TÂM LÝ HỌC DU LỊCH Chương 2 : tâm lý nhà cung ứng du lịch Khái niệm hướng dẫn viên du lịch: là người thay mặt cho doanh nghiệp du lịch trực tiếp đảm nhận vai trò quản lý, dẫn dắt, thuyết minh, hỗ trợ và đảm bảo an toàn cho du khách nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách và thực hiện các nhiệm vụ doanh nghiệp giao cho Phẩm chất và năng lực của hướng dẫn viên: • Phẩm chất: Tình yêu con người: là lòng yêu mến khách du lịch trong hoạt động của hdvdl. Chỉ khi cảm nhận được đam mê hứng thú khám phá những chân trời mới của khách du lịch thì hdv mới thấy được ý nghĩa lớn lao của nghề nghiệp. Tình cảm đó là động lực để hdv tâm huyết, sắt son với nghề. Tình cảm này phải xuất phát từ tấm lòng chân thành được thể hiện qua thái độ, hành vi… của hdv trong quá trình tiếp xúc với kdl Tình yêu nghề nghiệp: là thái độ thể hiện sự rung cảm chủ quan đối với ngành nghề thúc đẩy con người vươn lên để hoạt động nghề nghiệp có hiệu quả. Biểu hiện của phẩm chất này là thái độ yêu quý nghề hdv, an tâm với công việc, có ý thức học hỏi, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn, tôn trọng đồng nghiệp, du khách, có ý thức trách nhiệm với công việc được giao, đặt lợi ích của du khách của doanh nghiệp lên trên hết.
Trang 1TÂM LÝ HỌC DU LỊCH Chương 2 : tâm lý nhà cung ứng du lịch
Khái niệm hướng dẫn viên du lịch: là người thay mặt cho doanh nghiệp du lịch trực tiếp đảm nhận vai trò quản lý, dẫn dắt, thuyết minh, hỗ trợ và đảm bảo an toàn cho du khách nhằm đáp ứng nhu cầu của du khách và thực hiện các nhiệm vụ doanh nghiệp giao cho
Phẩm chất và năng lực của hướng dẫn viên:
Phẩm chất:
- Tình yêu con người: là lòng yêu mến khách du lịch trong hoạt động của hdvdl Chỉ khi cảm nhận được đam mê hứng thú khám phá những chân trời mới của khách du lịch thì hdv mới thấy được ý nghĩa lớn lao của nghề nghiệp Tình cảm đó là động lực
để hdv tâm huyết, sắt son với nghề Tình cảm này phải xuất phát
từ tấm lòng chân thành được thể hiện qua thái độ, hành vi… của hdv trong quá trình tiếp xúc với kdl
- Tình yêu nghề nghiệp: là thái độ thể hiện sự rung cảm chủ
quan đối với ngành nghề thúc đẩy con người vươn lên để hoạt động nghề nghiệp có hiệu quả Biểu hiện của phẩm chất này là thái độ yêu quý nghề hdv, an tâm với công việc, có ý thức học hỏi, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn, tôn trọng đồng nghiệp, du khách, có ý thức trách nhiệm với công việc được giao, đặt lợi ích của du khách của doanh nghiệp lên trên hết
Trang 2Lòng yêu nghề giúp hdv vượt qua mọi khó khăn trở ngại trong công việc, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
- Ý chí: là tập hợp các đặc điểm và thuộc tính tâm lý có trình độ phát triển cao, thể hiện sự quyết tâm khắc phục mọi trở ngại, khó khăn, thực hiện đến cùng nhiệm vụ mà doanh nghiệp giao cho Biểu hiện qua: tính quyết đoán, độc lập, kiên cường, kỉ luật, tính tự kiềm chế, quyết định 1 cách kịp thời, dứt khoát các vấn
đề nảy sinh trong tình huống hướng dẫn du khách Phẩm chất này giúp hdv bền bỉ để hoàn thành các nhiệm vụ mà doanh
nghiệp giao cho
