- 4 em nối tiếp nhắc lại: Thời tiết * Hoạt động 1: Làm việc với các vật mẫu và tranh ảnh - GV cho HS mở SGK lên bàn quan sát - HS thảo luận nhóm 2: Bày các mẫu theo nhóm 2 theo yêu cầu s[r]
Trang 1
TUẦN : 34
Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
Tiết : 1-2
Mơn : Tập đọc
Bài :
Bác đưa thư
Tiết CT :331-332
I.MỤC TIÊU
- HS đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Mừng quýnh nhễ nhại , mát lạnh, lễ phé Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ cĩ dấu câu
- Hiểu nội dung bài : Bác đưa thư vất vả trong cơng việc đưa thư tới mọi nhà Các
em cần yêu mến và chăm sĩc bác
- Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV tranh vẽ bác đưa thư
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn dịnh tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
- GV gọi 2 - 3 em đọc lại bài tập đọc
- GV nêu câu hỏi HS trả lời:
+ Cậu bé thường trêu mọi người như thế
nào?
+ Khi Sĩi đến thật, chú bé kêu cứu, cĩ
ai đến giúp chú khơng?
- GV nhận xét sửa chữa và cho điểm
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Văn nghệ đầu giờ
- HS đọc bài : Nói dối hại thân.
+Cậu giả vờ kêu tống lên: Sĩi! Sĩi ! Cứu tơi với !
+ Khơng ai đến cức Bấy Sĩi tự do ăn thịt hết đàn cừu
3 Bài mới
a)Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài ghi tựa bài lên
bảng,HS đọc tên bài
b) Luyện đọc
- GV gắn bảng phụ lên bảng GV đọc
mẫu ,đọc diễn cảm
+ Luyện đọc tiếng và từ khĩ
-GV hãy đọc nhẩm các tiếng thầy gạch
chân trong bài ( GV gạch chân các tiếng
khĩ trên bảng)
- GV cho học sinh nối tiếp nhau vừa
phân tích vừa đánh vần các tiếng cĩ âm
x, s, t –tiếng khĩ.( từ 1-2 lần )
- GV theo dõi nhận xét sửa sai
- HS đọc tên bài : Bác đưa thư
- HS theo dõi GV đọc mẫu, chú ý cách phát âm của và cách ngắt nghỉ theo dấu câu của GV
- HS đọc nhẩm : mừng, quýnh, nhễ nhại, má, lạnh, lễ phép
- HS dọc cá nhân – nhĩm – đồng thanh (dưới dạng đọc nối tiếp)
Trang 2- Các em vừa đọc tiếng rất tốt , vậy cô
mời cả lớp hãy đọc nhẩm các tiếng cô
gạch chân nhé
- GV gọi học sinh đọc trơn các từ một
lần
- GV nêu từ và giải thích để HS hiểu:
+ mừng quýnh: rất mừng
- GV cho học sinh đọc lại từ lần 2
- GV nhận xét sửa sai
+ Luyện đọc câu
- GV gọi học sinh khá chia câu, đọc
trơn từng câu.Đồng thời, GV đánh dấu
câu
- GV hướng dẫn đọc câu khó và đọc
mẫu
- GV gọi 2 học sinh đọc 1 câu, lần lượt
đọc cho hết bài
- GV theo dõi nhận xét sửa sai
- GV gọi học sinh nối tiếp nhau thi đọc
câu
- GV theo dõi nhận xét sửa sai, tuyên
dương
+ Luyện đọc đoạn – cả bài
+ Bài chia làm mấy đoạn?
