LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, cùng với sự phát triển của các nghành kinh tế, khoa khoa học kỹ thuật khác, nghành Dược cũng đang từng bước phát triển nghiên cứu sản xuất ra các loại thuốc mới có
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGÀNH: DƯỢC – TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG
KHÓA: 201 - 201
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN:………
LỚP : ………
MÃ SINH VIÊN::
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP : 1 Công ty Dược phẩm ……… ………
2 Bệnh viện ………
3 Nhà thuốc GPP………
THỜI GIAN THỰC TẬP………
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:………
Hưng Yên, năm 20…
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC HÀ
NỘI
KHOA DƯỢC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc Lập- Tự Do- Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày… tháng…….năm………
PHIẾU NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Họ và tên Giáo viên hướng dẫn:………
Trình độ chuyên môn:………
Họ và tên Sinh viên:………
Mã sinh viên:……… Ngày sinh:………
Lớp:……….Khóa:………
Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
CHẤM THỰC TẬP GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN (Ký , ghi rõ họ và tên) ………
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC HÀ
NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Trang 3KHOA DƢỢC Độc Lập- Tự Do- Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày… tháng…….năm………
PHIẾU NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Họ và tên Sinh viên:………
Mã sinh viên:……… Ngày sinh:………
Lớp:……….Khóa:………
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY DƢỢC: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
…
XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
Trang 4TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC HÀ
NỘI
KHOA DƯỢC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc Lập- Tự Do- Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày… tháng…….năm………
PHIẾU NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Họ và tên Sinh viên:………
Mã sinh viên:……… Ngày sinh:………
Lớp:……….Khóa:………
NHẬN XÉT CỦA KHOA DƯỢC: ………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
…
KHOA DƯỢC XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
Trang 5TRƯỜNG CAO ĐẲNG DƯỢC HÀ
NỘI
KHOA DƯỢC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc Lập- Tự Do- Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày… tháng…….năm………
PHIẾU NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Họ và tên Sinh viên:………
Mã sinh viên:……… Ngày sinh:………
Lớp:……….Khóa:………
NHẬN XÉT CỦA NHÀ THUỐC ………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
…
XÁC NHẬN CỦA NHÀ THUỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu )
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Suốt khoảng thời gian thực tập ở các đơn vị, em thấy mình là người thực sự may mắn vì có được quý cô tận tình giúp đỡ và chia sẻ kinh nghiệm quý báu trong nghề Và cũng nhờ quý cô mà em có được những kiến thức cần thiết cho riêng mình
Em vô cùng biết ơn quý cô đã giúp đỡ em trong thời gian qua Em xin chân thành cảm
ơn quý cô và xin chúc quý cô sức khỏe và thành đạt
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn đến các quý thầy cô ở trường Cao đẳng Dược Hà Nội đã giúp đỡ em trong thời gian qua và đã tạo điều kiện thuận lợi để em có một môi trường học tập tốt Em xin chúc nhà trường ngày càng phát triển, các quý thầy
cô dồi dào sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ dạy học của mình
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của các nghành kinh tế, khoa khoa học kỹ thuật khác, nghành Dược cũng đang từng bước phát triển nghiên cứu sản xuất ra các loại thuốc mới có nhiều công dụng, hiệu quả, an toàn cho người sử dụng Chính vì vậy cần đòi hỏi đội ngũ cán bộ chuyên trách về Dược cần có những kiến thức, năng lực, để có thể nghiên cứu sản xuất ra các sản phẩm thuốc có hiệu quả cao và giá thành phù hợp để phục vụ cho tất cả các đối tượng, tầng lớp trong xã hội có nhu cầu sử dụng
