1. Những đặc trưng (thuộc tính) cơ bản của Nhà nước, bản chất của nhà nước. 2. Định nghĩa nhà nước: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản trong xã hội xã hội chủ nghĩa. Nhà nước có 5 đặc trưng cơ bản thể hiện vị trí và vai trò trung tâm của Nhà nước Đặc trưng 1. Nhà nước có quyền lực chính trị công cộng đặc biệt; có bộ máy cưỡng chế, quản lý những công việc chung của xã hội. Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhập với dân cư trong chế độ thị tộc,mà tách rời khỏi xã hội. Quyền lực công cộng này là quyền lực chung, là chủ thể của giai cấp thống trị chính trị, xã hội. Để thực hiện quyền quản lý xã hội, nhà nước phải có một tầng lớp người chuyên làm nhiệm vụ quản lý, lớp người này được tổ chức thành các cơ quan nhà nước và hình thành một bộ máy đại diện cho quyền lực chính trị có sức mạnh cưỡng chế duy trì địa vị giai cấp thống trị, bắt giai cấp khác phục tùng theo ý chí của giai cấp thống trị.
Trang 11 Những đặc trưng (thuộc tính) cơ bản của Nhà nước, bản chất của nhà nước
2 Định nghĩa nhà nước: Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý xã hội nhằm thể hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản trong xã hội xã hội chủ nghĩa.
Nhà nước có 5 đặc trưng cơ bản thể hiện vị trí và vai trò trung tâm của Nhànước
Đặc trưng 1 Nhà nước có quyền lực chính trị công cộng đặc biệt; có bộ máy cưỡng chế, quản lý những công việc chung của xã hội.
Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt không còn hòa nhậpvới dân cư trong chế độ thị tộc,mà tách rời khỏi xã hội Quyền lực công cộng này
là quyền lực chung, là chủ thể của giai cấp thống trị chính trị, xã hội
Để thực hiện quyền quản lý xã hội, nhà nước phải có một tầng lớp ngườichuyên làm nhiệm vụ quản lý, lớp người này được tổ chức thành các cơ quan nhànước và hình thành một bộ máy đại diện cho quyền lực chính trị có sức mạnhcưỡng chế duy trì địa vị giai cấp thống trị, bắt giai cấp khác phục tùng theo ý chícủa giai cấp thống trị
Đặc trưng 2 Nhà nước có quyền quản lý dân cư, phân chia đơn vị hành chính
Nhà nước phân chia dân cư thành các đơn vị hành chính lãnh thổ không phụthuộc vào chính kiến, nghề nghiệp, huyết thống, giới tính, Việc phân chia này quyếtđịnh phạm vi tác động của nhà nước trên quy mô rộng lớn nhất và dẫn đến hình thànhcác cơ quan quản lý trong bộ máy nhà nước Không một tổ chức xã hội nào trong xãhội có giai cấp lại không có lãnh thổ riêng của mình
Trang 2Lãnh thổ là dấu hiệu đặc trưng của nhà nước Nhà nước thực thi quyền lựctrên phạm vi toàn bộ lãnh thổ Mỗi nhà nước có một lãnh thổ riêng, trên lãnh thổ
ấy lại phân thành các đơn vị hành chính như tỉnh, quận, huyện, xã, Dâu hiệu lãnhthổ xuất hiện quốc tịch
Đặc trưng 3 Nhà nước có chủ quyền quốc gia.