- GV đánh dấu doạn
*Đoạn 1: Từ “Bác đưa thư …nhễ nhại ”
*Đoạn 2: Từ “ Phần còn lại ”
- GV hướng dẫn đọc đoạn khó cách ngắt
nghỉ hơi ở dấu chấm , đấu phẩy và gọi 2
học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn
- GV theo dõi nhận xét sửa sai
- GV gọi 2 HS thi đọc đoạn khó
- GV theo dõi nhận xét sửa sai, tuyên
dương
- GV đọc mẫu lần hai cả bài và gọi 3 HS
đọc cá nhân cả bài
- GV nhận xét ,sửa sai
- GV cho học sinh cả lớp đọc đồng thanh
cả bài
NGHỈ 5 PHÚT
- Ôn các vần inh -uynh
- GV gọi 1 học sinh đọc cả bài và nêu
- HS đọc nhẩm: mừng quýnh, nhễ
nhại, mát lạnh, lễ phép -HS dọc cá nhân( nối tiếp )
- HS: đọc nối tiếp cá nhân ,cả lớp
- HS 1 đoc câu 1
- HS 2 đọc câu 2
- HS 3 đọc câu 3
- HS 4 đọc câu 4…
- HS dọc cá nhân – nhóm – đồng thanh (dưới dạng đọc nối tiếp)
- HS thi đọc cá nhân từng câu
+ Bài chia làm 2 đoạn
- HS theo dõi
- HS 1 đọc đoạn 1
- HS 2 đọc đoạn 2
- 2 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
- 3HS đọc cả bài nối tiếp nhau đọc mỗi
em đọc một lần
- HS cả lớp đọc đồng thanh
- 1HS đọc cá nhân
Trang 3
câu hỏi:
+ T ìm tiếng trong bài có vần inh?
- GV gọi HS đọc và phân tích các tiếng
có vần inh vừa tìm được
- GV nhận xét sửa sai
- GV gọi học sinh đọc yêu cầu 2
GV giới thiệu tranh trong sách giáo khoa
và hỏi:
+ Trong tranh vẽ gì?
- GV nhận xét, rút ra câu mẫu gọi học
sinh đọc trơn, tìm tiếng mang vần inh
phân tích , đọc trơn cả câu
- GV nhận xét sửa sai
- GV cho cả lớp đọc lại cả bài
+ Tiếng trong bài có vần inh: Minh
- HS đọc cá nhân ( nối tiếp)
+ Tìm tiếng ngoài bài có vần inh –
uynh
+Tủ kính, chạy huỳnh huỵch
- HS đọc cá nhân
+ Tủ kính, chạy huỳnh huỵch
- HS cả lớp đồng thanh đọc lại cả bài
TIẾT 2
*HD Luyện đọc lại
- GV gọi học sinh nối tiếp nhau đọc lại
từng câu
- GV gọi học sinh luyện đọc lại đoạn
- GV chohọc sinh đại diện nhóm thi đọc
đoạn
- GV theo dõi nhận xét sau mỗi lần đọc
và sửa sai cho học sinh, tuyên dương
học sinh có nhiều tiến bộ
- GV gọi 3 học sinh đọc nối tiếp cả bài
- GV nhận xét sửa sai
NGHỈ 5 PHÚT
* Tìm hiểu bài và luyện nói
- Tìm hiểu bài đọc
- GV gọi 2 HS đọc câu hỏi 1 và cho học
sinh cả lớp dọc thầm đoạn 1 để trả lời
câu hỏi 1
+ Nhận được thư bố, Minh muốn làm
gì?
+ Từ ngữ nào cho thấy bác đưa thư vất
vả?
- GV nhận xét và cho học sinh nhắc lại
- GV cho HS đọc thầm các câu còn lại
và trả lời câu hỏi
+ Thấy bác nhễ nhại mồ hôi, Minh làm
gì?
+ Con học tập bạn Minh điều gì?