- Đạo đức: là cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội, với truyền thống, phong tục tập quán nơi cộng đồng dân cư mà họ đến biểu hiện qua: giao tiếp, ứng xử phải tôn trọng, lễ phép, sẵn sàng lắng nghe ý kiến, chia se, giúp đỡ du khách khi cần thiết
Năng lực:
- Năng lực chuyên môn nghiệp vụ: là tổ hợp các tri thức, kinh nghiêm và kĩ năng cần thiết của hdvdl, bảo đảm họ thực hiện có hiệu quả các chức năng nghiệp vụ ( dẫn dắt, thuyết minh, chỉ bảo ) và các năng lực chuyên môn: nắm vững các tri thức ngành
dl, khéo léo dẫn dắt du khách phù hợp với đặc điểm tâm lý, văn hóa, xã hội của họ, hoàn thành tốt công việc được giao
- Năng lực giao tiếp: là tổ hợp các tri thức, kinh nghiệm và kĩ năng giao tiếp giúp hdv có thể nhanh chóng thiết lập quan hệ với khách thể, giao tiếp, trao đổi thuyết minh, dẫn dắt du khách 1
Trang 3Chương 3: Tâm lý khách du lịch
1 Nhu cầu du lịch:
1.1 Khái niệm
Nhu cầu dl là nhu cầu đặc biệt và tổng hợp nảy sinh nhằm thỏa mãn động cơ mà mục đích du lịch của con người
Nhu cầu du lịch là nhu cầu cấp cao, mang tính xã hội, phương thức thỏa mãn nhu cầu này chính là các hành vi tiêu dùng của
du khách
1.2 Đặc điểm
- Tính đa dạng: do mỗi du khách có sự khác nhau về mức độ thu nhập, trình độ văn hóa, tính cách, sở thích, tuổi tác, thói quen sinh hoạt…dẫn đến nhu cầu của họ với các sản phẩm du lịch rất khác nhau Ngoài ra, tính đa dạng còn thể hiện ở chỗ, cùng 1 lúc
họ có nhu cầu với nhiều mặt: ăn ở đi lại…
- Tính phát triển: nhu cầu dl phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ nhu cầu về số lượng đến chất lượng, nhu cầu này thay đổ theo sự phát triển và tiến bộ của xã hội
- Tính co giãn: nguyên nhân bên ngoài là tình hình cung ứng, giá cả các sp, tình hình tiêu thụ, quảng cáo… nguyên nhân bên trong là: mong muốn, kinh nghiệm, sở thích, trình độ
Trang 4- Tính chu kì: các nhu cầu du lịch của con người được thỏa mãn thì sẽ vắng bóng 1 thời gian và sau đó xuất hiện trở lại
- Tính bổ sung và thay thế lẫn nhau: nhu cầu dl đối với 1 số sp
có thể bổ sung, thay thế lẫn nhau Trong dl nếu tạo ra được
nhiều sp có thể thỏa mãn được nhiều nhu cầu của du khách cùng
1 lúc sẽ thúc đẩy mạnh mẽ hành vi tiêu dùng của họ
1.3 Nhu cầu du lịch
Trong nước:
Khái niệm: là mong muốn của du khách được tìm hiểu, khám phá lịch sử văn hóa, đất nước, con người của đất nước mình
Đặc điểm:
- Thời gian tiến hành ngắn, thuận tiện cho việc bố trí tgian
- Tiến hành theo mùa, theo lễ hội, gắn liền với các điều kiện thiên nhiên ưu đãi, đặc điểm văn hóa, xã hội lịch sử của địa
phương nên du khách đã làm quen và hiểu biết về các tour trước khi tiến hành du lịch
- Dễ thực hiện: không gặp khó khăn về ngôn ngữ, ngoại tệ, thủ tục giấy tờ
Tổ chức hoạt động:
- Bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa, điều kiện thiên nhiên của địa phương
Trang 5- Đầu tư đúng mức, quy hoạch tổng thể, thu hút đầu tư của các công ty nước ngoài
-Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông, liên lạc thuận tiện, cơ sở
y tế đảm bảo, hệ thống an ninh giúp du khách thỏa mãn nhu cầu của mình
- Phối hợp với địa phương xây dựng các tour hấp dẫn mang bản sắc của địa phương