Ngoài việc sản xuất thuốc ra thì việc bán thuốc, tư vấn sử dụng thuốc điều trị cho người bệnh cũng là một khâu rất quan trọng Người bán thuốc phải có những kiến thức, am hiểu sâu về thuốc để có thể giúp người mua thuốc sử dụng thuốc hợp lí, đúng cách, để có thể đạt được hiệu quả điều trị cao trong khi dùng thuốc
Chính vì vậy, việc cho sinh viên đi thực tập tại các cơ sở về Dược sẽ giúp cho sinh viên nắm được những kỹ năng, kiến thức mà mình đã được học trên lớp, giúp sinh viên trao rồi kinh nghiệm thực tiễn của mình, đồng thời cũng giúp cho sinh viên nhận thức được công viêc hiện tại cũng như sau này của mình khi tốt nghiệp
Có thể nói không có thành công nào mà không có sự trải nghiệm thực tế, sự tìm tòi sáng tạo của mỗi người sẽ góp phần mang lại sự thành công chung cho cả tập thể Mong tất cả mọi người sẽ có những thành công của riêng mình trong học tập cũng như cuộc sống của mình
Trang 8I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT, CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY
1 Giới thiệu khái quát công ty (tên công ty, tên giao dịch, trụ sở chính, địa điểm sản xuất – kinh doanh, các thông tin liên hệ)
Tên đầy đủ Công ty Roussel Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Roussel Vietnam Company
Giấy phép đầu tư số 4116001200 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư cấp ngày 31/10/2008 Nhà máy Số 01 Đường số 03, KCN Việt Nam - Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Tổng diện tích : 10207,9m2 ; diện tích xây dựng: 5216,9 m2
Điện thoại 0650 – 3768809 Fax 0650 - 3768818
NĂM 1979: Roussel Uclaf và Tổng Công Ty Dược Việt Nam tại Hà Nội, được ủy
quyền của Bộ Y Tế Việt Nam, đã ký một thỏa thuận liên doanh trong đó:
- 51% vốn của Tổng Công ty Dược Việt Nam
- 49% vốn của Roussel Uclaf
NĂM 1982: Bộ Y Tế Việt Nam giao phần vốn liên doanh cho UBND TP HCM NĂM 1993: Một hợp đồng liên doanh mới được ký kết giữa Roussel Uclaf và Công ty
Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (SAPHARCO), được ủy quyền của UBND TP HCM với 60% vốn của Roussel Uclaf và 40% vốn của Công ty Dược TP HCM Trong giai đoạn này, Roussel Việt Nam đảm nhận kinh doanh sản xuất các dược phẩm và nguyên phụ liệu của tập đoàn Hoechst - Marion - Roussel Đặc biệt Roussel Việt Nam còn là đại diện độc quyền của công ty AgrEvo trong các hoạt động bảo vệ thực vật và môi trường
NĂM 2003: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam đã ký quyết định chuyển Roussel Việt
Nam từ liên doanh trở thành doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Công ty Dược Tp HCM (SAPHARCO)
NĂM 2008: Roussel Việt nam là doanh nghiệp trực thuộc hệ thống Công ty Mẹ - Con
của Công ty Dược Sài Gòn (SAPHARCO)
Trang 99
NĂM 2009: Năm 2009 đánh dấu một chặng đường 50 năm hình thành và phát triển
của Roussel Việt Nam
3 Cơ cấu tổ chức (Sơ đồ bộ máy hoạt động)
Các phòng, ban, bộ phận của công ty Roussel Việt Nam được bố trí hoàn thiện chặt chẽ và hợp lý Bao gồm :
Kiểm nghiệm (QC)
Cung ứng
Kho nhà máy
Kho phân
Kinh doanh
Tiếp thị
Trình dược
Trang 104 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty và của từng phòng, ban
* Chức năng
Lĩnh vực hoạt động: Mua bán dược phẩm, mỹ phẩm, nguyên liệu sản xuất dược phẩm, dược liệu, vaccine, cerum, các sản phẩm sinh học, sản phẩm thực phẩm, sản phẩm vệ sinh cá nhân, phòng ngừa dịch bệnh, máy móc-thiết bị-vật tư nghành y tế, xuất nhập khẩu nguyên liệu và thành phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh, kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại, kinh doanh bất động sản, thi công xây dựng công trình dân dụng – công nghiệp, sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng
Quản lí và bảo quản tốt tài sản được giao
Tích cực học tập, không ngừng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp
vụ
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Tổng giám đốc giao
5 Trách nhiệm, quyền hạn
* Quyền hạn
Được chủ động tổ chức sản xuất theo kế hoạch
Có quyền từ chối không nhận các nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm, thành phẩm không đạt tiêu chuẩn
Được hỗ trợ các phương tiện và điều kiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ được giao
6 Giới thiệu quy trình sản xuất kinh doanh của công ty (quy trình công nghệ sản xuất, quy trình cung ứng sản phẩm)
Quy trình công nghệ là một trong những căn cứ cơ bản, quan trọng để tiến hành tổ chức sản xuất Quy trình sản xuất của nhà máy là quy trình sản xuất khép kín Mỗi
Trang 11xưởng sản xuất sản phẩm theo một dây truyền công nghệ khép kín Quyết định sản xuất được phòng kế hoạch kinh doanh nghiên cứu và lập kế hoạch đưa xuống các phân xưởng để tiến hành sản xuất theo đúng kế hoạch Kế hoạch này được lập trên cơ sở nhu cầu thị trường ở từng thời điểm Vì vậy bên cạnh những mặt hàng truyền thống như: Viên sáng mắt, thuốc kháng sinh thì phần nhiều là những sản phẩm mang tính thời cơ và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng một cách nhanh chóng Mỗi loại sản phẩm đều có một quy trình công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật để kiểm tra chất lượng Tất cả các dược liệu, tá dược đưa vào sản xuất đều được kiểm nghiệm chặt chẽ theo tiêu
chuẩn của quốc gia và quốc tế
Quy trình công nghệ được chia làm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị sản xuất là giai đoạn phân loại, xử lí dược liệu, tá dược đảm bảo các tiêu chuẩn trước khi đưa vào sản xuất
Giai đoạn 2: Giai đoạn sản xuất chia theo từng lô, mẻ để sản xuất, được theo dõi trên
hồ sơ lô và đưa vào sản xuất thông qua các công đoạn sản xuất
Giai đoạn 3: Giai đoạn kiểm nghiệm và nhập kho thành phẩm Sau khi thuốc sản xuất qua kiểm nghiệm, đạt tiêu chuẩn mới được nhập kho
II QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT THUỐC
1 Giới thiệu tổng quát cách thiết kế một nhà máy sản xuất (cách tổ chức các
xưởng sản xuất, phòng ban của cơ sở sản xuất )
a/ Diện tích sử dụng : 10.207 m2, diện tích xây dựng : 5.217 m2, diện tích giao thông : 3.699 m2, diện tích sàn mái : 13.931 m2, diện tích cây xanh : 590 m2
b/ Nhà xưởng :
- Thiết kế theo tiêu chuẩn GMP WHO
- Xưởng sản xuất : đạt tiêu chuẩn GMP, dây chuyền sản xuất một chiều, kiểm soát các thông số, môi trường vệ sinh, xử lý chất thải, an toàn lao động
c/ Phòng kiểm nghiệm : Đạt tiêu chuẩn GLP
d/ Kho : Gồm các kho nguyên liệu, kho bao bì, kho thành phầm , kho phân phối tất cả đều đạt tiêu chuẩn GSP và GDP
- Kho nguyên liệu
- Kho bao bì : bao bì cấp 1 và cấp 2 Có sơ đồ và nội quy hoạt động kho Bao bì chờ đóng gói bên trái, bao bì thành phẩm bên phải
- Kho thành phẩm : Hàng chờ kiểm nghiệm dán nhãn màu vàng,hàng đạt chất lượng dán nhãn màu xanh, hàng chờ xử lý dán nhãn màu đỏ
Trang 12Các Kho khi xây dựng đều được chú ý phương án tránh cháy nổ vời đầy đủ các dụng cụ phòng cháy chữa cháy Kho được xây dựng cách xa các khu vực khác, mái làm bẳng vật liệu nhẹ, …
Danh mục các nguyên liệu, phụ liệu, hóa chất, tá dược để bào chế thuốc
2 Các loại máy móc có trong xưởng
- Máy sấy tầng sôi
Trang 13SƠ ĐỒ QUI TRÌNH SẢN UẤT THUỐC VIÊN
Kiểm nghiệm Nguyên liệu
đồng nhất
Sấy hạt ƣớt Nhồi ƣớt
Thành phẩm nhập ho
Trang 144 Công tác bảo quản thuốc – kho bảo quản GSP (Good storage practices): ý nghĩa, hoạt động của kho, vị trí và trang thiết bị của các loại kho, vệ sinh, quy trình bảo quản)