- GV nhận xét và cho học sinh nhắc lại
Luyện nói
- HS đọc cá nhân nối tiếp
- 6 HS đọc cá nhân
- 3 HS thi đọc cá nhân
- 3 HS đọc cả bài , cả lớp theo dõi
- HS đọc1 em nêu câu hỏi 1, HS thảo luận trả lời
- Chạy thật nhanh vào khoe với mẹ
- … mồ hôi nhễ nhại
- Vào nhà rót một cốc nước mời bác
Trang 4- GV gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
- Từng cặp hoặc bàn trao đổi nhanh về
bức tranh trong SGK trả lời
- Cả lớp và GV nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò
GV cho HS nhìn SGK đọc lại cả bài
GV nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài, xem
trước bài: Làm anh
- HS : Nói lời chào hỏi của Minh với bác đưa thư
- HS thảo luận trả lời
1 Mẫu
2 Nếu bạn là Minh bạn sẽ nói gì?
3 Tranh 2: Mời bác uống nước
- HS đọc lại bài trong SGK
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết 4
Bài:
( t3)
Tiết TC : 34
MÔN: THỦ CÔNG
Tiết 3
Bài :
Ôn tập chương 3
Kĩ thuật cắt ,dán giấy
Tiết TC : 34
I MỤC TIÊU
- Củng cố được kiến thức kĩ năng cắt ,dán các hình đã học
- Cắt, dán được ít nhất hai hình trong các hình đã học Sản phẩm cân đối Đường
cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
+ Với học sinh khéo tay:
- Cắt dán được ba hình trong các hìmh đã học Có thể cắt, dán được hình mới Sản
phẩm cân đối đường cắt thẳng hình dán phẳng trình bày ản phẩm đẹp, sáng tạo
II CHUẨN BỊ
- GV: kéo, hồ dán, giấy màu.
- HS: kéo, hồ dán, vở thủ công
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nhận xét
2 Bài mới
Trang 5
a) Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài ghi bảng
T GIAN NỘI DUNG BÀI PHƯƠNG PHÁP
5 -7
phút
22 phút
4 phút
Hoạt động I: HS ôn lại các bước kẻ và cắt -GV ghim các bài mẫu lên bảng và gợi ý HS trả lời :
+ Hãy kể tên các bài mà em học cắt dán ?
- Kẻ các đoạn thẳng cách đều nhau, cắt dán hình tam giác ,căt dán hình vuơng ,hình chữ nhật …
+ Khi học các bài này các em cùng thực hiện qua các bước nào ?
- Kẻ hình ,cắt rời hình ra ,dán sản phẩm + Muốn cho sản phẩm đẹp ta cần cắt dán các sản phẩm như thế nào ?
- Các đường thẳng kẻ cắt dán thẳng đề ,dán phải phẳng
- GV nhận xét
Hoạt động 2: HS thực hành
- GV yêu cầu hs bỏ giấy lên bàn tiến hành kẻ, cắt , dán một hình mà em thích nhất dán cho ngay ngắn dẹp
HS thực hành – GV quan sát lớp giúp đỡ các em yếu kém để các em hoàn thành sản phẩm ngay tại lớp
Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá sản phẩm
- GV thu một số sản phẩm đính lên bảngđể HS nhận xét đánh giá
( Đẹp – cân đối, dán phẳng)
- GV nhận xét và đánh giá
Hỏi đáp
Thực hành
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- GV củng cố lại bài – dặn các em về nhà chuẩn bị cho tiết sau : Trưng bày sản phẩm
- GV nhận xét giờ học
Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2011
Môn : Chính tả
Tiết : 1
Bác đưa thư
Tiết TC: 333
I.MỤC TIÊU
- Tập chép đúng đoạn “Bác đưa thư… mồ hôi nhễ nhại” : khoảng 15-20 phút
- Điền đúng vần inh ,uynh ; chữ c, k vào chỗ trống
- Bài tập 2,3 (SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 6- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc 1 số từ khó cho HS viết vào
bảng con
- GV nhận xét sữa sai
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài ghi bảng: Tập chép
bài “Bác đưa thư ”
b) Hướng dẫn HS viết bảng con.
- GV đính bảng phụ lên đọc 1 lần rồi
cho 2 HS nối tiếp đọc lại
+ Khi thấy bác đưa thư mồ hơi nhễ nhại
Minh đã làm gì?
- GV cùng HS nhận xét
- GV đọc cho HS viết 1 số từ khó vào
bảng con
- GV cùng HS phân tích, nhận xét và
sữa chữa
- GV cho vài HS nối tiếp đọc lại các từ
khó viết
c) Hướng dẫn HS chép bài.