- Sắp xếp quy hoạch các nhà hàng, dịch vụ, xây dựng thương mại trong du lịch
- Đảm bảo an ninh cho du khách
- Xây dựng các chương trình quảng cáo, tờ rơi…
Văn hóa
Khái niệm: là mong muốn tìm hiểu các giá trị vật chất, tinh thần của cộng đồng, dân tộc nào đó
Đặc điểm:
- Hdv cần giảng giải, thuyết minh một cách đầy đủ và trung
thực, sinh động nhất để du khách có thể nhận thức, hiểu biết tốt hơn
- Nhu cầu thông tin của du khách rất lớn và được thỏa mãn
thông qua các giác quan
- Họ thường sử dụng các phương tiện hiện đại để ghi chép 1 cách kĩ lưỡng những giá trị văn hóa đó
Trang 6- Quan tâm tới các sẩn phẩm lưu niệm gắn liền với các giá trị văn hóa nơi họ đến
- Muốn trực tiếp tham gia vào các hoạt động của người dân địa phương
Tổ chức hoạt động:
- bảo tồn các giá trị văn hóa
- quảng cáo, giới thiệu bản sắc văn hóa, tạo được các sản phẩm mang bản sắc văn hóa của địa phương
- cần phải có hdv để thuyết minh giải thích các giá trị văn hóa
- phải có sự kết hợp giữa doanh nghiệp và địa phương để làm cho nội dung du lịch được sinh động hơn
Biển
Khái niệm: là mong muốn của du khách được đến biển, tắm biển, quan sát biển và hoạt động của con người nơi đó
Đặc điểm:
- có tiểm năng rất lớn
- thường diễn ra vào mùa hè
- du khách thích được tắm biển, đi dạo dọ bờ biển,ngắm bình minh…
- dk muốn được tham gia vào các hoạt động thể thao trên biển
Trang 7Tổ chức hoạt động:
- cần được quy hoạt tổng thể theo chiến lược phát triển kt – xh của địa phương và đất nước
- đầu tư cơ sở hạ tầng
- giá cả dịch vụ phải được tính toán hợp lý, chú ý tới môi trường văn hóa trong kinh doanh du lịch
- đa dạng hóa các loại hình du lịch biển
2 tâm trạng dk trong hoạt động dl
2.1 Khái niệm:
là một trạng thái tâm lý có cường độ yếu, tồn tại trong những thời gian dài, có mở đầu, diễn biến, kết thúc không rõ ràng và du khách đôi khi không ý thức được nguyên nhân gây ra tâm trạng
đó
Khi đi du lịch du khách thường có các biểu hiện tâm lý như vui, buồn, hào hứng, căng thẳng…các hiện tượng này do nhiều
nguyên nhân gây ra: lao động quá sức, học tập căng thẳng… trạng thái tâm lý của du khách ảnh hưởng lớn đền hành vi tiêu dùng của họ và hiệu qả hoạt động kdoanh dl
2.2 Các loại tâm trạng thường gặp:
Hưng phấn: nét mặt tươi cười, hào hứng, phấn khởi, tâm trạng thoải mái…họ thường dễ dãi, quyết định nhanh chóng, không đắn đo, tính toán
Trang 8Ức chế: nét mặt buồn bã, u sầu, lo lắng, hành vi chậm chạp, miễn cưỡng họ đắn đo, tính toán, không quyết đoán, không quan tâm tới các hoạt động du lịch
Căng thẳng: là trạng thái tâm lí gây nên do quá trình làm việc kéo dài, quan hệ gđ, đồng nghiệp, sức khỏe yếu nét mặt căng thẳng, không kiểm soát được hành vi của mình, dễ to tiếng với nhân viên phục vụ, và dk khác,thích sử dụng rượu bia, thuốc lá nhiều và liên tục
3 Đặc điểm tâm lý du khách là thanh niên:
Thanh niên là những người ở độ tuổi 18 – 35
Có khả năng tự chủ trong tiêu dùng sản phẩm và dịch vụ du lịch: thanh niên có khả năng đồng thời muốn tự quyết định các hoạt động của bản thân mình Các gđ thường tham khảo ý kiến của học trước khi lựa chọn địa điểm du lịch hoặc đặt tour