Nhà nước có chủ quyền quốc gia Nhà nước là tổ chức quyền lực có chủquyền Chủ quyền quốc gia mang nội dung chính trị pháp lý thể hiện ở quyền tựquyết của nhà nước về chính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc vào yếu
tố bên ngoài
Chủ quyền quốc gia có tính tối cao, không tách rời nha nước Thể hiệnquyền lực nhà nước có hiệu lực trên toàn đất nước, đối với tất cả các dân cư và tổchức xã hội, không trừ một ai
Đặc trưng 4 Nhà nước có quyền ban hành pháp luật
Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện quản lý bắt buộc đối với mọi côngdân Là lực lượng đại diện cho xã hội, có tính cưỡng chế Nhà nước thực hiện quyềnquản lý công dân của mình đối với công dân của đất nước Các quy định của nhà nướcđối với công dân thể hiện trong pháp luật do nhà nước ban hành Mqh nhà nước và pl :không thể có nhà nước mà thiếu pháp luật và ngược lại Trong xh chỉ có nhà nước cóquyền ban hành pháp luật, các tổ chức khác không có quyền này và chính nhà nướcđảm bảo cho pháp luật được thực thi trong cuộc sống
Đặc trưng 5 Nhà nước có quyền ban hành sắc thuế và thu thuế
Nhà nước quy định thực hiện thu các loại thuế dưới mọi hình thức bắt buộc.Quyết định và thực hiện thu thuế để bổ sung nguồn ngân sách nhà nước Làm kinh phíxây dựng duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật, trả lương cho cán bộ công chức Dưới góc độthuế nhà nước gắn chặt với xã hội và dân chứ không tách rời Cần phải xây dựng mộtchính sách thuế đúng đắn, công bằng và hợp lý
Trang 32 Hình thức nhà nước, hình thức chính thể và hình thức cấu trúc nhà nước.
Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước của mỗi
kiểu nhà nước trong một hình thái kinh tế- xã hội nhất định
Hình thức chính thể là hình thức tổ chức, trình tự thành lập và quan hệ
của các cơ quan quyền lực tối cao cuang như mức độ tham gia của nhân dân vào việcthiết lập các cơ quan này
Chính thể quân chủ: quyền lực nhà nước tối cao tập trung toàn bộ hay 1
phần chủ yếu vào tay 1 người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế (vua,quốc vương, hoàng đế, )
Chính thể quân chủ tuyệt đối
Chính thể quân chủ
Chính thể quân chủ hạn chế Hình thức chính
thể
Cộng hòa dân chủ Chính thể cộng hòa
Nhà nước liên bang
Trang 4 Chính thể quân chủ tuyệt đối: người đứng đầu nhà nước có quyền
lực vô hạn
Chính thể quân chủ hạn chế: quyền lực tối cao của nhà nước được
phân chia cho người đứng đầu nhà nước và 1 cơ quan nhà nước khác (nghị việncủa những nước quân chủ lập hiến )
Chính thể cộng hòa: quyền lực nhà nước tối cao thuộc về 1 cơ quan tập
thể được nhà nước bầu ra trong thời gian nhất định (nghị viện nhà nước tư sản,quốc hội nhà nước CHXHCN, )
Cộng hòa dân chủ: pháp luật quy định quyền bầu cử cho công dân
để thành lập các cơ quan quyền lực nhà nước tối cao
Cộng hòa quý tộc: quyền bầu cử chỉ dành riêng cho giới quý tộc,
do pháp luật quy định và bảo đảm thực hiện
Hình thức cấu trúc nhà nước là sự cấu tạo nhà nước thành các đơn vị
hành chính-lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước vớinhau, giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương
Nhà nước đơn nhất: là nhà nước có chủ quyền chung có lãnh thổ toàn
vẹn, thống nhất, các bộ phận hợp thành nhà nước là các đơn vị hành chính- lãnhthổ không có chủ quyền: có 1 hệ thống các cơ quan thống nhất từ trung ương đếnđịa phương, có 1 hệ thống pháp luật thống nhất trên toàn lãnh thổ quốc gia, côngdân có 1 quốc tịch, như VN, TQ, Lào,
Nhà nước liên bang: gồm 2 hay nhiều nước hợp thành, có đặc điểm: có
chủ quyền chung, đồng thời mỗi nhà nước thành viên cũng có chủ quyền riêng; có
2 hệ thống cơ quan nhà nước: 1 là của nhà nước liên bang, 1 là của nhà nước thànhviên; có 2 hệ thống pháp luật: của nhà nước toàn liên bang và của nhà nước thànhviên, công dân có 2 quốc tịch, như Mỹ, Ấn Độ,
Nhà nước đơn nhất Nhà nước liên bang
Trang 5* Công dân có một quốc tịch
duy nhất.VD: Việt Nam, Lào, Nhật
Bản,…
* Là nhà nước có 2 hay nhiều thànhviên hợp lại, vừa có chủ quyền nhà nướcliên bang, vừa có chủ quyền nhà nướcthành viên
* Có hai hệ thống cơ quan nhà nước,
cơ quan nhà nước liên bang và cơ quanbang
Chức năng nhà nước:
Khái niệm: chức năng nhà nước là những phương hướng, phương diện
hoặc một mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của nhà nước.
