1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Một số tài liệu Toán hay

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 263,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một trong các đại lượng (không phải là đại lượng phải tìm) bằng hai cách dựa theo giả thiết của bài toán hình học, trong đó có đại lượng phải tìm, sau đó cân bằng hai biểu thức này của đ[r]

Trang 1

H uỳ

nh

Phương pháp cân bằng khi giải toán hình học

Phương pháp cân bằng là gì? Đó là phương pháp biểu thị

một trong các đại lượng (không phải là đại lượng phải tìm) bằng

hai cách dựa theo giả thiết của bài toán hình học, trong đó có đại

lượng phải tìm, sau đó cân bằng hai biểu thức này của đại lượng

trung gian để tìm được đại lượng chưa biết

Hãy xét một số ví dụ sau đây:

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn mà hai cạnh là a, b và bC = α

Tìm đường cao CH

Đại lượng trung gian ở đây là diện tích tam giác Thật vậy ta hãy

biểu thị diện tích bằng hai cách: S = 1

2ab sin α và S = 1

2AB.C H Theo định lí hàm số côsin ta có:

AB = √

a2 + b2− 2ab cos α Dùng phương pháp cân bằng hai biểu

thức của S ta có:

ab sin α = CH.√

a2 + b2 − 2ab cos α Suy ra CH = √ ab sin α

a2 + b2− 2ab cos α

a

b

A

B

C

H

α

Lưu ý thêm rằng nếu α = 90◦ thì ta có CH = √ ab

a2 + b2

Tìm các góc của tam giác ABC biết rằng đường cao CH và trung

tuyến CM chia góc C thành ba góc bằng nhau

Ở đây ta hãy cân bằng hai biểu thức về AM và BM

Thật vậy, đặt \AC H = M C H =\ BC M = x\ và CH = h (tham số

phụ) ta có:

H A = h tan x, MH = h tan x, AM = 2h tan x (1)

Do BM = BH − MH nên BM = h tan 2x − h tan x (2)

Cân bằng (1) và (2) được phương trình:

2h tan x = h tan 2x− h tan x Thay tan 2x = 2 tan x

1− tan2x rồi giải phương trình đối với ẩn là tan x ta được:√

3 tức x = 30◦

x x x

A

M

H

Trang 2

H uỳ

nh

Vậy tam giác ABC có các góc là bA = 60◦, bB = 30◦, bC = 90◦ Lưu ý rằng ta có thể giải bài toán này bằng cách dùng đại lượng trung gian là diện tích tam giác ABC

Tìm góc phẳng ở đỉnh của một hình chóp tứ giác đều biết rằng góc này bằng góc tạo với cạnh bên của hình chóp với mặt phẳng đáy Đặt [SAO = ASD = x[ trong hình chóp

đều SABCD mà tâm của đáy là O

Ta hãy biểu thị cạnh bên SA bằng hai

cách:

Gọi AB = a (tham số phụ)

Từ tam giác SOA ta có:

SA = OA

cos x =

a√ 2

2 cos x

x

x

A

B

C b D

S

F

Xét tam giác SAM trong đó M là trung điểm của cạnh AD (như thế SM⊥AD) ta có: SA = a

2 sin x 2 Cân bằng hai biểu thức của SA được: a

√ 2

2 cos x =

a

2 sinx 2 Thay sinx

2 =

r

1− cos x

2 ta có phương trình bậc hai cos2x + cos x− 1 = 0

Giải ra được cos x =

5− 1

2 , từ đó x ≈ 39◦

nhau

Cho lăng trụ tam giác có hai mặt bên AA0B0B và AA0C0C vuông góc với nhau và là hai hình vuông cạnh m Tìm khoảng cách giữa hai đường chéo AC0 và BA0 của hai mặt bên đó

Để xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau AC0

và BA0 qua điểm A0 trong mặt bên AA0C0C ta kẻ đường thẳng A0D

song song với đường thẳng AC0

Trang 3

H uỳ

nh

Thế thì đường thẳng AC0 song song với mặt phẳng A0BD, tức

là khoảng cách từ một điểm bất kỳ của đường thẳng AC0 đến mặt phẳng A0BD bằng khoảng cách phải tìm giữa AC0 và BA0

Ta tìm khoảng cách từ điểm A đến mặt

phẳng A0BD Khoảng cách này chính là

đường cao hạ từ đỉnh A của lăng trụ đã

cho tới đáy A0BD Gọi khoảng cách này là

x rồi xét tam giác đều A0DB có cạnh bằng

a√

2 Ta có diện tích tam giác A0BD bằng

a2√

3

2

x

bC0

b C

B

A

Db b

F

O

Bây giờ ta biểu thị bằng hai cách thể tích của lăng trụ:

V = 1

3.dt4A0BD.x = 1

6a

2√ 3.x

V = 1

3.dt4ABD.AA0 = 1

6a

2 Cân bằng hai biểu thức này của V ta được phương trình √3.x =

a Từ đó x = a

√ 3

3 Tài liệu được trích từ "Trăm lẻ một chuyện lí thú về Toán" của tác giả Lê Hải Châu

Trang 4

H uỳ

nh

Ngày đăng: 06/04/2021, 00:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w