1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội

122 503 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kế toán tổng hợp công ty cổ phần cầu đường hà nội: mô tả chi tiết và đầy đủ các phần hành kế toán có tại đơn vị như kế toán nguyên vật liệu, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương, kế toán chi phí và giá thành sản phẩm, kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm, kế toán các phần hành có liên quan khác

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty: 5

1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội 5

1.1.2 Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội 5

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý 6

1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 6

1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 7

1.3 Đặc điểm lao động của Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội 7

1.3.1 Chế độ làm việc của công ty 8

1.3.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty 8

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội 10

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI 16

2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội 16

2.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng Hà Nội 16

2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán áp dụng ở công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội 19

2.2 Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội 22

2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại Công ty 22

2.2.2 Thủ tục nhập - xuất vật tư 26

2.2.3 Chứng từ sử dụng 27

Trang 2

2.2.4 Kế toán chi tiết vật tư 34

2.2.5 Kế toán tổng hợp vật tư 35

2.2.6 Công tác kiểm kê NVL tại công ty cổ phần XDCĐ Hà Nội 37

2.3 Kế toán Tài sản cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội 38

2.3.1 Đặc điểm của tài sản cố định của Công ty 38

2.3.2 Kế toán tăng, giảm Tài sản cố định 38

2.3.3 Chứng từ sử dụng 48

2.3.4 Kế toán chi tiết Tài sản cố định 48

2.3.5 Kế toán toán tổng hợp Tài sản cố định 50

2.3.6 Kế toán khấu hao TSCĐ 51

2.3.7 Kế toán sửa chữa TSCĐ 54

2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 56

2.4.1 Đặc điểm chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 56

2.4.2 Một số quy định về tiền lương tại Công ty 56

2.4.3 Chứng từ sử dụng 57

2.4.4 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 61

2.4.5 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 64

2.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 67

2.5.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại công ty 67

2.5.2 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp của công ty 68

2.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp 68

2.5.4 Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 84

2.6 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 85

2.6.1 Kế toán thành phẩm 85

2.6.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 85

2.6.3 Kế toán xác định kết quả SXKD 91

Trang 3

2.7 Kế toán các phần hành khác trong công ty 95

2.7.1 Kế toán thanh toán 95

2.7.2 Kế toán vốn bằng tiền 100

2.7.3 Kế toán nguồn vốn và phân phối kết quả sản xuất kinh doanh 105

2.8 Công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ 106

2.8.1 Công tác kiểm tra kế toán 106

2.9 Báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị tại công ty 106

2.9.1 Hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị của công ty 106

2.9.2 Căn cứ, phương pháp lập các báo cáo tài chính 111

PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI 115

3.1 Đánh giá về tình hình tổ chức quản lý kinh doanh của công ty: 115

3.2 Đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty: 115

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế đã có những chuyển biến to lớn Cùng đilên với đất nước, các công cụ quản lý kinh tế nói chung và hạch toán tài chính nóiriêng ngày càng hoàn thiện hơn dể bắt nhịp với nền kinh tế nhiều thành phần Cóđược kết quả như vậy là do có sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, các cấp,các ngành có liên quan trong công tác đào tạo cán bộ quản lý Bên cạnh đó cũngkhông thể không nhắc đến sự nhận thức đúng đắn về sự nỗ lực phấn đấu vươn lêntrong học tập của các cá nhân, học sinh, sinh viên thuộc chuyên ngành

Hoà chung với xu thế phát triển đó cán bộ, giảng viên và học sinh trường Đạihọc Kinh tế & Quản trị Kinh doanh đã đang và sẽ không ngừng phấn đấu Thầy và tròcùng nhau giảng dạy và học tập tốt, truyền đạt cho nhau những lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, những kiến thức cơ bản cần phải nắm vững gắn với năng lựcthực sự cùng với các doanh nghiệp có thể đứng vững cạnh tranh để phát triển xa hơn,mạnh hơn với sự hà khắc của cơ chế thị trường, góp phần vào việc phát triển kinh tế xãhội tạo đà phát triển hơn nữa cho đất nước

Để thực hiện phương châm đào tạo của nhà trường “Học đi đôi với hành - lýthuyết đi liền với thực tế”, sau khi đã được trang bị đầy đủ các kiến thức thuộc chuyênngành hạch toán kế toán, sinh viên được thực tập đi sâu vào thực tế hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp nhằm rèn luyện kỹ năng kiến thức đã học ở nhàtrường và thực tế công việc Qua đó giúp cho học sinh hiểu được những vấn đềmới trong công tác quản lý kinh tế

Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã có cơ hội để tìm hiểu hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, đồng thời đi đến đánh giá kết luận chung về những ưunhược điểm của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý Tuy thời gianthực tập có hạn, song được sự quan tâm giúp đỡ của ban giám đốc, sự hướng dẫn củaphòng kế toán và các phòng ban liên quan, em đã có đủ tư liệu để viết hoàn chỉnh báocáo này

Em xin chân thành cảm ơn các phòng ban lãnh đạo trong công ty Cổ phần Xâydựng Cầu đường Hà Nội cùng các thầy, cô giáo trường Đại học Kinh tế & Quản trịKinh doanh Đặc biệt là Cô giáo Đỗ Thị Thúy Phương, người đã nhiệt tình chỉ bảo vàhướng dẫn em trong suốt thời gian em thực tập

Báo cáo của em gồm có 3 phần:

+ Phần I: Khái quát chung về công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

+ Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội+ Phần III: Nhận xét và kết luận

Trang 5

PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG

CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI

Trụ sở chính: Số 44 Phố Thanh Bình - Phường Mộ Lao - Quận Hà Đông - TP Hà Nội

Tài khoản: 4211 01 00 00079

Tại: Quỹ tín dụng Trung Ương - Chi nhánh Hà Tây

Ngân hàng nhà nước thành phố Hà Nội

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0303000196 của Sở kế hoạch và

Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần 3 ngày 05/09/2008

Trụ sở chính: 44 phố Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000196 cấp lần đầu ngày23/07/2004, thay đổi lần 2 ngày 02/12/2005 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Tây

Hiện nay Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội là một doanh nghiệp

có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu, tài khoản riêng

Trong cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển, cạnh tranh được vớiđơn vị khác cùng sự cố gắng nỗ lực của toàn bộ tập thể ban lãnh đạo, cán bộ côngnhân viên của công ty

Mặt khác Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội đã đầu tư thêm nhiềumáy móc thiết bị mới phục vụ cho quá trình sản xuất thi công các công trình, kết hợp cácbiện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động Công ty còn luôn quan tâmbồi dưỡng đào tạo nâng cao tay nghề và chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên

Trang 6

Với những gì đã làm được trong những năm qua đã khẳng định sự trưởng thànhtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty.

Một số kết quả công ty đạt được trong thời gian gần đây

15.37

19.24 21.26

36.14

0 5 10 15 20 25 30 35 40

Tỷ

Năm

2007 2008 2009 2010

Series2 15.37 19.24 21.26 36.14

Biểu đồ 01: Tổng doanh thu của công ty 4 năm gần đây

Qua biểu đồ trên ta thấy tổng doanh thu của toàn công ty năm sau luôn lớn hơnnăm trước, đặc biệt trong năm 2010 tổng doanh thu của công ty đạt hơn 36 tỷ đồng,tăng gần gấp 2,5 lần so với năm 2007 Không những kinh doanh có hiệu quả, công tycòn luôn thực hiện tốt mọi nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý

1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

+ Lắp đặt điện nước công trình

+ Dịch vụ thiết bị thi công và vận tải liệu xây dựng

Trang 7

1.2.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất.

