• Ví dụ: thực hiện thí nghiệm của Donders trong phòng thí nghiệm để đo thời gian phản ứng, và đo não của một người khi họ phản ứng với kích thích. Đo mối quan hệ A: đo thời gian phản[r]
Trang 2Tài liệu tham khảo
Trang 3Tài liệu tham khảo
Trang 4Những câu hỏi đặt ra:
• Tâm lý học nhận thức bao gồm những gì?
• Tâm lý học nhận thức liên quan đến cuộc sống
của tôi như thế nào?
• Tâm lý học nhận thức ứng dụng thực tế vào
cuộc sống như thế nào?
• Làm thế nào để nghiên cứu quá trình xảy ra
bên trong của trí não?
Đối tượng nghiên cứu của
• Lập luận và ra quyết định (Reasoning and Decision Making)
Trang 5• Nhận thức (cognitive) ?
– là quá trình tinh thần bao gồm: tri giác
(perception), chú ý (attention), trí nhớ
(memory), giải quyết vấn đề (problem solving),
lập luận (reasoning), và ra quyết định (making
Trang 6• Hiện tượng này được mô tả lần đầu tiên do
J.R Stroop năm 1935.
• Nghĩa của từ gây cản trở khả năng gọi tên
màu mực, do con người không thể tránh sự
chú ý của mình vào nghĩa của từ đó.
• Một số kích thích có thể ảnh hưởng đến
hành vi của chúng ta do tập trung vào nó.
Stroop effect
Trang 7I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH TÂM LÝ
HỌC NHẬN THỨC
1.1 Nhà tâm lý học nhận thức đầu tiên
• Nghiên cứu TLH nhận thức bắt đầu từ thế kỷ
19
• 1868, Franciscus Donders, nhà tâm lý học
người Hà Lan, người đã làm thí nghiệm tâm
lý học nhận thức đầu tiên
• Ông đã thực hiện thí nghiệm Donders – Thí
nghiệm thời gian phản ứng (Donders’
Reaction – Time Experiment)
Trang 8− xác định bằng một dụng cụ gọi là Thời gian
phản ứng, đo khoảng thời gian từ khi kích
thích xuất hiện đến khi phản ứng với kích
Trang 10Kết luận thí nghiệm
• Thời gian phản ứng lựa chọn dài hơn
thời gian phản ứng đơn vì phải tốn thời
gian ra quyết định.
• Donder nhận thấy rằng mất 1/10 giây
để ra quyết định nhấn nút nào trong
phản ứng lựa chọn.
Ý nghĩa của thí nghiệm
• Thí nghiệm tâm lý học nhận thức đầu
tiên.
• Phản ứng tinh thần (mental response)
có thể suy ra từ hành vi của con người.
• Đặc điểm này có trong tất cả các
nghiên cứu tâm lý học nhận thức.
Trang 11Thực hành
• http://getyourwebsitehere.com/jswb/rttest01.html
Suy luận vô thức của Helmholtz
(Helmholtz’s Unconscious Inference)
• Hermann von Helmholtz là nhà nghiên cứu
khác vào thế kỷ 19
• Ông là giáo sư tâm lý học người Đức tại đại
học Heidelberg (1858) và là giáo sư vật lý
học tại ĐH Berlin (1871), là một trong
những nhà tâm lý học xuất sắc và vật lý học
trong thời đại của ông
Trang 12Suy luận vô thức của Helmholtz
(Helmholtz’s Unconscious Inference)
• Là người phát triển kính soi đáy mắt
(ophthalmoscope)
• Đưa ra những thuyết về tri giác, khả năng
nhìn màu (color vision) và nghe
• Suy luận vô thức (unconscious inference):
− là những trạng trái xuất hiện trong nhận thức của
chúng ta, là kết quả của những giả định vô thức
mà chúng ta hiểu về môi trường xung quanh
Hình 1.3
Trang 13Phòng thí nghiệm tâm lý đầu tiên
• 1879, Wilhelm Wunt thành lập phòng thí
nghiệm đầu tiên (ĐH Leipzig)
• Mục đích là nghiên cứu khoa học trí tuệ
• Thực hiện thí nghiệm thời gian phản ứng,
đo những thuộc tính cơ bản của tri giác, thị
lực và thính lực
• Phát triển một kỹ thuật phân tích nội quan
(analytic introspection).
