thức có thể

ảnh hưởng đến tri giác

Trang 6

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Thí nghiệm của Stephen Palmer (1975)

• Ông đưa cho người tham gia xem một hình

Trang 7

 Thí nghiệm này cho thấy sự hiểu

biết của một người về ngữ cảnh

ảnh hưởng đến tri giác

Trang 8

• Thuyết phù hợp mẫu cho rằng hình ảnh của sự vật

trên võng mạc được chuyển vào trong não và được

so sánh chính xác với những mẫu được lưu trữ.

• Hệ thống tri giác cố gắng so sánh ký tự với những

mẫu và cho biết có sự phù hợp nhất.

Trang 9

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

2 MÔ HÌNH PHÙ HỢP NÉT

ĐẶC TRƯNG

(Feature-Matching Models)

Trang 10

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

• Quá trình ban đầu khi tri giác sự vật được

phân tích thành những thành tố nhỏ, gọi là

nét đặc trưng (features).

Mô tả phương pháp tiếp cận nét đặc trưng

trong tri giác sự vật bằng mô hình đơn giản

khi chúng ta nhận ra các ký tự

Mô hình nhận ra các ký tự

** Giai đoạn 1: Giai đoạn phân tích nét đặc

trưng

• Gồm 1 kho đơn vị nét đặc trưng, phản ứng với

1 nét đặc trưng riêng biệt

Trang 11

** Giai đoạn 2: Giai đoạn phân tích ký tự

• Gồm 1 kho đơn vị ký tự, mỗi cái mô tả một ký

Trang 12

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Mô hình nhận ra các ký tự (tt)

** Giai đoạn 2: Giai đoạn phân tích ký tự

• Gồm 1 kho đơn vị ký tự, mỗi cái mô tả một ký

tự riêng biệt

Mô hình nhận ra các ký tự (tt)

• Chữ A, N và T cùng được nhận diện Nhưng A

có 3 nét đặc trưng trong khi T và N chỉ có 1

hoặc 2  chữ A được nhận diện

Trang 13

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

• Phân tích ký tự thành những nét đặc trưng có

thể giúp nhận dạng nhiều ký tứ là A, mặc dù

nó trông khác nhau

• Bởi vì mỗi ký tự đều chứa những nét đặc

trưng như nhau

Hình 3.9

• Đây là mô hình đơn giản

• Nó có thể có vấn đề để nhận dạng những ký

tự bất quy tắc như hình 3.10

• Không thể nói sự khác nhau giữa các các ký tự

có nét đặc trưng tương tự, nhưng sắp xếp khá

nhau (như L và T)

Trang 14

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Bằng chứng về phân tích nét đặc trưng

Tính năng phát hiện nét đặc trưng của thần kinh

(Neural Feature Detectors): một số những đơn

vị khu biệt thần kinh chịu trách nhiệm phản ứng

với những đường hoặc những nét đặc trưng

phức tạp hơn mà có sự kết nối giữa những nét

đặc trưng đơn giản (Hình)

Bằng chứng về phân tích nét đặc trưng (tt)

Những thí nghiệm khảo sát trực quan (Visual

Search Experiment)

• PP khảo sát trực quan (visual search) được sử

dụng để tiếp cận nét đặc trưng trong nghiên cứu

hành vi

Thí nghiệm của Ulric Neisser (1964)

• Yêu cầu người tham gia tìm một ký tự mục tiêu

giữa những ký tự làm rối khác

• Bạn thử tìm ký tự Z trong hình 3.11a và sau đó

thử tìm nó trong hình 3.11b

Trang 15

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Hình 3.11a: Những nhân tố kích thích trong thí

nghiệm khảo sát trực quan của Neisser (1964)

Hình 3.11b: Những nhân tố kích thích trong thí

nghiệm khảo sát trực quan của Neisser (1964)

Trang 16

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Kết quả:

• Người tham gia phát hiện ký tự Z trong hình (a)

nhanh chóng chỉ trong giây đầu tiên

• Bởi vì Z không có chung nét đặc trưng nào với ký

tự làm rối trong hình (a), nhưng lại có chung

nhiều nét đặc trưng với những ký tự khác trong

hình (b)

Thí dụ: Khảo sát trực quan

• Ann Treisman (1986) cũng sử một một nghiên

cứu trực quan về phân tích nét đặc trưng

• “Làm thế nào để nhanh chóng dò tìm được

mục tiêu và có phụ thuộc vào sự xuất hiện của

nhân tố kích thích làm rối hay không?”