Sản phẩm xây lắp là những công trình giao thông đường bộ, cầu, kè

Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phí lớn, thời gian hoànthành lâu dài…Xuất phát từ đặc điểm đó nên quá trình sản xuất sản phẩm của công ty cổphần XDCĐ Hà Nội nói riêng cũng như các công ty XD nói chung, mỗi công trình đều có

dự toán thiết kế riêng và phân bổ ở các địa điểm khác nhau Thời gian hoàn thành một sảnphẩm dài hay ngắn tùy thuộc vào quy mô từng hạng mục, công trình lớn hay nhỏ, đơngiản hay phức tạp, điều kiện thi công thuận lợi hay phức tạp…

Các công trình đều do công ty thực hiện đấu thầu và để đảm bảo trúng thầu,công ty phải chứng minh được khả năng, năng lực của mình trên mọi mặt Khả năng tổchức thi công, khả năng tài chính, phương tiện máy móc thi công, nhân lực, tiến độcông trình Tất cả các công trình tham gia đấu thầu đều phải có tiền đặt cọc hay giấybảo lãnh của ngân hàng nộp cho chủ đầu tư, tránh tình trạng đơn vị trúng thầu nhưng

vì lý do nào đó bỏ không thi công thì sẽ phải bồi thường khoản tiền đặt cọc

Do vậy trước khi làm hồ sơ dự thầu công ty phải đi thực tế hiện trường để khảosát điều kiện thi công sau đó mới bắt tay vào công việc làm hồ sơ dự thầu Quá trìnhnày phải hết sức thận trọng, chính xác và cố gắng để trúng thầu mà vẫn đảm bảo đượchiệu quả kinh tế của mỗi sản phẩm sau khi hoàn thành

Sau khi trúng thầu, hoàn thành phần ký hợp đồng, công ty bắt đầu tổ chức thicông làm sao đảm bảo tiến độ chất lượng kỹ thuật sản phẩm và an toàn lao động Mỗihạng mục công việc hoàn thành phải có biên bản nghiệm thu sơ bộ đồng ý chuyểnbước tiếp theo do giám sát kỹ thuật bên A ký xác nhận Mỗi công trình phải mở sổnhật ký thi công hàng ngày cũng do giám sát kỹ thuật bên A xác nhận Khi công trìnhhoàn thành, hai bên sẽ tổ chức nghiệm thu khối lượng xây dựng hoàn thành, chấtlượng toàn bộ công trình và bàn giao công trình do chủ đầu tư đưa vào sản phẩm Thờigian bảo hành công trình thường là 12 tháng tính từ đây

Hồ sơ nghiệm thu bàn giao tổng thể công trình bao gồm hồ sơ hoàn công, biênbản nghiệm thu kỹ thuật, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành Tất cả các biênbản này được lập dựa trên nhật ký thi công và biên bản nghiệm thu từng hạng mụccông việc

1.3 Đặc điểm lao động của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Một trong những nhân tố được các nhà quản lý đặc biệt quan tâm nhằm góp phầngiúp quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục đó là lao động Vì vậy

Trang 8

việc đánh giá đúng vai trò của lao động, xác định đúng số lượng và chất lượng lao độngluôn là vấn đề chiến lược lâu dài của công ty.

Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội là một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt các công trình ở khắp các địa phương theo yêu cầucủa khách hàng nên ngoài yêu cầu do ngành nghề quy định và phấn đấu vì mục tiêuphát triển kinh tế, công ty cũng chú ý đến việc đảm bảo các mục tiêu xã hội: tạo công

ăn việc làm cho lao động nhất là lao động địa phương; chăm lo mức sống và điều kiệnsinh hoạt cho cán bộ công nhân viên trong công ty

1.3.1 Chế độ làm việc của công ty

Công ty có 2 chế độ làm việc áp dụng cho khối văn phòng và công trường Độixây lắp, phân xưởng

- Đối với khối phòng ban chỉ đạo sản xuất thực hiện chế độ hành chính, giờ làmviệc trong ngày là 8 giờ: Sáng từ 07h đến 11h30, chiều từ 13h 30 đến 17h nghỉ lễ và chủnhật

- Đối với các khối công trường phân xưởng thực hiện chế độ làm việc 3 ca vớichế độ đảo ca nghịch (3- 2- 1), mỗi ca 8h làm việc liên tục và bố trí nghỉ bù, nghỉ lễ vàchủ nhật luân phiên vào các ngày tiếp theo

Tất cả các cán bộ công nhân viên của công ty đều phải ký hợp đồng lao động theoluật lao động hiện hành và được tham gia các chế độ xã hội theo các quy định hiệnhành của nhà nước

1.3.2 Tình hình sử dụng lao động của công ty

Theo thống kê của phòng tổ chức hành chính, tính đến 01/12/2010 tổng số cán bộcông nhân viên toàn công ty là 460 người Trong đó có 53 cán bộ văn phòng, 32 cán bộkhối công trường, 355 công nhân thuộc các đội sản xuất và 20 lao động phục vụ

Kết cấu lao động của công ty với số lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng

là 68 người chiếm 14,78%, trình độ trung cấp và nghiệp vụ là 77 người chiếm 16,74%

Để thúc đẩy nâng cao năng suất lao động, công ty đã không ngừng cải thiện điều kiệnlàm việc của công nhân viên như trang bị bảo hộ lao động cho công nhân ngày càngđầy đủ hơn, các hoạt động văn hóa thể thao, giải trí được quan tâm hơn… Bên cạnh đócông ty cũng tạo điều kiện cho công nhân viên nâng cao trình độ chuyên môn và tay

Trang 9

nghề Do vậy, đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty luôn đáp ứng được nhiệm vụsản xuất kinh doanh của mình và ngày càng được hoàn thiện theo xu hướng nâng caotrình độ Tình hình lao động của công ty qua hai năm được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 01: Tình hình lao động của công ty 2009 - 2010

Chỉ tiêu

Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nhìn vào bảng tình hình lao động trong giữa hai mốc thời gian trên ta

có thể thấy sự thay đổi đáng kể về tổng số lượng cũng như chất lượng người lao độngtrong Công ty cụ thể:

* Về tổng số lao động

Tổng số lượng lao động trong Công ty tăng 37 người tương ứng với tăng 8,75%trong đó lao động trực tiếp tăng 30 người tương ứng với 8,7 % Lao động gián tiếpcũng tăng 7 người tương đương với tăng 9% so với năm 2009 Điều này là do trongthời gian vừa qua công ty đã nhận được thêm một số công trình xây dựng phục vụ choĐại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội cùng với nhu cầu xây dựng cơ bản liêntục tăng chính vì vậy công ty đã tăng thêm số luợng lao động để đảm bảo đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng

* Về trình độ lao động

Trang 10

Trình độ người lao động của công ty được nâng lên với số lao động có trình độĐại học tăng 4 người tương ứng với tăng 9,3% Lao động có trình độ Cao đẳng tăng 3người tương ứng với 16,7% Đặc biệt số lượng Công nhân kỹ thuật thay đổi, số lượnglao động phổ thông tăng 28 lao động tương ứng với 9,5%.