- GV cho HS mở vở chính tả và hướng
dẫn HS cách trình bày tên bài, kẻ lỗi
vào vở
- GV lưu ý HS chữ đầu đoạn văn viết
lùi vào1 ô Sau mỗi dấu chấm phải viết
hoa chữ cái đầu câu
- GV hướng dẫn các em tư thế ngồi viết
hợp vệ sinh
- GV tổ chức cho HS chép bài vào vở
- GV bao quát lớp nhắc nhở giúp đỡ
HS
* GV hướng dẫn HS soát lỗi
- GV lưu ý cho các em : Cầm bút chì
trong tay, chuẩn bị chữa bài GV đọc
thong thả chỉ vào từng chữ trên bảng để
HS soát lại GV dừng lại ở những chữ
khó viết đánh vần lại tiếng đó Sau mỗi
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS viết: rừng cây, rất hay, tre trẻ
- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài:
“Bác đưa thư ”
- 2 HS nối tiếp
+ Minh chạy vào nhà rót nước mời bác uống
- HS viết bảng con mừng quýnh , thật nhanh, mồ hôi, nhễ nhại
- HS nối tiếp đọc, phân tích
+ Quýnh : q + uynh + dấu sắc
+ nhanh : nh + anh
- HS nối tiếp đọc
- HS mở vở chính tả làm theo hướng dẫn của GV
- HS nghe
- Cầm bút bằng 3 ngón tay, ngồi lưng phải thẳng, không tì ngực vào bàn, khoảng cách từ mắt đến vở là 25-30cm
- HS chép bài vào vở
- HS tự kiểm tra
Trang 7
câu hỏi HS có viết sai chữ nào không,
hướng dẫn các em gạch châm chữ viết
sai, sửa bên lề vở
- GV thu 8-10 vở chấm sữa lỗi chính
trên bảng
NGHỈ 5 PHÚT
d) HD HS làm bài tập
Bài 2
- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và
gọi 1 HS đọc to yêu cầu 2
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Vậy ta điền vần nào vào chỗ chấm
tranh 1?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm
vào vở bài tập
- GV cho HS nhận xét sữa sai
Bài 3 :GV hướng dẫn như bài 2
4 Cũng cố dặn dò
- GV nhận xét đánh giá chung về sự
chuẩn bị , thái độ học tập của HS
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau: Chia quà
Bài 2:a) Điền vần inh hay uynh ?
- HS mở SGK quan sát tranh và gọi 1
HS đọc yêu cầu 2
- Tranh vẽ bình hoa và bé đang khuỳnh tay
- HS nêu: Điền vần inh vào tranh 1, uynh vào tranh 2
Bình hoa, khuỳnh tay -1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài 3 : Điền chữ c hay k
Cú mèo, dòng kênh
Môn : Kể chuyện
Tiết 3
Bài:
Hai tiếng kì lạ
Tiết TC: 10
I MỤC TIÊU
- Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh
- Biết được ý nghĩa câu chuyện : Lễ phép, lịch sự sẽ được mọi người quý mến và giúp đỡ
II ĐỒ DÙNG
- GV :Tranh minh hoạ truyện kể
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Văn nghệ đầu giờ
Trang 8- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn câu chuyện :Cơ chủ khơng biết quý
tình bạn và trả lời câu hỏi:
- Qua câu chuyện trên khuyên ta điều gì
?
-GV nhận xét chấm điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài ghi bảng
b Hướng dẫn kể chuyện
- GV cho HS mở SGK và kể mẫu:
+ Lần 1: Không chỉ vào tranh
+ Lần 2: GV kể kết hợp chỉ vào tranh
trong SGK
* Hướng dẫn HS kể từng đoạn trong
câu chuyện.
- GV cho HS quan sát từng tranh SGK
và nêu yêu cầu
- GV nhận xét và cho 1 HS kể lại nội
dung tranh 1
+ Trong tranh vẽ cảnh gì ?
+ Vì sao Pao- lích giận cả nhà ?
+ Cậu bỏ ra công viên, gặp cụ già Cụ
già nói điều gì làm em ngạc nhiên?
- GV yêu cầu mỗi tổ cử 1 đại diện thi kể
lại nội dung tranh 1 – nhận xét tuyên
dương
+ Các tranh còn lại : GV thực hiện tương
tự
- Tranh 2: Pao - lích nói với chị thế nào
khi cậu mượn cây viết chì ?
Chị Lê- na nói gì với cậu ?
- Tranh 3: Gặp bà Pao – lích đã làm gì?
Bằng cách nào cậu xin được mẫu bánh ?