Trang 17

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Tìm ký tự O trong hình bên trái, sau đó tìm ký tự

O trong hình bên phải

Hình 3.12

Tìm ký tự R trong hình bên trái, sau đó tìm ký tự

R trong hình bên phải

Hình 3.13

Trang 18

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Thí dụ: khảo sát trực quan (tt)

Hình 3.14: (a) Mục tiêu = O, Nhân tố gây rối = V; (b) Mục

tiêu = R, nhân tố gây rối = P và Q (Treisman, 1986)

• Tại sao kết quả cho việc tìm ký tự O và R khác

nhau?

• Theo Treisman (1986) thì sự khác biệt do nét

đặc trưng của ký tự mục tiêu và ký tự gây rối

• Nếu nét đặc trưng của mục tiêu là khác biệt so

với nét đặc trưng của nhân tố gây rối thì mục

tiêu sẽ bật ra (pop-out), cho dù có nhiều nhân

tố gây rối hay không

• Càng nhiều nhân tố gây rối càng mất nhiều

thời gian

•  Bà đưa ra thuyết mới

Trang 19

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

3 THUYẾT PHÂN TÍCH NÉT ĐẶC TRƯNG

(Feature Integration Theory - FIT)

A Giai đoạn trước chú ý (preattentive

stage)

• Xảy ra một cách tự động, không phụ thuộc

vào bất kỳ ảnh hưởng hoặc chú ý

• Trong giai đoạn này, một sự vật sẽ được phân

tích thành nét đặc trưng của nó

• Treisman và H Schmidt (1982) đã chứng

minh: ngay từ ban đầu của quá trình tri giác

 những nét đặc trưng tồn tại độc lập với

nhau

Trang 20

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Thí nghiệm của Treisman và H Schmidt (1982)

• 4 sự vật nằm bên cạnh 2 con số màu đen

Trang 21

• Hiện tượng này xuất hiện bởi vì ngay từ khi bắt đầu

quá trình tri giác mỗi nét đặc trưng tồn tại độc lập

với cái khác.

B Giai đoạn tập trung chú ý

(focused attention stage)

• Những nét đặc trưng được kết nối lại trong giai

đoạn này  chúng ta tri giác sự vật

Sự chú ý của người quan sát đóng vai trò quan

trọng trong việc kết nối những nét đặc trưng

tạo nên sự tri giác tổng thể của sự vật

• Thực hiện lại thí nghiệm trước

Trang 22

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Hình 3.15

• Yêu cầu: bỏ qua những con số màu đen và tập

trung sự chú ý vào 4 hình  kết quả là sự liên

kết không thực bị loại trừ, những hình dạng

được ghép đúng với màu của nó

• Nhân tố kích thích được phân tích thành những nét

đặc trưng cơ bản, sau đó được kết nối lại tạo  tri

giác sự vật.

• Quá trình này hầu hết là quá trình từ dưới lên

(bottom-up).

• Nhưng trong một số trường hợp, quá trình từ trên

xuống (top-down) cũng có tham gia vào

Tri giác sự vật có sự tham gia quá trình từ

dưới lên và từ trên xuống

Trang 23

Tri giác sự vật có sự tham gia quá trình từ

dưới lên và từ trên xuống

• Khi bà nói với họ sẽ cho xem 1 củ cà rốt, 1 cái

hồ và 1 lốp xe  hiện tượng liên kết không

thực ít có khả năng xảy ra

• Những hiểu biết về màu của những vật thông

thường ảnh hưởng đến khả năng kết nối

những nét đặc trưng đúng với sự vật

Trang 24

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

4 TIẾP CẬN CÁC THÀNH TỐ

(Recognition by Components Approach – RBC)

• Nét đặc trưng không phải là đường thẳng, đường cong

hay màu sắc mà là tập hợp các kích cỡ gọi là geons.