* Về cơ cấu lao động

Khi tổng số lao động tăng lên 37 người thì số lao động tăng tất cả đều là nam và

số lao động nữ được giữ nguyên Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của công ty là lĩnh vực xây dựng

Như vậy với số lượng lao động có trình độ, năng lực cũng như kinh nghiệm làmviệc công ty hoàn toàn có khả năng đạt được năng suất lao động cũng như kết quả sảnxuất kinh doanh cao trong những năm tới và có điều kiện khai thác, sử dụng mọi tiềmnăng sẵn có của mình

1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường

Hà Nội

Mối quan hệ quản lý chỉ đạo

Mối quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ nghiệp vụ

Mối quan hệ phối hợp công tác và chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ

Phòng vật tư- thiết bị toán tài vụPhòng kế

Đội xây

lắp số 1

Đội xây lắp số 2

Đội xây lắp số 3

Đội xây lắp số 4

Trang 11

Mối quan hệ phối hợp công tác và phối hợp hoạt động

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận

- Ban giám đốc

- Giám đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh

và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất của công ty

- Phó giám đốc kế hoạch - kỹ thuật chịu trách nhiệm phối hợp điều hòa kếhoạch sản xuất, được giám đốc phân công nhiệm vụ chỉ đạo kỹ thuật

- Phòng kế hoạch - kỹ thuật

- Khai thác công trình, làm hồ sơ dự thầu công trình Tổng hợp tình hình kinhdoanh của công tác sản xuất kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp

- Giám sát kỹ thuật thi coonc các công trình, chịu trách nhiệm trước công ty về

kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công trình

- Giám sát chất lượng các công trình cùng với cán bộ chuyên môn, hoàn tất các thủtục nghiệm thu kỹ thuật theo đúng quy trình, quy phạm và trình tự xây dựng cơ bản

- Cung cấp đầy đủ kinh phí cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu tráchnhiệm và đảm bảo cân đối về công tác tài chính công ty, thực hiện các nghĩa vụ thuếvới nhà nước, đảm bảo đóng đủ và kịp thời

Trang 12

- Đối với các dự án hoặc công trình quan trọng có giá trị lớn, công ty sẽ thànhlập ban điều hành dự án dưới sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty và cácphòng ban nghiệp vụ.

Trang 13

Bảng 02: Danh sách một số công trình đã và đang thực hiện trong 5 năm gần đây

(2006 - 2010)

Đơn vị: 1.000 đồng

TT VÀ ĐỊA ĐIỂM TÊN DỰ ÁN

GIÁ TRỊ THỰC HIỆN

TÊN CƠ QUAN

Nền mặt đường, cống, rãnh, kè, ATGT, cầu BTCT dự ứng lực

2 Đường Tô Hiệu, thị xã Hà Đông 6.440.000 Cty môi trường Đô thịHà Đông Nền mặt đường, cống, kè, hè, rãnh, chiếu sáng

4 San nền khu trung tâm hành chính mới 10.169.359

BQLDA xây dựng khu TTHC mới Hà Đông

San nền

5 Đường Lê Lai, thị xã Hà Đông 3.031.000 Cty Môi trường Đô thịHà Đông Nền mặt đường, hè đường,rãnh, cống thoát nước

6 Xây dựng chợ tạm để giải phóng xây dựng chợ Hà

Đông

1.971.287 BQLDA đầu tư và xây

dựng Hà Đông

Hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục phụ trợ

7 Hạ tầng kỹ thuật khu giãn

dân thôn Mậu Lương 2.562.260

UBND xã Kiến Hưng

Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước, hè đường

8 Hạ tầng kỹ thuật khu giãn dân Yên Phúc 2.377.125 UBND phường Phúc La Nền mặt đường, hè đường,cống, rãnh

Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước

Cầu, kênh mương thuỷ lợi

kè, cầu BTCT dự ứng lực

12 Công trình đường nội bộ xã Kiến Hưng 4.789.942 UBND xã Kiến Hưng Nền mặt đường, hè đường,cống, rãnh

13 Công trình đường nội bộ xã Dương Nội 2.400.000 UBND xã Dương Nội Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước

Trang 14

14 Tường rào tỉnh đội + thị

đội, tỉnh Hà Tây 1.871.943

Công ty môi trường

đô thị Hà Đông Xây dựng tường rào

Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước

17

Công trình đường nội đồng

và đường dây hạ thế Yên

HTX Nông nghiệp Yên Phúc

Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước

18 Công trình đường tỉnh lộ 428B (TL77 cũ) 5.587.891 BQL dự án giao thông2 Hà Tây Nền mặt đường, cống, kè19

Cải tạo vỉa hè, thoát nước,

khuôn viên cây xanh

UBND tỉnh Hà Tây 800.000

Cty Môi trường Đô Thị Hà Đông

Lát vỉa hè, rãnh thoát nước, khuôn viên cây xanh

20 Đường vào xóm Mỏ Gang 812.630

Ban QLDA đầu tư và xây dựng huyện Phúc

21 Đường vào khu vực đền Hai Bà Trưng 6.236.000 Sở du lịch tỉnh Hà Tây

Nền mặt đường, kè, cống, rãnh thoát nước, bãi đỗ xe, cầu BTCT dự ứng lực

22

XD hồ thuỷ lợi và đường

giao thông trung tâm

Kè hồ điều hoà trung tâm

cụm công nghiệp TT Quốc

Oai

6.385.647 UBND huyện Quốc Oai

Nạo vét hồ, kè hồ, Nền mặt đường, hè đường, rãnhthoát nước

25 Đường Vân Canh - Cầu Khum 2.203 048 Ban QLDA đầu tư xâydựng huyện Hoài Đức Nền mặt đường, kè, rãnh thoát nước

Trang 15

27 Cải tạo đường từ QL21 vàomỏ đá SunWay 3.445.125 Ban QLDA đường vào thôn Thắng Đầu Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước, kè xây

28 Đường Võng Xuyên 5.285.000 BQLDA đầu tư xây dựng huyện Phúc Thọ Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước

29 Đường từ QL21B đi xã Thanh Mai 4.013.901

BQLDA đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai

Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước

30 Cải tạo đường giao thông nông thôn xã Phú Mãn 4.349.701 UBND xã Phú Mãn Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước

31

Tuyến đường phía sau nhà

thi đấu thể thao huyện

Ban QLDA đầu tư xâydựng huyện Phúc Thọ

Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước, hè đường, cây xanh

32 Đường trục Cao Viên –

Ban QLDA đầu tư xâydựng huyện Thanh Oai

Nền mặt đường, kè, cống, rãnh thoát nước

33 Đường Thanh Lãm 8.191.144 UBND xã Phú Lãm Nền mặt đường, cống, rãnh

thoát nước

34 Đường giao thông thị trấn Phúc Thọ 20.471.057 Ban QLDA đầu tư xâydựng huyện Phúc Thọ

Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước, kè, cầu BTCT

dự ứng lực

35 Cải tạo rãnh thoát nước phường Vạn Phúc 2.703.485 UBND phường Vạn Phúc Hệ thống cống, rãnh thoát nước

36 Đường Tân Ước – Liên Châu 11.462.584

BQLDA đầu tư xây dựng huyện Thanh Oai

Nền mặt đường, kè cống rãnh thoát nước

37 Đường Thao Chính - Hồng

BQLDA đầu tư xây dựng huyện Phú Xuyên

Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước

38 Đường tỉnh lộ 82 21.260.000 Ban QLDA giao thông 1 Hà Nội Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước

39 Hiện đại hoá hệ thống thuỷ

lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn 6.817.268

Ban quản lý tiểu dự ánCầu Sơn - Cấm Sơn

Nạo vét kênh, mương, kè mái kênh, đường giao thông

Trang 16

40 Đường Duyên Thái – Ninh

BQLDA đầu tư xây dựng huyện Thường Tín

Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước, kè, cầu BTCT

dự ứng lực

41 Đường Xuân Phú – Vân Hà 13.682.028 BQLDA đầu tư xây dựng huyện Phúc Thọ Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước, kè xây.