- Thực hành tốt bảo quản thuốc - Good Storage Practice (viết tắt : GSP) là các biện pháp đặc biệt, phù hợp cho việc bảo quản và vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm ở tất cả các giai đoạn sản xuất, bảo quản, tồn trữ, vận chuyển và phân phối thuốc để đảm bảo cho thành phẩm thuốc có chất lượng đã định khi đến tay người tiêu dùng
- GSP đưa ra các nguyên tắc cơ bản, các hướng dẫn chung về “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, với 7 điều khoản và 115 yêu cầu Tuy nhiên, các nguyên tắc, hướng dẫn này có thể được điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu cụ thể riêng biệt, nhưng vẫn đảm bảo thuốc có chất lượng đã định - GSP áp dụng cho các nhà sản xuất,
xuất khẩu, nhập khẩu, buôn bán, tồn trữ thuốc
5 Công tác kiểm nghiệm GLP (Good La oratory Practices): ý nghĩa, nội dung về
tổ chức, nhân sự, hệ thống chất lượng, cơ sở vật chất, thiết bị kiểm nghiệm, hóa chất kiểm nghiệm, quy trình kiểm nghiệm và các xử lý các tình huống trong kiểm nghiệm
- Hệ thống an toàn chất lượng phòng thí nghiệm GLP (Good Laboratory Practice - Thực hành tốt phòng thí nghiệm) là tất cả các hoạt động có hệ thống được hoạch định sẵn và áp dụng theo hệ thống chất lượng, thể hiện những yếu tố thích hợp nhằm đảm bảo độ tin cậy cần thiết đáp ứng được các yêu cầu chất lượng - Thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP) biểu hiện một tập hợp các nguyên tắc mà cung cấp một khuôn khổ trong đó các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được lên kế hoạch, thực hiện, theo dõi, ghi nhận, báo cáo và lưu trữ Những nghiên cứu này được thực hiện để tạo dữ liệu mà các mối nguy hiểm và rủi ro cho người dùng, người tiêu dùng và các bên thứ
ba, bao gồm cả môi trường, có thể được đánh giá cho dược phẩm (chỉ nghiên cứu preclinical), hóa chất nông nghiệp, mỹ phẩm, phụ gia thực phẩm, chất phụ gia thức ăn
và các chất gây ô nhiễm, thực phẩm tiểu thuyết , biocides, chất tẩy rửa vv GLP giúp đảm bảo quyền quy định rằng các dữ liệu được gửi là một sự phản ánh thực sự của những kết quả đạt được trong thời gian nghiên cứu và do đó có thể được dựa theo khi đưa ra nguy cơ / đánh giá an toàn
5 Công tác hậu cần: phòng cơ điện, hệ thống xử lý không khí, hệ thống xử lý
nước, vận chuyển…
Cùng với việc nâng cấp, thay đổi trang thiết bị hiện đại để đạt được các tiêu chuẩn
quốc tế về “thực hành tốt sản xuất thuốc” nhằm thúc đẩy việc xuất khẩu các sản phẩm dược và hợp tác với các nước trên thế giới Để được cấp phép hoạt động, cần phải có một hệ thống xử lý nước thải sản xuất hoạt động hiệu quả với nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường yêu cầu
I HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Giới thiệu các loại sản phẩm chính của công ty, giá cả sản phẩm, thị trường tiêu thụ, hệ thống phân phối)
Trang 15STT TÊN SẢN PHẨM TH NH PHẦN HOẠT
phim
3 Azissel 250 Azithromycin Hộp 2 vĩ x 10 viên
4 Batevo Levofloxacin Hộp 1 vỉ x 10 viên
14 Lipirus 20mg Atorvastatin Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hộp 10 vỉ x 10 viên nang
16 Casalmux Carbocistein +
Salbutamol sulphat
Hộp 20 gói x 2 g thuốc bột uống
17 Raceca Racecadotril 100mg Viên bao phim Hộp
19 Allopsel 300 Allopurinol300 mg Hộp 2 vỉ x 10 viên
nén
Trang 162 Chiến lược marketing, quảng bá và mở rộng thị trường, sản phẩm
Mạng lưới phân phối : Công ty Roussel Việt Nam hiện có mạng lưới phân phối rải
đều và rộng khắp trên toàn quốc với hơn 90 đại lý Ngoài ra còn có 2 đại lý ở Lào và Campuchia
a Khách hàng của Roussel Việt Nam là bệnh viện, phòng khám, công ty dược, nhà
thuốc, bệnh nhân và người tiêu dùng
b Các sản phẩm chính của Roussel Việt Nam sản xuất, kinh doanh và phân phối là:
thành phẩm tân dược, đông nam dược, thực phẩm chức năng, mỹ phẩm chất lượng cao
c Thị trường mục tiêu là thị trường dược phẩm nội địa Thị trường xuất khẩu đang được
xúc tiến
d Hiệu quả kinh doanh là nền tảng quyết định sự phát triển của Roussel Việt Nam
e Công nghệ là động lực phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt mạng