Tìm hiểu khám phá các sảm phẩm du lịch mang tính thời đại: thanh niên thường dám nghĩ, dám làm, họ muốn tìm hiểu những vùng đất mới, những sắc thái mới trong tiêu dùng thanh niên thường chạy theo mốt, thể hiện tính thời đại hành vi tiêu dùng thường chịu ảnh hưởng của xu thế mốt và truyền thông
Tính thực dụng: đánh giá vấn đề sát với thực tế cuộc sống, đôi khi có sự lãng mạn, bay bổng do hạn chế về điều kiện và khả năng chi trả nên họ chọn những sản phẩm hợp lý giữa giá trị thầm mỹ, giá trị sử dụng và tình hình thực tế của bản thân
Trang 9Bị chi phối bởi nhiều cảm xúc: dễ xúc động hay thay đổi quyết định, mâu thuẫn giữa lý trí và tc thường xảy ra khi lựa chọn sản phẩm, dịch vụ họ có thái độ rõ ràng đối với sản phẩm, dịch vụ
du lịch Họ sẵn sàng mua sản phẩm khi có nhân tố mới phù hợp với sở thích mong muốn của họ
Chương 4: các yếu tố tâm lý xã hội trong hoạt động du lich
1 Cạnh tranh trong hoạt động du lịch:
1.1 Định nghĩa:
Là 1 hiện tượng tâm lý tồn tại một cách khách quan trong nền kt thị trường mà bản chất của nó là chủ thể kinh doanh dl bị thúc đẩy bởi động cơ mục đích muốn kiếm được lợi nhuận nhanh hơn nhiều hơn và có được sức ảnh hưởng của mình nhiều hơn trong
xã hội
1.2 Đặc điểm:
Gắn liền với kinh tế hàng hóa , kinh tế thì trường
Hoạt động cạnh tranh luôn bị thúc đẩy bởi các động cơ, mục đích kiếm được lợi nhuận nhiều nhất, nhanh nhất
Cạnh tranh chỉ có thể nảy sinh khi có ít nhất 2 doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh 1 loại mặt hàng nào đó và được thể hiện trong mọi hoạt động kinh doanh của họ như: cung ứng dv,
Trang 10Biểu tượng ưu thế về đối thủ cạnh tranh là yếu tố tâm lý trung tâm, ảnh hưởng trực tiếp và toàn diện với ý thức, tình cảm và hành vi của chủ thể cạnh tranh và thị trường, về hành động thì luôn ganh đua mở mang sx, đầu tư chiếm lĩnh thị trường
Cạnh tranh lành mạnh là động lực quan trọng thúc đẩy kinh
doanh du lịch phát triển, đem lại lợi ích thực sự cho du khách 1.3 Các hình thức cạnh tranh:
Gồm cạnh tranh lành mạnh và không lành mạnh
Cạnh tranh lành mạnh có những đặc điểm sau:
- Cạnh tranh công khai: theo đúng pháp luật, có đk hđ kinh
doanh du lịch phù hợp với các chuẩn mực văn hóa, đóng thuế, thực hiện đúng quy định của nhà nước và địa phương, bảo vệ môi trường, an ninh
- Cạnh tranh trung thực: không làm hàng giả, trung thực về giá
cả, chất lượng, đảm bảo quyền lợi cho du khách
- Cạnh tranh chính đáng: không dùng thủ đoạn tái với các chuẩn mực đạo đức cộng đồng như: tranh giành, lôi kéo, lừa gạt du khách
- Cạnh tranh gắn liền với việc bảo vệ môi trường
Phương hướng cạnh tranh:
- các nhà kddl cần năng động, sáng tạo đón bắt được sự phát triển của khoa học công nghệ
Trang 11- tạo ra đc sản phẩm du lịch mới có chất lượng vượt trội, giá cả hợp lý, mẫu mã đẹp, tạo được chữ tín trong kinh doanh
- có nguồn tài chính dồi dào, đảm bảo phát triển, mở rộng được
sx kddl, tăng cường liên doanh với các đối tác trong và ngoài nước
- đào tạo đội ngũ các nhà kddl có trí tuệ, phẩm chất, năng lực 1.4 vai trò:
Tạo ra ngày càng nhiều các sp du lịch với mẫu mã đẹp, giá rẻ, chất lượng cao
Động lực phát triển du lịchVN