Phòng thí nghiệm tâm lý đầu tiên
• Wunt có nhiều đóng góp cho ngành TLH
• Đầu thế kỷ 20, tâm lý học được đem tới
nước Mỹ
• Vào thập kỷ thứ 2 của thế kỷ 20, thay đổi
cục diện nghiên cứu của tâm lý học
Trang 141.2 TLH nhận thức trở nên mờ nhạt
a) Sự lên ngôi của thuyết hành vi
• Watson cảm thấy không bằng lòng với phương
pháp phân tích nội quan.
• Ông loại bỏ phương pháp phân tích nội quan
khỏi các phương pháp nghiên cứu
• Chủ đề chính của những nghiên cứu TLH là
hành vi
• Watson nổi tiếng với thí nghiệm gọi là “little
Albert”, là thí nghiệm mà Watson và Rosalie
Rayner (1920) gây ra trên bé Albert 9 tháng tuổi
Trang 15• B.E Skinner, đẩy mạnh bản tuyên ngôn
“anti-mind” bằng lý thuyết điều kiện hóa có tác
động (operant conditioning)
• Tập trung vào xác định làm thế nào hành vi
được củng cố bởi kích thích tích cực hoặc bị
hủy bỏ bởi kích thích tiêu cực
• Điều kiện hóa có tác động có ảnh hưởng rất
lớn, dùng cho dạy học, chữa trị rối loạn tâm
lý…
1.2 TLH nhận thức trở nên mờ nhạt
b) Sự suy tàn của thuyết hành vi
• 1957, Skinner xuất bản sách Verbal Behavior
Ông cho rằng trẻ em học ngôn ngữ là do bắt
chước và củng cố
• Noam Chomsky (1959), là nhà ngôn ngữ học
từ Massachussetts Institute of Technology
(MIT), đã đưa ra quan điểm gay gắt đối với
sách của Skinner
Trang 161.2 TLH nhận thức trở nên mờ nhạt
b) Sự suy tàn của thuyết hành vi
• Học ngôn ngữ là do bẩm sinh trãi qua mọi
nền văn hóa
• Để hiểu những hành vi nhận thức phức tạp
không chỉ xem xét mối quan hệ giữa kích
thích – kết quả mà còn cả tâm trí hoạt động
như thế nào
b) Sự suy tàn của thuyết hành vi
• 1961, hai sinh viên của Skinner là Keller Breland
và Marian Breland viết “The Misbehavior of
Trang 171.3 Khoa học nghiên cứu trí tuệ được tái
sinh
a) Phương pháp tiếp cận quá trình xử lý thông tin
• Xuất hiện vào thập niên 1950
• Tâm trí xử lý thông tin như thế nào
• Thí nghiệm của Colin Cherry (1953) – nhà TLH
người Anh
• Điều gì quyết định đến việc chúng ta có thể chú ý
tốt đến 1 thông tin trong khi có thông tin khác cùng
xuất hiện.