42 Đường trục xã Tam Hưng 4.259.393 BQLDA đầu tư xây dựng huyện Thanh

Oai

Nền mặt đường, cống, rãnhthoát nước

43 Đường giao thông xã Tảo Dương Văn 7.868.124 BQLDA đầu tư xây dựng huyện Ứng Hoà Nền mặt đường, kè, cống, rãnh thoát nước và ATGT

44

Đường tỉnh 419 đoạn qua

thị trấn Liên Quan huyện

Thạch Thất

29.900.144

BQLDA các dự án đầu tư xây dựng huyện Thạch Thất

Nền mặt đường, vỉa hè câyxanh, thoát nước, kè phòng

hộ, ATGT, hệ thống chiếu sáng

46

Đường vào khu chuyển đổi

mô hình canh tác huyện

Ban QLDA đầu tư xâydựng huyện Thanh Oai

Nền mặt đường, kè, cốngthoát nước, mương thủy lợi

Trang 17

PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG HÀ NỘI

2.1 Khái quát chung về công tác kế toán tại công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

2.1.1 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty Cổ

phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

2.1.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Mỗi doanh nghiệp có các ngành nghề kinh doanh khác nhau có nhiệm vụ khácnhau nên công tác kế toán cũng khác nhau, mỗi doanh nghiệp có bộ máy kế toán vàcông tác hạch toán riêng phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội áp dụng mô hình kế toán tập trung Bộmáy kế toán chịu trách nhiệm quản lý vốn - tài sản của công ty, thực hiện chế độ kếtoán doanh nghiệp Tập hợp và tính giá thành sản xuất kinh doanh của toàn công ty,lập kế hoạch tài chính chỉ đạo công tác quyết toán, chỉ đạo kết quả sản xuất kinh doanhcủa toàn công ty

Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty 2.1.1.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán của công ty

- Tiến hành công tác kế toán theo đúng quy định của Nhà nước

- Lập các báo cáo kế toán thống kê theo quy định và kiểm tra sự chính xác của báocáo do các phòng ban khác lập

- Giúp giám đốc hướng dẫn, chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận trực thuộc thựchiện việc ghi chép ban đầu đúng chế độ, phương pháp

KÕ to¸nthanh to¸n

Trang 18

- Giúp giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh doanh

và quyết toán với cấp trên

- Giúp giám đốc phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ quản

lý kinh tế tài chính trong phạm vi đơn vị

- Lưu trữ, bảo quan hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế toánthống kê và cung cấp số liệu đó cho bộ phận liên quan trong công ty và cho các cơ quanquản lý cấp trên theo quy định

2.1.1.3 Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán

- Tổng hợp làm báo cáo quyết toán tài chính từng quý, năm

* Kế toán vật tư

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển,nhập xuất và tồn kho vật liệu, tính giá thành thực tế của vật liệu thu mua và kiểm tratình hình thực hiện kế hoạch về cung ứng vật liệu về số lượng, chất lượng, mặt hàng

- Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, các kho và các phòng ban thực hiện cácchứng từ ghi chép ban đầu về vật liệu, mở sổ sách cần thiết và hạch toán vật liệu đúngchế độ, phương pháp

Trang 19

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, nhập, xuất vật liệu, các định mức dựtrữ và định mức tiêu hao, phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu thiếu thừa, ứđọng, kém mất phẩm chất, xác định số lượng và giá trị vật liệu tiêu hao và phân bổchính xác chi phí này cho các đối tượng sử dụng.

- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu, lập các báo cáo về vật liệu và tiếnhành phân tích tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu

* Kế toán thanh toán

- Chuyên làm công tác thanh toán các khoản chi phí phát sinh thường kỳ, theo dõitiền gửi, tiền vay

* Thủ quỹ

- Thủ quỹ: Cung cấp các số liệu về quỹ, đối chiếu sổ sách có liên quan đến các bộphận kế toán khác mở sổ theo dõi quỹ tiền mặt

- Phải chịu trách nhiệm trong việc thu, chi tiền mặt, an toàn về quỹ két

* Kế toán lao động và tiền lương

- Theo dõi các nghiệp vụ liên quan đến tính lương, thưởng cho người lao độngtrong công ty Căn cứ vào bảng chấm công lập bảng thanh toán và thực hiện phân bổlương, các khoản trích theo lương vào đối tượng tính giá thành sản phẩm

- Mở số theo dõi chi tiết tiền lương, tiền công của từng đội, xưởng

- Báo cáo và lập bảng phân bổ theo hàng kỳ nộp cho kế toán tổng hợp

* Kế toán tài sản cố định kiêm kế toán thuế

- Thực hiện theo dõi TSCĐ, CCDC trong toàn công ty, mở sổ thẻ liên quan,phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tình hình tăng giảm TSCĐ

- Kê khai và lập báo cáo thuế, làm công việc kế toán thuế với ngân sách nhà nước

* Chức năng nhiệm vụ của thống kê, kế toán đội trong công ty

- Thống kê, kế toán đội mở tất cả các loại sổ sách có liên quan đến việc tập hợpcác chi phí trong công ty

- Định kỳ phải đối chiếu các chứng từ, công nợ có liên quan và lập báo cáo thống

kê nộp về phòng kế toán Người trực tiếp nhận và kiểm tra (kế toán tổng hợp)

Trang 20

2.1.2 Công tác tổ chức bộ máy kế toán áp dụng ở công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Nhật ký chung Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán theo

hình thức Nhật ký chung, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính được thực hiệntheo sơ đồ sau:

Trang 21

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ

kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao táckhoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệuchi tiết được nhập trong kỳ Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán vớibáo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

Trang 22

2.1.2.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

*Chế độ kế toán áp dụng

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006/

QĐ - BTC ngày 20/3/2006, các văn bản hướng dẫn bổ sung và các chuẩn mực kế toánViệt Nam ban hành

* Hệ thống chứng từ kế toán

Công ty áp dụng hệ thống chứng từ theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC của

Bộ Tài Chính ngày 20/03/2006 và các văn bản pháp lý có liên quan Ngoài ra để phùhợp với đặc điểm hạch toán tại công ty thiết kế một số mẫu chứng từ riêng

* Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản cấp một và cấp hai trên cơ sở những qui định

về hệ thống tài khoản chung cho các doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành, Công tycòn mở chi tiết một số tài khoản cấp ba và cấp bốn để phù hợp với điều kiện hạch toánthực tế yêu cầu quản lý

* Hệ thống sổ sách kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán

CADS Accounting net 2008 được thiết kế theo nguyên tắc ghi sổ của hình thức kế

toán Nhật ký chung Gồm có các loại sổ như:

- Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt

- Sổ cái

- Sổ hoặc Thẻ kế toán chi tiết

* Hệ thống báo cáo kế toán

Công ty thực hiện lập và nộp báo cáo kế toán theo đúng quy định hiện hành của

Bộ tài chính Một số báo cáo kế toán tại Công ty như:

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DN)

+ Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02 – DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 – DN)