lưới kinh doanh và phân phối theo các tiêu chuẩn GMP, GLP, GSP, và GDP
đ Triết lý kinh doanh của Roussel Việt Nam là “ hi s và qu n t m ” bởi vì Con
người được xem là tài sản quý nhất Nơi đây, mọi người sẵn sàng trao đổi kiến thức, kinh nghiệm và cống hiến tài năng Đó chính là yếu tố then chốt mang lại thành công cho Roussel Việt nam trong những năm qua
h Roussel Việt Nam luôn hướng về cộng đồng thông qua những hoạt động xã hội:
khám chữa bệnh cho những gia đình chính sách, bệnh nhân nghèo, cấp phát học bổng cho học sinh - sinh viên nghèo vượt khó, học giỏi
i Môi trường làm việc thân thiện, cơ hội thăng tiến và sự đảm bảo công ăn việc làm
được xem như một mục tiêu quan trọng, tạo điều kiện phát huy hết khả năng, trí tuệ và gắn kết tất cả các thành viên
V CÔNG TÁC GHI CHÉP LẬP SỔ SÁCH
1 Các sổ sách yêu cầu phải có
Biên bản giao hàng trên kho giao, xuất
Khi giao hàng phải kí nhận và ghi tên thuốc hàm lượng quy cách, nhà sản xuất, số lượng, số lô, hạn sử dụng
Sổ kiếm soát theo dõi tất cả các mặt hàng ghi số lô, nhà sản xuất, số chứng từ số lượng
Sổ mua bán thuốc theo đơn, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc
Hàng ngày sắp xếp các hóa đơn bán hàng, hàng tuần dự trù thuốc vào sáng
Trang 17thứ 2 và chiều thứ 4
Cuối tháng đối chiếu công nợ, sổ sách, giấy tờ có liên quan
2 Các mẫu sổ sách theo dõi của từng công đoạn: sản xuất, bảo quản, kiểm
nghiệm, kinh doanh thuốc
Trang 20B THỰC TẾ TẠI KHOA DƢỢC BỆNH VIỆN ………
………
* Thời gian thực tập: Từ ngày ……… đến ngày ………
I MÔ TẢ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ KHOA DƢỢC
Khoa xét nghiệm – chẩn đoán hình ảnh
Vật lý trị liệu, Khoa Châm Cứu – Phục hồi chức năng
2 Mô hình tổ chức, vị trí, chức năng, nhiệm vụ của hoa Dƣợc - Bệnh viện
4 Dƣợc lâm sàng, thông tin thuốc
5 Pha chế thuốc, kiểm nghiệm, kiểm soát chất lƣợng thuốc
6 Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện
Trang 212.2 Vị trí
Khu nhà A
Tầng 4: Hàng chính Khoa
Trang 22lý và công tác dược trong cơ sở điều trị
Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện, nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn và hợp lý
2.4 Nhiệm vụ
Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng sinh trong bệnh viện
Tham gia chỉ đạo tuyến
Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
Trang 23 Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật
tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc, khí y tế) đối với các cơ sở y tế chưa có
phòng “Vật tư – Trang thiết bị y tế” (như Bệnh viện Y Học Cổ Truyền Cần Thơ) và
được người đứng đầu các cơ sở đó giao nhiệm vụ
III CÔNG TÁC THỐNG KÊ, KẾ TOÁN CỦA KHOA DƯỢC
Yêu ầu về trình độ người phụ trá h: có nghiệp vụ thống kê và dược
Phân công: DSTH Nguyễn Thị Kim Loan (Cán bộ thống kê dược);
DSTH Tống Thị Bắc (Kế toán dược, phụ trách kế toán, theo dõi sản xuất, y dụng cụ sử dụng tại các khoa, thiết bị tại khoa Dược)
Vai trò:
Nói chung, bộ phận Kế toán có vai trò thống kê, quản lý, báo cáo về toàn bộ thu
chi, tài chính của khoa Dược bệnh viện
- Theo dõi, thống kê chính xác số liệu thuốc nhập về kho Dược, số liệu thuốc cấp
phát cho nội trú, ngoại trú và cho các nhu cầu đột xuất khác
- Báo cáo số liệu thống kê khi nhận được yêu cầu của Giám đốc bệnh viện hay
Trưởng khoa Dược Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ
được phân công
- Thực hiện báo cáo công tác khoa Dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (pha
chế, sát khuẩn), vật tư y tế tiêu hao (nếu có) trong bệnh viện định kỳ hàng năm
(theo mẫu Phụ lục 3, 4, 5, 6) gửi về Sở Y Tế, Bộ Y Tế (Cục Quản lý khám, chữa
bệnh; Vụ Y Dược cổ truyền đối với các bệnh viện Y học cổ truyền) vào trước
ngày 15/10 hàng năm (số liệu 1 năm được tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của
năm kế tiếp) và báo cáo đột xuất khi được yêu cầu