Xây dựng, chọn lọc các doanh nghiệp kd có năng lực tốt
Tạo ra đội ngũ các nhà kddl có năng lực và phẩm chất tốt
2 quy luật lây lan tâm lý trong hđ dl
2.1 khái niệm:
Là sự truyền lây các trạng thái tâm lý những trạng thái tâm lý của cá nhân hoặc nhóm, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới nhận thức, yc, hành vi và kết quả hoạt động của họ
2.2 Đặc điểm
Trang 12Là hiện tượng dễ xảy ra trong môi trường hoạt động dl vì nhóm
dk thường có tính đồng nhất, tính tổ chức ko cao, tgian tồn tại ngắn, các thành viên là đại diện cho các nền vh khác nhau
Là sự truyền lây các trạng thái tâm lý có ý thức hoặc không có ý thức từ dk/ nhóm dk này đến dk/nhóm dk khác hoặc từ dân địa phương tới dk
Mức độ lây lan phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, kinh nghiệm, trình độ,giới tính, đặc điểm vh xh…
Mức độ lây lan có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới nhận thức, tình cảm và hành vi của du khách trong hoạt động dl 2.3 vai trò
Sử dụng quy luật lây lan tâm lý trong quảng cáo
Đưa ra các sp dl độc đáo của đại phương nhằm thúc đẩy hành vi tiêu dùng của dk
Lưu ý tới xu hướng mốt trong kd, mốt có thể phổ biến rất nhanh qua hiện tg lây lan tâm lý
Trong tổ chức dl cần tạo điều kiện cho dk tham gia trực tiếp vào các lễ hội vh của ng dân địa phương, khiến không khí náo nhiệt
có thể lây lan cho dk làm họ có tâm trạng thoải mái, phấn khơi, thúc đẩy hành vi tiêu dùng
Chương 5: một số vấn đề cơ bản về giao tiếp du lịch
1 Khái niệm
Trang 13Là quá trình tiếp xúc và trao đổi thông tin về nhận thức, tình cảm về sự hiểu biết và tác động qua lại giữa con người với con người trong hoạt động du lịch, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng của hoạt động này
2 Vai trò:
Định hướng và điều chỉnh hoạt động du lịch của con người trong hoạt động du lịch
Có được sự hiểu biết lẫn nhau giữa con người và con người
trong hoạt động dl , giúp họ hợp tác, hỗ trợ và giúp đỡ nhau có hiệu quả hơn
Nâng cao nhận thức về thiên nhiên, con người, văn hóa, xã hội, lịch sử của các dân tộc trên thế giới
Làm cho các nền văn hóa, lối sống của các dân tộc, quốc gia trên thế giới được xích lại gần nhau và thúc đẩy cùng phát triển
3 Ấn tượng ban đầu trong giao tiếp du lịch
3.1 khái niệm
Ấn tượng ban đầu là những biểu tượng hình ảnh, ý kiến chủ quan được hình thành ngay trong lần đầu gặp nhau giữa chủ thể
và khách thể giao tiếp
3.2 Vai trò
Định hướng hoạt động của con người trong hoạt động du lịch
Trang 14Ấn tượng ban đầu là chất liệu để thiết lập và duy trì các mối quan hệ
Ấn tượng ban đầu là tiêu chí quan trọng giúp cho các nhà kinh doanh du lịch nhận biết đánh giá hiệu quả và chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp du lịch
Là yếu tố quan trọng để quảng bá,thúc đẩy, lôi cuốn du khách 3.3 một số phương pháp để nâng cao hiệu quả giao tiếp du
lịch
Luyện tập tâm lý,xã hội cho người phục vụ, nhà kinh doanh du lịch
Luyện tập trước gương
Dùng phiếu điều tra để thu thập ý kiến đánh giá của những
người xung quanh về diện mạo,cử chỉ, nét mặt… của người cần luyện tập,sau đó yêu cầu họ tự đánh giá bản thân qua phiếu điều tra