- HS kể cá nhân và trả lời câu hỏi:
- Khuyên chúng ta cần phải yêu quý tình bạn
-HS nghe và nối tiếp nhau nhắc lại tên
bài : Hai tiếng kì lạ
- HS nghe
- HS nghe kết hợp quan sát tranh trong SGK
- HS quan sát và nêu: Dựa vào tranh
và câu hỏi gợi ý dưới mỗi tranh hãy
kể lại nội dung của từng tranh
- HS: vẽ một cụ già và em bé
- Vì ở nhà chẳng có ai yêu em cả …vì chị Lê – na không thích cho cậu mượn bút chì Anh trai…
- Cụ nói sẽ dạy cho em nói hai tiếng kì
lạ được thể hiện những điều cậu mong ước
Tranh 2 : Chị vui lòng cho em mượn
một cái bút nào?
- Em lấy đi
Tranh 3 : Pao – lích ôm lấy bà, nhìn
vào mắt bà nói dịu dàng:
- Bà vui lòng cho cháu một mẫu bánh nhé
Trang 9
- Tranh 4: Pao - lích nói gì với anh khi
cậu muốn đi bơi ?
- Những ai đã giúp đỡ cậu ?
- GV chia lớp làm nhiều nhóm 4 và kể
cho nhau nghe
- GV bao quát giúp đỡ các nhóm còn
lúng túng
- GV mời đại diện nhóm lên kể từng
tranh như tranh 1
- GV cùng lớp nhận xét
* GV cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nêu yêu cầu và HDHS cách kể
theo vai nhân vật
- GV cùng lớp nhận xét tuyên dương
-GV nhận xét rút ra ý nghĩa chuyện
+ Theo em, hai tiếng cụ già dạy cho Pao
– lích là gì ?
+ Vì sao hai tiếng đó lại làm cho mọi
người giúp đỡ cậu bé ?
GV nhận xét và cho nhiều HS nhắc lại
4 Củng cố dặn dò
- Muốn đối xử và nhờ vả một ai đó ta
cần có thái độ như thế nào?
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về kể
lại chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau:
Tranh 4: Anh vui lòng cho em đi với nhé
- Chị Lê- na và bà đã xin anh cho cậu
đi cùng
HS phân vai:
- 1 HS đóng vai người dẫn chuyện
- 1 HS đóng vai Pao – lích
- 1 HS đóng vai cụ già
- 1 HS đóng vai chị Lê –na
- 1 HS đóng vai bà
- HS: hai tiếng “ vui lòng”
- Pao – lích thành bé ngoan ngoãn, lễ phép
- Cần lễ phép, lịch sự với mọi người
Môn : Toán
Tiết : 3
Bài :
Ôn tập các số đến 100
Tiết TC: 133
I.MỤC TIÊU
- Biết đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 100; số liền trước, số liền sau của một số; biết cộng trừ số có hai chữ số
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Chuẩn bị các bài tập lên bảng
Trang 10III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ôn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 1HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm vào bảng con
- GV nhận xét, sửa sai chấm điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài : GV giới thiệu và
ghi tên bài lên bảng cho HS nhắc lại
b Giảng bài
Bài 1: 2 em nêu yêu cầu bài tập
- GV đọc các số và gọi 1 HS lên bảng
viết cả lớp viết vào bảng con
- GV gọi HS nhận xét, kết hợp sửa sai
Bài 2: 2 em nêu yêu cầu bài tập
- GV : Muốn viết các số liền trước số
nào liền sau của một số ta phải làm thế
nào?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV gọi HS nhận xét, kết hợp sửa sai
Bài 3: 2 em đọc đề bài
+ Muốn khoanh vào số bé, lớn nhất các
số đã cho ta cần làm gì ?
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét , sửa sai
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS :Văn nghệ đầu giờ
- HS: : Tóm tắt:
Thùng 1: 2 gói bánh Thùng 2: 3 gói bánh
Cả hai thùng : gói bánh? Bài giải
Số bánh cả hai thùng là:
2 + 3 = 5 (gói bánh) Đáp số: 5 gói bánh
- HS : ôn tập các số đến 100
Bài 1 Viết các số
- 1 HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con
38 , 28, 54, 61, 30, 19, 79, 83, 77
2.Viết các số thích hợp vào ô trống
+ Cần dựa vào dãy số từ 1 đến 100, trừ
đi 1 hay cộng thêm 1
- HS 1 em lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
Số liền trước
Số dã biết Số liền
sau
a) Khoanh vào số bé nhất
+ Cần so sánh các số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
a) Khoanh vào số bé nhất
59 34 76 28