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
III CÔNG TÁC TẠI KHO CỦA KHOA DƯỢC
1 Tại kho chính (kho chẵn) (chức năng, nhiệm vụ của kho, quy trình nhận và
nhập hàng tại kho, cách sắp xếp hàng tại kho, quy trình bảo quản thuốc cho
- Lưu trữ bảo quản và phân phối các dụng cụ hóa chất cần thiết cho công tác chuẩn đoán khám chữa bệnh đến các khoa điều trị trong bệnh viện Chủ yếu là các y cụ, hóa chất, vật tư y tế cần thiết
cho các khoa cận lâm sàng và lâm sàng
Trang 24Trang bị thành phẩm
- Lưu trữ thành phẩm từ phòng “Pha chế sản xuất” của Tổ pha chế và chế biến dược liệu như cồn xoa bóp,
- Phân phối những sản phẩm này lại cho phòng “Tân dược - thành phẩm” thuộc Khối
sự nghiệp của Tổ cấp phát (kho lẻ)
- Phân phối, cung cấp dược liệu đã qua sơ chế, chế biến cho phòng “Hốt thuốc thang” thuộc khối
sự nghiệp của Tổ cấp phát (kho lẻ) và dược liệu cần chế biến cho phòng “Chế biến dược liệu” của
tổ Pha chế và chế biến dược liệu
2 Tại kho lẻ
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của thủ kho lẻ
Yêu ầu về trình độ thủ kho: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là dược sĩ đại học hoặc
dược sĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định; thủ kho giữ các thuốc khác có
trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học
V i trò, nhiệm vụ ủ thủ kho:
- Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản
thuốc”, đảm bảo an toàn của kho
- Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội quy của
kho thuốc, khoa Dược
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của công tác
khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa về công
tác kho và cấp phát
- Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn
cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân công
2.2 Quy trình cấp phát thuốc từ kho lẻ tới các khoa lâm sàng: Các mẫu phiếu lĩnh
thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, phiếu lĩnh thuốc
thường, dịch truyền;
Trang 25Quầy thuốc gồm 2 cửa: Một cửa cấp phát thuốc bảo hiểm y tế, một cửa cấp phát thuốc thường Nơi cấp phát thuốc: Cấp phát thuốc cho các khoa, thuốc được chia làm 2 phần: Thuốc viên và thuốc ống, có người cấp phát riêng
Thuốc hướng tâm thần và thuốc gây nghiện do DSĐH quản lí và có tủ khóa
Có danh mục thuốc gây nghiện riêng và thuốc hướng tâm thần riêng
Phiếu lĩnh thuốc gây nghiện phải có chữ kí của trưởng khoa, giám đốc bệnh viện
Có báo cáo các quý về số lượng sử dụng thuốc, thuốc hướng hướng tâm thần và thuốc gây nghiện Đối với thuốc gây nghiện người lĩnh thuốc phải trả vỏ thuốc về nơi cấp thuốc để đối chiếu
Mỗi năm làm dự trù 1 lần do công ty dược phẩm trung ương 1 cung cấp, có báo cáo các quý về sử dụng thuốc
Phiếu lĩnh thuốc có 3 liên: 1 liên lưu tại khoa dược, 2 liên lưu tại khoa điều trị Trước khi giao thuốc, dược sỹ phải thực hiện 3 kiểm tra 3 đối chiếu
Khoa dược chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng thuốc do khoa cấp phát ra
Trang 262.3 Các hoạt động tại kho lẻ: công tác kiểm đếm hàng, đối chiếu, bảng kiểm hàng
Nhập hàng:
Trang 27- Khi hàng được chuyển từ kho chẵn lên, nhân viên phụ trách vùng dữ liệu kho lẻ sẽ dùng mã số của mình đăng nhập vào hệ thống để đối chiếu lại lượng nhập thực với kết quả được báo từ vùng dữ liệu kho chẵn đối với hai loại hàng đó là dược liệu và tân dược tây y, thành phẩm đông y Nếu số liệu khớp với thực tế, thì sẽ copy dữ liệu đó vào mục nhập hàng của kho lẻ, nếu không khớp thì sẽ nhập lại số liệu theo thực tế vào mục nhập hàng sau đó gửi báo kết quả về cho kho chẵn để có biện pháp kiểm tra xử lý
- Các số liệu nhập hàng của kho lẻ sẽ được hệ thống tự động bổ sung vào kho dữ liệu hiện có của 2 phân vùng là phòng ban và ngoại trú
Xuất hàng:
- Kho lẻ xuất hàng thông qua các hoạt động buôn bán cho bệnh nhân ngoại trú và cấp phát cho các phòng ban điều trị Để tiện cho quá trình làm việc hệ thống vùng