Trang 18• Con người có thể tập trung vào 1 thông điệp
và lờ đi những cái khác xuất hiện cùng lúc
• Thí nghiệm này giới thiệu một phương pháp
cho những nghiên cứu cách con người xử lý
thông tin như thế nào
• 1954, IBM giới thiệu máy tính kỹ thuật số (the
digital computer)
• ĐH Dartmouth – Summer Research Project on
Artificial Intelligence
• Herb Simon và Alan Newell phát triển thuyết
logic (logic theorist) để chứng minh những
định lý toán học
• 1956 Simon và Newell chứng minh chương
trình thuyết logic và George Miller với “The
Magical Number 7 Plus or Minus 2”
Trang 19• Máy tính xử lý thông tin bằng cách biến đổi nó
sang một chuỗi những giai đoạn (Hình 1.4)
Hình 1.4 Biểu đồ cho một máy tính sơ khai
• 1958 Donald Broadbent (TLH người Anh) đưa
ra 1 biểu đồ mô tả những gì xảy ra trong tâm trí
con người khi người đó trực tiếp chú ý vào một
kích thích trong môi trường
• Nó trở thành phương pháp chuẩn để mô tả sự
Hình 1.5 Biểu đồ của Broadbent (1958)
Trang 201.3 Khoa học nghiên cứu trí tuệ được tái
sinh
b) Cuộc cách mạng nhận thức
• Thập niên 1950, 1960 phương pháp tiếp cận
xử lý thông tin phát triển
• “Cuộc cách mạng nhận thức” – tái giới thiệu
những nghiên cứu tâm trí của tâm lý học
• Sự thay đổi diễn ra từ từ trong vài thập niên
từ nhiều lĩnh vực có chung sự quan tâm về
nghiên cứu tâm trí con người
• Năm 1956là năm sinh của TLH nhận thức
• 1967, sách TLH nhận thức lần đầu xuất hiện
(Neisser, 1967)
• Trải qua thập niên 1960, 1970, những nhà tâm
lý học mới bắt đầu tổ chức những nghiên cứu về
tri giác, chú ý, trí nhớ, ngôn ngữ và giải quyết
vấn đề
Trang 22Phản ứng sinh lý(Physiologicalresponding)
Phương pháp tiếp cận hành vi
• Tiếp cập hành vi (Behavioral approach to
the study of the mind) bao gồm đo lường
hành vi và giải thích nhận thức xét về mặt
hành vi
• Ví dụ: Thí nghiệm của Donders đo hành vi
(thời gian phản ứng – reaction time) và giải
thích kết quả về mặt hành vi
Trang 23Phương pháp tiếp cận sinh lý học
• Tiếp cận sinh lý (Physiological approach to
the study of the mind) bao gồm đo lường cả
hành vi và sinh lý và giải thích nhận thức xét
về mặt sinh lý học
• Ví dụ: thực hiện thí nghiệm của Donders
trong phòng thí nghiệm để đo thời gian phản
ứng, và đo não của một người khi họ phản
Đo mối quan hệ C:
não hoạt động thì có liên quan đến phản ứng nào
Trang 24Tiếp cận sinh học có thể đưa ra kết
luận trong thí nghiệm của Donders:
“ra quyết định giữa hai đèn sẽ kích hoạt
một vùng đặc trưng trong não mà nó
không hoạt động khi một người phản ứng
với 1 ánh đèn”
Thí nghiệm mô hình trí nhớ
(A modern memory experiment)
• Thí nghiệm của Lila Davachi, Jean Mitchell
và Anthony Wagner (2003)
• là một trong những thí nghiệm tâm lý học
nhận thức hiện đại nghiên cứu về trí nhớ
• sử dụng cả hai hướng tiếp cận hành vi và sinh
lý học
Trang 25Mô tả thí nghiệm – Tiếp cận hành vi
• Thu nhận: học theo 2 cách (nơi chốn & đọc)
• Mỗi người tham dự sẽ thấy 200 từ về “nơi
chốn” và 200 từ về “đọc”
• Mục đích: cách học từ ngữ khác nhau sẽ ảnh
hưởng khả năng nhớ về sau như thế nào
Kiểm tra thí nghiệm
• Được thực hiện 20h sau đó.
• Người tham gia sẽ thấy 400 từ mà họ
đã được học ở phần trước + 400 từ
mới
• Nhiệm vụ: xác định đó là cũ hay mới?
Trang 26• Davachi quan tâm mối quan hệ giữa hoạt
động của não được đo trong khi học và trí
nhớ của người tham gia trong 20 giờ sau đó
• Hoạt động của não không được đo trong khi
làm test trí nhớ
Trang 27Tiếp cận sinh lý học
• Nhiệm vụ “nơi chốn” gây ra hoạt động của vùng
perirhinal cortex, còn
Trang 28Tiếp cận đa ngành để nghiên cứu tâm trí
• Khoa học nhận thức (cognitive science) bao