Một số geon có hình dạng: hình trụ, hình chữ nhật

rỗng, hình chóp.

• Irving Biederman (1987) là người phát triển thuyết

RBC đã đưa ra 36 hình khối (geons) khác nhau

• Với số lượng hình khối đó đủ đển có thể cho chúng ta

tạo nên những sự vật trong môi trường

Tiếp cận các thành tố (Recognition by Components

Approach – RBC)

Trang 25

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Trang 26

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Các thuộc tính của geons

• Có thể được nhận dạng khi quan sát ở các góc

• Tuy nhiên, cũng có ngoại lệ, khi trường hợp

này xuất hiện khiến ta khó nhận ra sự vật

• Đó là khi ta ít nhận ra những geon cơ bản 

khó nhận ra một sự vật nào đó

Trang 27

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Các thuộc tính của geons

• Có thể phân biệt được: mỗi geon có thể được

phân biệt với cái khác từ hầu hết mọi góc nhìn

• Chịu được rối nhiễu trực quan: nhận ra được

những geon dưới những điều kiện gây nhiễu

• Nếu có đủ thông tin thì chúng ta có thể nhận

dạng được các geon cơ bản  nhận thức

được sự vật

• Thuyết của Biederman cho rằng chúng ta có

thể nhận ra sự vật dựa trên mối quan hệ một

số lượng nhỏ các hình dáng cơ bản

• Ví dụ, chúng ta dễ dàng nhận dạng hình 3.25,

nó có 9 goen

Trang 28

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Hình 3.25 (a)

Hình 3.25 (b)

Trang 29

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Kết luận:

• Cả hai thuyết đều dựa trên quan điểm về

phân tích sự vật ban đầu thành các thành

phần

• Thuyết phân tích nét đặc trưng thì quan tâm

đến nét đặc trưng cơ bản: đường thẳng, cong,

màu sắc và nhận ra chúng nhờ kết nối đặc

trưng này với nhau

• Thuyết phân tích các thành tố quan tâm đến

các kích cỡ - geon

5 TỔ CHỨC TRI GIÁC

(Perception Organization)

Trang 30

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Hình 3.26

Tổ chức tri giác (perceptual organization)

• Tổ chức tri giác (perceptual organization): sự

tổ chức những yếu tố trong môi trường thành

những sự vật

• Ví dụ: Tổ chức tri giác những đốm đen thành

con chó Đốm

• Điều gì đứng sau quá trình này?

• Những nhà TLH đầu tiên nghiên cứu câu hỏi

này là một nhóm: nhà TLH Gestalt, hoạt động

ở Châu Âu vào đầu thập niên 1920

Trang 31

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Tiếp cận theo thuyết cấu trúc (structuralism)

• Vào thập niên 1900, tri giác được giải thích

bằng cách tiếp cận theo thuyết cấu trúc

(structuralism)

• Là sự cộng dồn các đơn vị yếu tố nhỏ gọi là

cảm giác (sensation)

• Theo quan điểm này, chúng ta thấy hai ly

trong hình 3.27 bởi vì có hàng trăm cảm giác tí

xíu  cộng dồn chúng lại thành những cái ly

Hình 3.27

Trang 32

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Tiếp cận Gestalt để nhận thức

• Họ lại nhìn thành một hình toàn diện tạo thành

cái ly

• Theo quan điểm Gestalt thì hình hai cái ly có khả

năng được tri giác theo các cách sau:

Trang 33

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

• Nhưng theo các nhà TLH Gestalt cho rằng

chúng ta thấy 2 cái ly (hình a)

Đưa ra “luật tổ chức tri giác” (laws of

perceptual organization) để giải thích tại sao

chúng ta tri giác như vậy

Luật Gestalt trong tổ chức tri giác

(The Gestalt Laws of Perception Organization)

Trang 34

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Luật Gestalt trong tổ chức tri giác

Luật tổ chức tri giác (The Gestalt Laws of

Perception Organization) là một loạt những

quy luật ghi rõ cách chúng ta tổ chức tri giác

những phần trong tổng thể như thế nào

• Chúng ta xem xét 6 quy luật Gestalt sau đây

Luật đơn giản (Pragnanz)

• Pragnanz (tiếng Đức) đại khái là “hình ảnh

đẹp” (good figure)

• Là luật trung tâm của TLH Gestalt, còn gọi là

luật hình đẹp (law of good figure) hoặc luật

đơn giản (law of simplicity)

Mọi hình ảnh kích thích được nhìn một cách

đơn giản nhất có thể.