dữ liệu của kho lẽ sẽ được chia làm hai bộ phận:
Một bộ phận đặt ngay trong bộ phận ra toa của nhà thuốc bênh viện và nhân viên ra toa sẽ chịu trách nhiệm về phần xuất hàng của phân vùng ngoại trú
Một bộ phận khác đặt ngay tại nơi nhân viên phụ trách quản lý nhập liệu vùng nhập kho lẻ làm việc và nhân viên này sẽ vừa quản lý chung vùng nhập dữ liệu kho lẻ vừa kiêm luôn quản lý khâu xuất hàng của phân vùng phòng ban
- Và vì có liên quan mật thiết đến việc điều trị nên quá trình xuất hàng của vùng kho
lẻ là quá trình nhận thông tin ngược từ hai phân vùng của nó là phân vùng phòng ban và phân vùng ngoại trú
- Cả hai phân vùng này lại chịu sự chi phối của một hệ thống khác đó là hệ thống khám và kê toa được lập trình kết nối giữa các phòng khoa khám chữa bệnh của bệnh viện với nhau để hổ trợ bác sĩ trong việc ra toa nhanh chóng
Hệ thống khám kê toa thực chất là một danh mục các thuốc hiện có của bệnh viện cụ thể là ở kho lẻ, các thuốc này được đánh số để mã hóa và tiện cho việc
ra toa
Trước khi bắt đầu khám bệnh bác sĩ sẽ dùng mã số của mình đăng nhập vào hệ thống để khởi động, sau khi khám cho một bệnh nhân bác sĩ sẽ nhập các thông tin của bệnh nhân để kê toa, các thông tin gồm: tên, tuổi, giới, kết quả chuẩn đoán, lựa chọn điều trị ngoại hay nội trú, mã số khoa Sau khi nhập thông tin của bệnh nhân, căn cứ vào bệnh của bệnh nhân và danh mục thuốc hiện có, bác
sĩ sẽ chỉ định loại thuốc cần cho bệnh nhân bằng việc nhập mã số của loại thuốc cùng với số lượng tương ứng Đồng thời nếu có điều gì cầm dặn dò thì bác sĩ có thể ghi ở mục ghi chú Sau khi đã hoàn tất bác sĩ sẽ ấn gửi dữ liệu Căn cứ vào
mã số đã qui ước cho khoa và cho lựa chọn điều trị nội hoặc ngoại trú hệ thống
sẽ tự phân loại toa và gửi về hai phân vùng tương ứng của vùng dữ liệu kho lẻ thuộc hệ thống xuất nhập Cụ thể các toa nội trú sẽ gửi vào phân vùng phòng ban tương ứng với khoa khám chữa bệnh đã kê toa, toa ngoại trú sẽ vào phân vùng ngoại trú
- Khi người bệnh ngoại trú đến để thực hiện việc mua thuốc tại nhà thuốc bênh viện hoặc nhân viên y tế của các phòng khoa đến lấy thuốc nội trú thì nhân viên quản lý chuyên trách sẽ dựa vào tên bệnh nhân để tiến hành làm thủ tục xuất kho lẻ
Đối với bệnh nhân ngoại trú nhân viên ra toa sẽ lấy thông tin từ vùng ngoại trú sau đó sẽ copy dữ liệu qua mục ra toa lúc này hệ thống sẽ căn cứ cào bảng giá thuốc đã lưu từ trước và số lượng thuốc để tự động điền thêm giá tiền của từng loại thuốc trong toa đồng thời cũng tính tổng giá tiền cần thu Sau khi các thao
Trang 28tác đã hoàn thành toa sẽ được in làm hai bản một để thanh toán và giao cho bệnh nhân một giữ lại để kết toán sổ sách Thông tin về toa được in sẽ được tự động lưu trong mục xuất hàng ngoại trú của kho lẻ
Đôi với bệnh nội trú, trước khi đi lấy thuốc nhân viên y tế sẽ đến gặp nhân viên quản lý nhập liệu kho lẻ để nhận toa thuốc Căn cứ vào khoa phòng của nhân viên y tế đó mà người phụ trách kho lẽ sẽ truy cập vào phân vùng dữ liệu phòng ban tương ứng để tải toa thuốc nội trú của các bác sĩ đã kê trong này hôm đó gửi về dữ liệu được tải xuống sẽ được in thành toa mỗi toa gồm hai bản một bản giao cho nhân viên y tế để lấy thuốc một bản giữ lại để kết toán sổ sách Thông tin về toa được in sẽ tự động được lưu trong mục xuất hàng nôi trú của kho lẻ
IV CÔNG TÁC THÔNG TIN THUỐC V TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC HỘI ĐỒNG THUỐC V ĐIỀU TRỊ
Bao gồm các công việc:
- Tổ chức đơn vị Thông tin thuốc để phổ biến, theo dõi, tuyên truyền sử dụng thuốc
an toàn, hợp lý và hiệu quả
- Thông tin về thuốc cho các phòng ban điều trị: tên thuốc, hoạt chất, liều dùng, liều độc, quá liều; hiệu chỉnh liều cho các đối tượng người bệnh đặc biệt; chỉ định, chống chỉ định, tác dụng không mong muốn của thuốc, tương tác thuốc, tương hợp, tương kỵ của thuốc; lựa chọn thuốc trong điều trị; sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai/ cho con bú, các lưu ý khi sử dụng thuốc