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DN)

Ngoài ra Công ty còn lập thêm báo cáo công nợ, báo cáo chi phí sản xuất và giáthành…để phục vụ tốt hơn cho công tác quản trị trong công ty

Báo cáo tài chính của công ty do kế toán trưởng lập Và các chỉ tiêu trên báo cáotài chính được lập đúng theo mẫu

Trang 23

* Chính sách kế toán khác tại Công ty

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng nămtheo năm dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Được tính theo giá gốc

+ Phương pháp tính giá xuất kho NVL: Theo phương pháp thực tế đích danh.+ Phương pháp hạch toán kế toán NVL: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên, phương pháp hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp mở thẻ song song

2.1.2.3 Nội dung các phần hành kế toán tại Công ty

Các phần hành kế toán tại công ty bao gồm:

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Kế toán tài sản cố định

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả

- Các phần hành khác

+ Kế toán vốn bằng tiền mặt

+ Kế toán công nợ

+ Kế toán vốn chủ sở hữu…

- Công tác kiểm tra kế toán và kiểm toán nội bộ

2.2 Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường

Hà Nội

2.2.1 Đặc điểm vật tư và tình hình công tác quản lý vật tư tại Công ty

2.2.1.1 Đặc điểm vật tư tại Công ty

* Đặc điểm Vật tư

Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội là công ty xây lắp nên vật liệuđược sử dụng trong sản xuất của công ty có những đặc thù riêng Để xây dựng cáccông trình lớn, công ty phải sử dụng 1 khối lượng lớn về NVL, phong phú và đa dạng

về chủng loại, quy cách Có những vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp như ximăng (có nhiều loại như xi măng trắng, xi măng thường…), thép gồm thép cây, thép

Trang 24

trơn, thép gai, thép hình chữ nhật…, gạch có gạch đặc, gạch thông tâm, gạch chốngnóng, gạch lát nền, gạch ốp…Có những vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác đượcđưa vào sử dụng ngay mà không qua chế biến như cát, sỏi, đá… Có những loại vật liệu

là sản phẩm của ngành nông, lâm, ngư nghiệp như gỗ, tre, nứa để làm giàn giáo, cốppha…Có những loại vật liệu đã qua chế biến và ở loại cấu kiện như các loại cửa, lancan, panel đúc sẵn, cọc bê tông cốt thép…

Khối lượng vật liệu sử dụng khác nhau, có những vật liệu cần sử dụng vớikhối lượng lớn như xi măng, cát, sỏi, gạch, thép… nhưng có những loại sử dụng rất ítnhư vôi, ve, đinh… Hầu hết các loại vật liệu sử dụng trực tiếp cấu thành nên công trình(sản phẩm xây dựng cơ bản) Chi phí NVL chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng chiphí xây dựng công trình Qua đó thấy được vật liệu có vai trò rất quan trọng trong quátrình xây dựng và sản xuất của công ty

Ngoài việc thu mua, vận chuyển, bảo quản các loại vật liệu có đặc điểm riêngkhác nhau Có loại vật liệu có thể mua ngay tại cửa hàng, đại lý vật liệu xây dựngtrong địa bàn xây dựng vận chuyển thuận tiện, nhanh chóng Có những loại vật liệuphải đến tận nơi khai thác để mua và không thể bảo quản trong kho mà phải để ngoàitrời (vì khối lượng quá nhiều và không bị ảnh hưởng của môi trường) như cát, sỏi,đá… gây khó khăn cho việc bảo quản dễ xảy ra hao hụt, mất mát, ảnh hưởng đến quátrình xây dựng công trình, đến giá thành Vì vậy công ty cần phải có biện pháp vậnchuyển, bảo quản phù hợp với từng loại vật liệu

Với khối lượng lớn, chủng loại nhiều, đa dạng về hình thức, chất lượng để cóthể quản lý một cách chặt chẽ và hạch toán chính xác thì phải phân loại một cách khoahọc, hợp lý NVL chính của công ty gồm: Xi măng, cát, đá, gạch… Mỗi loại vật liệulại chia thành các thứ khác nhau Ví dụ như:

A00102 Xi măng trắng

Trang 25

Danh mục vật liệu đã được mã hóa và cài đặt từ khi công ty bắt đầu sử dụngphầm mềm kế toán Trong quá trình sử dụng khi có thêm 1 loại vật liệu mới thì kế toántiến hành nhập thêm vật liệu đó vào danh mục vật liệu.

* Phân loại vật tư

Tại Công ty nguyên liệu, vật liệu được phân thành các loại như:

- Nguyên vật liệu chính

+ Cát sỏi, xi măng, gạch, sắt thép…

+ Bán thành phẩm mua ngoài: cột bê tông, ống nước …

- Nguyên liệu phụ: Vôi ve, sơn…

- Nhiên liệu: Cung cấp nhiệt năng cho quá trình, phục vụ cho máy móc thiết bịhoạt động như: xăng, dầu, khí đốt

- Phụ tùng thay thế: Các chi tiết bộ phận dùng để thay thế sửa chữa máy móc thiết

bị phương tiện vận tải như: xăm, lốp

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Gồm các thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ

và các vật kết cấu dùng để lắp công trình xây dựng cơ bản

- Phế liệu: Gỗ, sắt thép vụn, phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.Việc phân chia nguyên vật liệu như vậy giúp kế toán tổ chức tài khoản tổng hợp,chi tiết để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của nguyên vật liệu

2.2.1.2 Tình hình công tác quản lý vật tư tại Công ty

Tại công ty vật tư được quản lý nghiêm ngặt từ khâu thu mua, tự sản xuất hoặcnhận của bên giao thầu đến khâu sử dụng nhằm tránh hiện tượng thâm hụt cũng như

ứ đọng vật tư, đồng thời góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư Tất cả các loại vật

tư khi nhập kho đều phải được kiểm nghiệm đầy đủ, khi xuất kho phải đúng mục đích

sử dụng

* Hệ thống kho bãi: Do đặc thù là doanh nghiệp xây lắp nên vật tư xây lắp của

công ty được bảo quản tại các kho ngay tại công trình xây dựng như các kho tại HàTây, Thái Nguyên, …

Tương ứng với mỗi kho là Thủ kho đảm nhận công tác thu, nhận cấp phát, bảoquản các vật tư và theo dõi ghi chép hàng ngày vào thẻ kho, mỗi loại nguyên vật liệu

là một thẻ kho riêng

* Định mức tồn kho vật tư: Công ty không xây dựng định mức tối đa, tối thiểu

cho từng vật liệu hay công cụ dụng cụ mà chỉ căn cứ vào nhu cầu thực tế yêu cầu phátsinh sẽ mua về hoặc theo Hợp đồng xây dựng và kế hoạch cung cấp của bên giao thầu

Trang 26

* Công tác tính giá vật tư

- Đối với vật tư nhập kho: Tại công ty phần lớn nguyên liệu, vật liệu, công cụ

dụng cụ…có được là do mua ngoài hoặc do bên giao thầu cung cấp.Vì vậy giá NVL,CCDC nhập kho được tính như sau:

+ Đối với vật tư mua ngoài: Giá nhập kho vật tư được tính theo giá thực tế theocông thức:

Giá thực

tế vật tư

nhập kho =

Giá muaghi trênhoá đơn +

CP thực tế phátsinh trong khithu mua -

Các khoảngiảm trừ(nếu có) +

Các khoản thuếkhông đượckhấu trừ

Ví dụ: Ngày 15/12/2010 công ty mua thép U của Công ty TNHH Minh Hoàng

theo Hóa đơn GTGT tăng số 0040971 ngày 15/12/2010 tổng giá thanh toán là250.000.000 (đồng) chưa có thuế GTGT.Thuế suất thuế GTGT là 10% Công ty chưathanh toán tiền hàng Chi phí vận chuyển số thép U trên đã chi bằng tiền mặt theophiếu chi số 182 ngày 15/12/2010 tổng giá thanh toán dịch vụ vận chuyển là 4.400.000(đồng) bao gồm cả thuế GTGT 10%

Như vậy trị giá của số NVL (thép U) trên bao gồm giá mua ghi trên Hóa đơnGTGT và chi phí vận chuyển theo phiếu chi số 182, Vậy trị giá vật liệu nhập kho đượctính như sau :

Ví dụ: Bên giao thầu cung cấp 100 tấn Xi măng Hoàng Thạch theo hợp đồng

kinh tế cung cấp vật tư cho công trình xây dựng số 2 Số Xi măng này Hội đồng đánhgiá xác định trị giá 850.000.000 đ

Vậy giá xi măng nhập kho là: 850.000.000 đ

- Đối với vật tư xuất kho: được tính theo phương pháp giá thực tế đích danh.

Trang 27

2.2.2 Thủ tục nhập - xuất vật tư

2.2.2.1 Thủ tục nhập vật tư

* Trường hợp nhập vật tư do mua ngoài

- Việc mua vật tư do phòng vật tư đảm nhiệm, căn cứ vào dự toán, nhu cầu thực

tế để mua Sau khi xác định được khối lượng chủng loại vật tư cần mua phòng vật tư

sẽ cử người đi thăm dò thị trường, báo giá Từ đó lựa chọn nhà cung cấp Khi giaonhận vật tư cán bộ phòng vật tư căn cứ Hóa Đơn GTGT của bên bán đề nghị nhập kho

- Ban kiểm nghiệm vật tư của công ty tiến hành kiểm nghiệm lô hàng hóa, vật tư

đó xem có đảm bảo đủ số lượng, đạt chất lượng yêu cầu không

- Sau khi kiểm nghiệm số lượng, chất lượng vật tư nếu đạt yêu cầu vật tư sẽ đượcnhập kho Khi nhập kho phòng vật tư sẽ viết phiếu nhập kho Phiếu nhập kho phảiđược người phụ trách cung tiêu, người giao hàng và thủ kho ký xác nhận Phiếu nhậpkho được lập thành 3 liên:

+ Liên 1: Lưu tại phòng vật tư

+ Liên 2: Giao cho thủ kho

+ Liên 3: Giao cho người nhập vật tư

- Sau khi phòng vật tư lập xong giao cho người nhập, người nhập sẽ mang phiếunhập kho đến kho để nhập vật tư Thủ kho sẽ ghi ngày tháng năm nhập kho cùngngười nhập ký vào phiếu nhập Thủ kho giữ 2 liên để căn cứ cào đó ghi vào thẻ kho về

số lượng thực nhập của vật tư Sau đó cuối ngày tổng hợp chứng từ thủ kho sẽ đưa lênphòng kế toán vật tư tiến hành nhập vào máy và lưu trữ

*Trường hợp vật tư do bên giao thầu cung cấp

- Phòng vật tư sẽ lên kế hoạch nhập vật tư theo từng thời điểm và tiến độ củacông trình xây dựng trên cơ sở căn cứ vào dự toán và nhu cầu thực tế, hình thành nênbản kế hoạch nhập vật tư Sau đó đại diện phòng kế hoạch sẽ họp và thỏa thuận với đạidiện bên cung cấp vật tư Hai bên xét duyệt lại bản kế hoạch nhập vật tư và nếu đồng ýhai bên đi đến cam kết thực hiện theo kế hoạch nhập vật tư Cuối cuộc họp Bản camkết và biên bản cuộc họp được lập thành hai bản do hai bên cùng giữ

- Căn cứ vào bản kế hoạch đã được hai bên đồng ý thực hiện bên cung cấp vật tưtiến hành cung cấp vật tư theo đúng kế hoạch Khi giao nhận vật tư cán bộ phòng vật

tư căn cứ bản kế hoạch nhập vật tư và biên bản đánh giá giá trị vật tư của Hội đồngđánh giá đề nghị nhập kho

Quá trình nhập kho sẽ tương tự như đối với trường hợp vật tư do mua ngoài

Trang 28

2.2.2.2 Thủ tục xuất kho

- Vật tư xuất để sản xuất căn cứ vào tiến độ thi công công trình, hạng mục, giaiđoạn của công trình xây lắp phòng vật tư tiến hành viết phiếu xuất vật tư theo dự toánvật liệu xuất cho công trình Trường hợp vật tư xuất cho công trình thiếu thì bộ phậnđơn vị thi công sẽ gửi bản Đề nghị xuất bổ sung vật tư để kịp tiến độ công trình Sau

đó thông qua qua phòng kỹ thuật, phòng kỹ thuật sẽ ký duyệt và chuyển sang phòngvật tư viết phiếu xuất kho theo số lượng và chủng loại của phiếu đề nghị xuất vật tư

- Từ đây tại phòng vật tư lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho sẽ được viết thành 3liên, ghi đầy đủ nội dung theo quy định và chữ ký của những người liên quan:

+ Liên 1: Lưu tại phòng vật tư

+ Liên 2: Giao cho thủ kho

+ Liên 3: Giao cho người nhập vật tư

- Người nhận vật tư sẽ mang phiếu xuât kho xuống kho để lĩnh vật tư Thủ khoghi vào cột số lượng thực xuất của từng loại ghi ngày…tháng năm xuất kho và cùngngười nhận ký tên vào phiếu xuất kho (ghi rõ họ tên) Thủ kho căn cắn cứ vào liên 2

để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư để nhập vào máy và lưu trữ

2.2.3 Chứng từ sử dụng

* Các loại chứng từ sử dụng

Để hạch toán NVL, CCDC… công ty sử dụng các chứng từ sau:

- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, hàng hoá (Mẫu 03-VT)

- Biên bản kiểm kê (Mẫu 05-VT)…

Đây là các loại chứng từ công ty áp dụng theo quyết định số 15 của BTC ngoài racông ty cũng tự thiết kế một số mẫu chứng từ riêng phù hợp với đặc điểm hoạt độngcủa công ty như:

- Biên bản nghiệm thu hàng hoá…

- Bảng kê phiếu nhập, xuất …

* Một số mẫu chứng từ của công ty sử dụng

Ví dụ: Hóa đơn GTGT số 0057335 ngày 10/11/10 mua đá dăm của công ty

TNHH Minh Hoàng để phục vụ công trình hạ tầng Yên Phúc (đã trả người bán)

Số lượng: 1.440m3

Đơn giá chưa thuế: 87.000đ/m3

Thuế GTGT: 5%

Trang 29

Bảng 03: Hoá đơn GTGT

HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3L

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:AA2010-j

Liên 2: (Giao cho khách hàng) Số: 0057335

Ngày 10 tháng 11 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Minh Hoàng………

Địa chỉ: 24 Khương Trung- Thanh Xuân - Hà Nội………

Số TK : 102010000442903 NHCT Hà Nội

Điện thoại: ………MS: 4600237174

Họ và tên người mua hàng: Trần Tú Quyên

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

Số TK: 4211 01 00 00079- Quỹ tín dụng TW - chi nhánh Hà Tây - Ngân hàng nhà nước

thành phố Hà NộiHình thức thanh toán: …Tiền mặt MS: 4600100155

Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 6.264.000 /

Tổng cộng tiền thanh toán: 131.544.000/………

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm ba mươi mốt triệu năm trăm bốn mươi bốn nghìn đồng chẵn .