Trang 35

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Hình 3.28 (a)

Hình 3.28 (b)

Trang 36

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Luật tương tự (Similarity)

Hình 3.29 (a)

Trang 37

Những thứ giống nhau xuất hiện thì được

nhóm lại với nhau

• Hình tròn được nhóm với hình tròn, hình

vuông được nhóm với hình vuông

• Việc nhóm lại cũng xuất hiện do sự tương tự

về độ sáng, màu sắc, kích thước và phương

hướng

Luật tương tự (Similarity)

Trang 39

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Luật tương tự (Similarity)

Hình 3.32

Tương tự về màu sắc

Luật chắp gép (Good Continuation)

Hình 3.34

Trang 42

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Hình 3.37 (b)

Luật gần gũi (Proximity or Nearness)

Hình 3.38

Trang 44

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Hình 3.40

• Những vật có khả năng tạo thành điều gì đó

quen thuộc hoặc có ý nghĩa thì sẽ được nhóm

lại thành nhóm (Helson, 1933; Hochberg,

1971)

• Chúng ta sẽ hiểu ý nghĩa lại quyết định đến

việc chúng ta tổ chức tri giác như thế nào

• Xem ví dụ minh họa

Luật hiểu rõ (Familiarity)

Trang 45

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Tìm những khuôn mặt trong cảnh sau đây.

• Mặc dù thực tế luật Gestalt giúp tri giác đúng,

nhưng đôi khi sai

Trang 46

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

Cái gì bị che khuất đằng sau cái cây?

phần của cùng 1 vật thể) và luật chắp gép kết nối 2 vật

này với nhau

Nó là 2 gốc cây màu đen, không phải con vật

Trang 47

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

• Thực tế cho thấy luật Gestalt hướng dẫn nhận

thức không phải lúc nào cũng cho kết quả chính

xác  người ta gọi luật Gestalt là phương pháp

tối ưu (heuristic)

Thuật toán (algorithm) là một phương pháp

đảm bảo giải quyết vấn đề

• Nếu ta áp dụng phương pháp này đúng, chúng ta

sẽ có câu trả lời đúng cho mọi lúc

• Ngược lại, phương pháp tối ưu có thể không đưa

ra giải pháp đúng mọi lúc

So sánh thuật toán và phương pháp tối ưu

Ví dụ:Tìm con mèo trốn trong nhà

Thuật toán: tìm kiếm có hệ thống  tìm cẩn

thận trong tất cả các phòng  chắc chắn sẽ

tìm được con mèo trốn trong nhà, mặc dù là

mất một khoảng thời gian

Phương pháp tối ưu: tìm con mèo trong

những nơi mà nó thích trốn (dưới giường, tủ

quần áo)  không phải lúc nào cũng tìm

được, nhưng nếu tìm được sẽ nhanh hơn

Trang 48

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

So sánh thuật toán và phương pháp tối ưu

• Thực tế phương pháp

tối ưu nhanh hơn

thuật toán  giải

Trang 49

TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC

• Tri giác là “cửa sổ nhìn vào thế giới”  cho

chúng ta khả năng kinh nghiệm được cái gì

đang tồn tại trong môi trường

• Tri giác là bước đầu tiên trong quá trình 

nhận thức của chúng ta

• Chú ý, hình thành và khôi phục trí nhớ, sử

dụng ngôn ngữ, lập luận và giải quyết vấn đề

phụ thuộc vào cái bắt đầu

• Không có tri giác  quá trình này thiếu hoặc

giảm sút nghiêm trọng

 Tri giác là “cửa ngõ” của nhận thức

Ngày đăng: 06/04/2021, 18:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w