- Thông báo kịp thời những thông tin về thuốc mới: tên thuốc, thành phần; tác dụng dược lý, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng đến các khoa lâm sàng
- Tư vấn cho Hội đồng thuốc và điều trị trong việc lựa chọn đưa thuốc vào Danh mục thuốc dùng trong bệnh viện, trong việc xây dựng tiêu chí lựa chọn thuốc trong đấu thầu
- Tư vấn về sử dụng thuốc cho bác sĩ kê đơn lựa chọn thuốc trong điều trị bảo đảm
an toàn, hợp lý
- Hướng dẫn về sử dụng thuốc cho điều dưỡng, người bệnh nhằm tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; hướng dẫn cách dùng, đường dùng, khoảng cách dùng, thời điểm dùng thuốc; hướng dẫn, theo dõi, giám sát điều trị
- Tham gia phổ biến, cập nhật các kiến thức chuyên môn liên quan đến thuốc và sử dụng thuốc cho cán bộ y tế
- Tham gia công tác cảnh giác Dược; theo dõi, tập hợp các báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc trong đơn vị và báo cáo về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) Xác định những vấn
đề còn tồn tại trong sử dụng thuốc, đề xuất biện pháp giải quyết và kiến nghị về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Tham gia nghiên cứu khoa học về sử dụng thuốc, về thử nghiệm thuốc trên lâm sàng, đánh giá hiệu quả kinh y tế trong bệnh viện
- Tham gia chỉ đạo tuyến.:
- Xây dựng hướng dẫn sử dụng danh mục thuốc bệnh viện
Trang 29- Xây dựng các tiêu chí lựa chọn thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) cung cấp cho
Hội đồng thuốc và điều trị , và Hội đồng đấu thầu để lựa chọn thuốc, hóa chất, (pha
chế, sát khuẩn) sử dụng trong bệnh viện
- Kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong bệnh viện
- Đánh giá sử dụng thuốc về chỉ định (sự phù hợp với hướng dẫn điều trị, với danh
mục thuốc bệnh viện), chống chỉ định, liều dùng, tương tác thuốc thông qua việc
duyệt thuốc cho các khoa lâm sàng và tham gia phân tích sử dụng thuốc trong các
trường hợp lâm sàng và đánh giá quá trình sử dụng thuốc
V DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU TẠI BỆNH VIỆN
1 Bảng danh mục thuốc thiết yếu tại bệnh viện
hoặc tên khác
Đường dùng, dạng dùng, hàm lượng hoặc nồng độ
I.THUỐC GÂY TÊ, MÊ
hydroclorid
Tiêm:
50mg/1ml ống 10m
5 Pethidin hudroclorid Dolcontral Tiêm: ống
100mg/2ml
2.1 Thuốc giảm đau; thuốc hạ sốt; chống viêm không steroid
Trang 3013 Glucosamin sulfat Viartrl-S Uống: viên
Alphachymotrypsin
- ống
Tiêm:ống 5mg
10mg
III THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG V DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN
IV THUỐC GIẢI ĐỘC V DÙNG TRONG TRƯỜNG HỢP NGỘ ĐỘC
rửa dạ dày(lít)
10
V THUỐC CHỐNG CO GIẬT, CHỐNG ĐỘNG KINH
VI THUỐC TRỊ KÍ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN
Trang 31500mg
250mg
2.000
6.2 Thuốc chống nhiễm khuẩn
6.2.1 Thuốc nhóm Beta- lactam
500mg
31 Amoxicilin + Acid clavulanic Amoksilaw Uống: viên
500mg + 125mg
pha tiêm, lọ 1000mg
6.2.2 Thuốc nhóm Aminoglycosid
pha tiêm hoặc dd, lọ 500mg
6.2.3 Thuốc nhóm Cloramphenicol
39 Cloramphenicol Cloramphenicol 1g Tiêm, bột
pha tiêm, lọ 1g
Trang 3242 Spiramycin Becovacin Uống, viên
6.5 Thuốc điều trị bệnh do Amip
6.6 Thuốc điều trị bệnh Lao
50mg
pha tiêm, lọ 1g
VII THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU NỬA ĐẦU
250mg
Trang 3358 Flunarizin Sibelium 5mg Uống viên
VIII THUỐC CHỐNG UNG THƯ V ĐIỀU HÒA MIỄN DỊCH
8.2 Thuốc điều hòa miễn dịch
IX THUỐC ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐƯỜNG TIẾT NIỆU
XI THUỐC TÁC DỤNG ĐỐI VỚI MÁU
11.1 Thuốc chống thiếu máu
1000mcg:
500mcg
300
67 Sắt sulfat+ acid folic Ferovit Uống, viên
60mg + 0.25mg
11.2 Thuốc tác dụng lên quá trình chống đông máu
10%, ống 5ml