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký.đóng dấu họ tên)

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

Trang 30

Bảng 04: Biên bản nghiệm thu hàng hoá

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ơ

BIÊN BẢN NGHIỆM THU HÀNG HOÁ

Hôm nay, ngày 10 tháng 11 năm 2010

Tại kho công trình Yên Phúc - Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội Chúng tôi gồm:

1 Phòng kế hoạch vật tư

Ông: Nguyễn Văn Ninh

Bà : Vũ Thị Bình

2 Phòng kỹ thuật vật tư

Ông: Lê Chí Hiếu

Cùng nhau xác định lô hàng này Theo Hoá Đơn GTGT số 0057335 ngày 10 tháng

11 năm 2010

Ý kiến của ban nghiệm thu: Qua kiểm tra xác định lô hàng trên chúng tôi kêt luận lô hàng trên đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và số lượng theo thỏa thuận giữa hai bên.

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

Thủ kho công ty

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

Trang 31

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 10 tháng 11 năm 2010 Nợ: 152 Số: 273 Có: 111

Họ tên người giao hàng: Trần Tú Quyên

Theo hóa đơn GTGT số 0057335 ngày 10 tháng 11 năm 2010 Công ty TNHH Minh HoàngNhập tại kho: đồng chí Lan địa điểm: Công trình xây dựng Yên Phúc- Phúc La- Hà Đông- Hà Nội

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá(đồng) Thành tiền(đồng)

Theochứngtừ

Thựcnhập

Người lập phiếu Thủ kho Người giao hàng Kế toán trưởng

(Ký họ tên) ((Ký họ tên) (Ký họ tên) (Ký họ tên)

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

Ví dụ : Ngày 10/12/2010 xuất kho 1000 m3 đá dăm tại kho Yên Phúc xuống côngtrình để thực hiện công việc xây dựng công trình Các mẫu chứng từ như sau:

Trang 32

Bảng 06: Phiếu yêu cầu vật tư

Đơn vị Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

Giám đốc(Ký, đóng dấu, ghi họ tên)

(Nguồn số liệu: Phòng kế toán - tài vụ)

Trang 33

Bảng 07: Phiếu xuất kho

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 10 tháng 12 năm 2010 Nợ: 621

Số: 254 Có: 1521

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thanh Hải

Lý do xuất kho: Xây dựng công trình Hạ tầng kỹ thuật khu giãn dân Yên Phúc

Xuất tại kho: Yên Phúc Địa điểm: Yên Phúc - Hà Đông

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá (đồng) Thành tiền (đồng)

Theo chứng từ

Thực xuất

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Trang 34

* Quy trình luân chuyển chứng từ

Phiếu nhập kho, xuất kho là những chứng từ công ty sử dụng để hạch toán chi tiếtvật tư, công cụ dụng cụ Trình tự luân chuyển của phiếu nhập, xuất kho được thể hiện:

Bảng 08: Trình tự luân chuyển của phiếu nhập kho

Người liên quan

Công việc

Người giao hàng

Người lập phiếu Thủ kho

Kế toán hàng tồn kho

Kế toán trưởng

4 Ghi đơn giá, thành

tiền, ghi sổ kế toán

4

Bảng 09: Trình tự luân chuyển của phiếu xuất kho

Người liên quan

Công việc

Người

ĐN xuất kho

Người lập phiếu

KT trưởng

Thủ trưởng (GĐ)

Thủ kho

Kế toán VT, HH

6 Ghi đơn giá thành tiền và ghi sổ kế

Trang 35

2.2.4 Kế toán chi tiết vật tư

- Để hạch toán chi tiết NVL, CCDC… kế toán sử dụng phương pháp ghi thẻ song song

Trong đó: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 04: Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song.

Theo phương pháp này công việc cụ thể tại kho và phòng kế toán như sau:

- Tại kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghichép tình hình nhập, xuất kho vào các cột tương ứng trong thẻ kho, mỗi chứng từ đượcghi một dòng, cuối ngày tính ra số tồn kho Theo định kỳ (cuối tháng) nhân viên kếtoán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm ra việc ghi chép của thủ kho, sau đó kýxác nhận vào thẻ kho Mỗi thẻ chỉ được lập cho một thứ vật liệu ở kho

- Tại phòng kế toán: kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu cho từng vật liệu tương ứngvới thẻ kho mở ở kho Theo định kỳ (cuối tháng) nhân viên kế toán vật tư xuống khokiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ghi đơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng

từ Sau khi phân loại xong kế toán căn cứ vào đó để ghi chép biến động của từng danhđiểm vật liệu bằng cả thước đo hiện vật và giá trị vào sổ chi tiết vật liệu Cuối tháng saukhi ghi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập, xuất kho lên sổ chi tiết, kế toán tiến hànhcộng và tính số tồn kho cho từng danh điểm vật liệu Số liệu này phải khớp với số liệutồn kho của thủ kho trên thẻ kho tương ứng Đồng thời kế toán phải căn cứ vào các sổ kếtoán chi tiết để lập báo cáo nhập, xuất, tồn vật liệu về mặt giá trị của từng loại vật tư rồiđối chiếu bảng báo cáo này với số liệu của phần kế toán tổng hợp

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Báo cáo xuất-tồn vật liệu

nhập-Kế toántổng hợp

Phiếu nhập kho

Sổchitiếtvậtliệu

Trang 36

Một số mẫu sổ kế toán chi tiết vật tư

Bảng 10: Thẻ kho

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

Trang 37

+ TK 1524 - Phụ tùng thay thế

+ TK 1525 - Thiết bị xây dựng cơ bản

+ TK 1526 - Phế liệu thu hồi

- Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ Được mở duy nhất một TK cấp 2:

+ TK 1531 - Công cụ dụng cụ

* Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

Được khái quát theo sơ đồ

Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ.

Hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho, hóa đơn GTGT… đã được kiểmtra tính hợp lý, hợp lệ kế toán tiến hành nhập vào máy tính theo mẫu có sẵn trong phầnmềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cậpnhật vào Sổ nhật ký chung và tiếp tục được cập nhật vào sổ cái TK152

* Một số mẫu sổ kế toán tổng hợp vật tư

Vật tư xuất dùng không hêt nhập lại kho

TK 1331

Mua ngoài vật tư nhập kho

VAT được khấu trừ

TK 154 Phế liệu thu hồi

nhập kho

TK 138Phát hiện thiếu khi

kiểm kê

TK 621, 623,627, 642

TK 621,623, 627, 642Xuất kho sử dụng

trong doanh nghiệp

TK 338

Phát hiện thừa khi kiểm kê

Trang 38

Bảng 11: Sổ cái TK 152

Đơn vị: Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội

Địa chỉ: 44 - Thanh Bình - Hà Đông - Hà Nội

SỔ CÁI

Từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010Tên tài khoản: Nguyên liệu, vật liệu Số hiệu: 152.

