Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả cây cổ thụ có cử chỉ, hành động, tính cách như con người, làm cho hình ảnh cây cổ thụ trở nên gần gũi với con người như vậy?...
Trang 1Ng÷ v¨n 6
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Cã mÊy kiÓu so s¸nh? Chỉ ra các phép so sánh trong khổ thơ dưới đây.Cho biết chúng thuộc những kiểu so sánh nào? “ Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng.”
(Minh Huệ).
Trang 3Đáp án: Cã 2 kiÓu so s¸nh: so s¸nh ngang b»ng vµ kh«ng ngang b»ng
- Phép so sánh 1:
Anh đội viên mơ màng
Như nằm trong giấc mộng So sánh ngang bằng
- Phép so sánh 2:
Bóng Bác cao lồng lộng
Ấm hơn ngọn lửa hồng So sánh không ngang bằng
Trang 42 Trong văn bản vượt thác của Võ Quảng,
tác giả miêu tả những chòm cổ thụ dọc hai
những chòm cổ thụ dáng m·nh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước ” Tác giả đã sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả cây
cổ thụ có cử chỉ, hành động, tính cách như
con người, làm cho hình ảnh cây cổ thụ trở
nên gần gũi với con người như vậy?
Trang 5TiÕt 91
Trang 6Ông trời Mặc áo giáp đen
Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gươm
Kiến Hành quân
Trang 7Ra trận Múa gươm Hành quân
Từ ngữ vốn đư
hoặc tả sự vật trong đoạn thơ vốn là những
từ ngữ dùng để gọi hoặc tả con người.
Trang 8C Ghi nh ớ 1 : Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối,
đồ vật, bằng những từ ngữ vốn được
dùng để gọi hoặc tả con người.
Trang 10-¤ng trêi mÆc ¸o gi¸p ®en
Trang 111 Khái niệm:
Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng …
những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người
2 Tác dụng:
Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
*Ghi nhớ: SGK trang 57
I Nhõn hoỏ là gỡ ?
Trang 121.Ví dụ:
II.Các kiểu nhân hoá:
a Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
( Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng )
b Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù Tre
xung phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước,
giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
(Thép Mới)
c Trâu ơi, ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
(Ca dao)
Trang 132.Nhận xột:
?Trong các câu dưới đây, những sự vật nào đã được nhân hoá?
mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả
phong vào xe tăng, đại bác Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín
(Thép Mới)
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
Trang 14Sự vật Từ ngữ
a.
Miệng, tai, mắt, chân,
giữ
Vốn dùng để gọi ngư ời
Vốn dùng để chỉ hành động,tính chất của người
Vốn dùng để trò chuyện, xưng hô
với người
? Dựa vào cỏc từ in đậm, cho biết mỗi sự vật trờn được nhõn hoỏ
bằng cỏch nào?
Trang 153.Ghi nhớ :
Có ba kiểu nhân
Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:
1 Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
2 Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
3.Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
Trang 16Phép nhân hoá
Khái niệm
để gọi hoặc tả con người.
Tỏc dụng
Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật, trở nên gần gũi với con người, biểu thị
được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
các kiểu nhân hóa
Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất
của người
để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Trang 18Bài tập 1:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui.Tàu mẹ,tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều bận rộn.
(Phong Thu)
Đáp án: - Các phép nhân hoá:
Trang 19đậu đầy mặt nước Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả đều hoạt động liên tục.
Bài 2: So sánh cách diễn đạt trong 2 đoạn văn
dưới đây:
Trang 20đều hoạt động liên tục.
Trang 21Bài 3 : Hai cách viết dưới đây có gì khác nhau? Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết nào
cho văn bản thuyết minh?
Cách 1:
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng Á o của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được
tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy
(Vũ Duy Thông)
Cách 2:
Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi đư
ợc tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi được tết săn lại
Trang 22Cách 1: Tác giả sử dụng phép nhân hoá (các từ gạch chân)
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, uốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy
Cách
Trong các loại chổi, chổi rơm là loại đẹp nhất Chổi được tết bằng rơm nếp vàng Tay chổi được tết săn lại thành sợi và quấn quanh thành cuộn.
*Chổi rơm trở nên gần gũi với con người hơn nên chọn cách viết này cho văn bản biểu cảm.
*Cung cấp cho người đọc những thông tin về chổi rơm, nên chọn cách viết này cho văn thuyết minh
Trang 23Bài 4 : Hãy cho biết phép nhân hoá trong mỗi đoạn trích dưới đây được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó như
thế nào?
a Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương!
(Ca dao)
b Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế
là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông,
mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nư
ớc mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng
nào. (Tô Hoài)
c Dọc sụng,những chũm cổ thụ dỏng mónh liệt đứng trầm ngõm
lặng nhỡn xuống nước [ ]Nước bị cản văng bọt tứ tung,thuyền
(Võ Quảng)
Trang 24a núi ơi: Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
T ỏc dụng: Bộc lộ tâm tình, tâm sự, Giãi bày tõm trạng mong thấy người thương của người núi.
b (cua cá) tấp nập; (cò, sếu, vạc, le ) cãi cọ om (cua cá) tấp nập; (cò, sếu, vạc, le ) cãi cọ om…… : dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
họ (cò, sếu, vạc ); anh (Cò) họ (cò, sếu, vạc ); anh (Cò)…… : dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật Tỏc dụng:Làm cho đoạn văn trở nờn sinh động, húm hỉnh c.(chũm cổ thụ):Dỏng mónh liệt, đứng trầm ngõm,lặng nhỡn.
chất của người để chỉ hoạt động, tớnh chất của vật.
Tỏc dụng:Làm cho cõy cối, đồ vật gần gũi hơn với con
người,biểu thị suy nghĩ,tỡnh cảm của con người.
Trang 26Tìm từ tượng thanh trong các từ sau:
Mảnh mai, thánh thót, mỏng manh.
Xác định chủ ngữ của câu sau:
Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp
thoáng mái chùa cổ kính.
Từ nào sau đây không phải là từ láy:
Rực rỡ, mênh mông, xanh ngắt
Thế là mùa xuân mong ước đã đến.
Chỉ rõ phó từ trong câu văn trên?
Lá trong vườn vẫy chào người bạn nhỏ.
mái chùa
cổ kính
xanh ngắt
Trang 27Quan s¸t bøc tranh, em h·y viÕt mét
Trang 29Bµi häc kÕt thóc