Chứng từ

Diễn giải

Trang sổ NKC

TK ĐƯ

Kế toán trưởng(Ký, họ tên)

Giám đốc(Ký, họ tên)(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán - tài vụ)

2.2.6 Công tác kiểm kê NVL tại công ty Cổ phần XDCĐ Hà Nội

Kiểm kê NVL là việc tính toán nhằm xác định một cách chính xác về số lượng,giá trị của từng loại vật liệu Nó có tác dụng kiểm tra tình hình bảo quản, sử dụng vậtliệu và phát hiện các trường hợp hao hụt, ứ đọng vốn tại các kho Tại công ty Cổ phầnXDCĐ Hà Nội, công tác kiểm kê vật liệu được tiến hành một năm hai lần: một lần vàocuối tháng 6, một lần vào cuối năm

Trang 39

Việc kiểm kê vật liệu được tiến hành một cách toàn diện cả về số lượng lẫn chấtlượng của từng loại vật liệu trong kho Kết quả kiểm tra được ghi vào “Biên bản kiểmkê” (mẫu 05 - VT)

Trên biên bản kiểm kê ghi rõ tên vật tư, đơn vị tính, đơn giá, số lượng tồn khothực tế, số lượng trênb sổ sách Cuối kỳ kế toán NVL sẽ tập hợp kết quả kiểm kê đểđiều chỉnh lại số lượng cho đúng với giá trị hiện có của NVL

2.3 Kế toán Tài sản cố định của Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu đường Hà Nội 2.3.1 Đặc điểm của tài sản cố định của Công ty

Do đặc thù là Công ty xây lắp vì vậy để đảm bảo hoạt động của Công ty có hiệuquả đòi hỏi phải có một lượng lớn TSCĐ Tính đến ngày 31/12/2010, tổng nguyên giáTSCĐHH của công ty là 5.521.760.348 đ Do có giá trị lớn nên công tác kế toánTSCĐ phải đảm bảo theo dõi chặt chẽ, kịp thời báo cáo tình hình đồng thời phải tính

và phân bổ khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh cho hợp lý

- TSCĐ của Công ty chủ yếu do mua sắm, tự xây dựng bằng nguồn vốn chủ sở hữu.TSCĐ của Công ty bao gồm máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng…

Trong đó máy móc thiết bị và phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng khá cao trongtổng số tài sản hiện có của công ty

- Máy móc thiết bị có nguồn gốc xuất xứ ở Đức, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật và TrungQuốc

Để theo dõi và quản lý TSCĐ của công ty thì công ty tiến hành theo dõi sự tănggiảm TSCĐ tại nơi sử dụng, nơi bảo quản và tại phòng kế toán của công ty

Tại nơi sử dụng và bảo quản: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ nhằm quản lýTSCĐ và làm căn cứ để đối chiếu và kiểm kê tài sản, kế toán mở sổ để theo dõi TSCĐ.Tại phòng kế toán của Công ty: kế toán cũng mở sổ thường xuyên theo dõi sựbiến động về TSCĐ của công ty Hàng tháng tiến hành trích và phân bổ khấu hao theoquy định

2.3.2 Kế toán tăng, giảm Tài sản cố định

2.3.2.1 Kế toán tăng Tài sản cố định

TSCĐ của công ty tăng chủ yếu là do mua mới Khi mua mới TSCĐ phải cóquyết định tăng TSCĐ và các thủ tục cần thiết như thủ tục bàn giao TSCĐ

*Thủ tục bàn giao Tài sản cố định

Khi nhận bàn giao TSCĐ công thành lập Hội đồng giao nhận TSCĐ, gồm:

- Giám đốc công ty

Trang 40

- Kế toán trưởng

- Một chuyên gia kỹ thuật

- Đại diện bên giao

- Thành viên khác (có thể có)

Hội đồng có trách nhiệm nghiệm thu, lập “Biên bản giao nhận TSCĐ”, lập 2 bản,mỗi bên (giao, nhận) giữ 1 bản để chuyển cho phòng kế toán ghi sổ và lưu Hồ sơTSCĐ do kế toán TSCĐ giữ gồm:

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Quyết định của cấp có thẩm quyền

- Các bản sao tài liệu kỹ thuật

- Hóa đơn GTGT

- Giấy vận chuyển bốc dỡ

Thủ tục bàn giao TSCĐ được thực hiên như sau:

Bước 1: Đề nghị bổ sung, mua sắm thêm TSCĐ Gửi Đơn xin bổ sung, mua sắm

thêm TSCĐ lên Chủ tịch HĐQT, Giám đốc công ty, Phòng kế hoạch đầu tư, phòng kếtoán - tài vụ Sau khi được sự chấp thuận của Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, Phòng kếhoạch đầu tư, phòng phòng kế toán - tài vụ Phòng kế hoạch của công ty sẽ cử người đithăm dò thị trường và báo giá Công ty sẽ lựa chọn nhà cung cấp và đi đến ký kết hợpđồng kinh tế về việc mua sắm TSCĐ

Bước 2: Giao nhận TSCĐ Căn cứ hợp đồng kinh tế đã ký kết khi bên giao hàng

thực hiện giao hàng

- Ban kiểm nghiệm của công ty tiến hành kiểm nghiệm lô TSCĐ đó có đảm bảo

đủ số lượng, đạt chất lượng yêu cầu không

- Sau khi kiểm nghiệm chất lượng vật liệu nếu đạt yêu cầu TSCĐ sẽ được nhận Haibên lập biên bản bàn giao, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế

Bước 3: Ghi nhận TSCĐ và đưa TSCĐ vào sử dụng

Một số mẫu chứng từ sử dụng trong thủ tục tăng TSCĐ

Ngày đăng: 27/08/2016, 21:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Sơ đồ 01 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (Trang 11)
Sơ đồ 02: Bộ máy kế toán của công ty 2.1.1.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán của công ty - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Sơ đồ 02 Bộ máy kế toán của công ty 2.1.1.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán của công ty (Trang 17)
Hình thức Nhật ký chung, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Hình th ức Nhật ký chung, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định (Trang 20)
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Sơ đồ 03 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 21)
Bảng 03: Hoá đơn GTGT - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Bảng 03 Hoá đơn GTGT (Trang 29)
Bảng 07: Phiếu xuất kho - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Bảng 07 Phiếu xuất kho (Trang 33)
Sơ đồ 04:  Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song. - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Sơ đồ 04 Sơ đồ hạch toán NVL theo phương pháp thẻ song song (Trang 35)
Bảng 10: Thẻ kho - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Bảng 10 Thẻ kho (Trang 36)
Sơ đồ 05: Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ. - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Sơ đồ 05 Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ (Trang 37)
Bảng 11: Sổ cái TK 152 - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Bảng 11 Sổ cái TK 152 (Trang 38)
Bảng 14: Hóa đơn GTGT - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Bảng 14 Hóa đơn GTGT (Trang 45)
Sơ đồ 06: Kế toán tổng hợp TSCĐ - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Sơ đồ 06 Kế toán tổng hợp TSCĐ (Trang 51)
Bảng 18: Sổ Cái TK 211 - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Bảng 18 Sổ Cái TK 211 (Trang 52)
Sơ đồ 07:  Kế toán khấu hao Tài sản cố định Bảng 19: Bảng tính khấu hao tài sản cố định - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
Sơ đồ 07 Kế toán khấu hao Tài sản cố định Bảng 19: Bảng tính khấu hao tài sản cố định (Trang 53)
BẢNG PHÂN BỔ VÀ TÍNH KHẤU HAO TSCĐ - bao cao TTTN Công ty cổ phần cầu đường hà nội
BẢNG PHÂN BỔ VÀ TÍNH KHẤU HAO TSCĐ (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w