Hình thức: để thực hiện chức năng nhà nước phải dựa trên 3 hình thức:
- Xây dựng pháp luật
- Tổ chức thực hiện pháp luật
- Bảo vệ pháp luật
Phương pháp thực hiện các chức năng:
- Phương pháp giáo dục, thuyết phục: là phương pháp cơ bản
dùng trong nhà nước XHCN nhằm động viên khích lệ và tổ chức quần chúngtham gia ngày càng đông đảo vào việc quản lí nhà nước, quản lý xã hội Cưỡng
Trang 6chế chỉ dành khi giáo dục, thuyết phục không có hiệu quả và chỉ mang tính giáodục, dựa trên cơ sở giáo dục.
- Phương pháp cưỡng chế: đối với nhà nước bóc lột thì cưỡng chế
là phương pháp chủ yếu thể hiệ bản chất giai cấp của nó nhằm đàn áp, bóc lộtnhân dân lao động
Chức năng kinh tế, xã hội của nhà nước CHXHCN VN:
Chức năng kinh tế: chức năng kinh tế là chức năng cơ bản, đặc thù của
nhà nước XHCN, xuất phát từ bản chất của nhà nước XHCN không chỉ là 1 bộmáy hành chính cưỡng chế mà còn là 1 tổ chức quản lí kinh tế - xã hội của nhândân
- Nội dung: Trong từng giai đoạn phát triển của nhà nước XHCN
chức năng kinh tế có những biểu hiện cụ thể tùy thuộc vào nhiệm vụ, mục tiêucủa nhà nước trong giai đoạn phát triển cụ thể:
Trước đây, trong nền kinh tế tập trung, để thực hiện chức năng
kinh tế, nhà nước XHCN đã tự biến mình thành 1 tổ chức siêu kinh tế, khôngchỉ dừng lại ở hoạt động quản lí, nhà nước còn tham gia trực tiếp vào hoạt độngsản xuất và phân phối sản phẩm
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, đa thành phần kinh tế, định
hướng XHCN, chức năng kinh tế của nhà nước XHCN hướng tới các nhiệm vụ:
Tạo lập, đảm bảo môi trường lành mạnh để giải phóng các tiềmnăng kinh tế, xây dựng và đảm bảo các điều kiện chính trị, pháp luật, xã hội,
tổ chức ổn định cho sự phát triển của tất cả thành phần kinh tế
Củng cố, phát triển các hình thức sở hữu trên cơ sở đảm bảo vaitrò chủ đạo của hình thức sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể
Tạo các tiền đề cần thiết cho sự hội nhập của các thành phần kinh
tế trong nước và thị trường kinh tế quốc tế
Trang 7- Giải pháp đảm bảo và nâng cao hiệu quả thực hiện các chức năng:
Xây dựng chiến lược, chương trình, chính sách phát triển kinh tếđịnh hướng cho nền kinh tế quốc dân phát triên trong nền kinh tế thị trường
Xây dựng, thực hiện chính sách tài chính tiền tệ hợp lí, đảm bảo
sự lành mạnh của nền tài chính quốc gia
Phát huy những mặt tích cực, ngăn ngừa và hạn chế những mặttiêu cực của nền kinh tế thị trường
Điều tiết những lợi ích giữa các thành phần kinh tế, các tầng lớpdân cư, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, đảm bảo công bằng xã hội
Chức năng xã hội: nền kinh tế thị trường được thiết lập trong nhà nước
XHCN mang lại nhiều thành tựu nhưng cũng đặt ra nhiều vấn đề về văn hóa, giáodục, y tế, việc làm, đòi hỏi phải được giải quyết Chính vì vậy, 1 chức năng quantrọng của nước ta hiện nay là giải quyết các nhiệm vụ mà xã hội đặt ra, hướng tới
sự phát triển bền vững trong đó con người là trung tâm
- Nhà nước coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu
- Nhà nước xác định KH-CN giữ vai trò then chốt trong sự nghiệpphát triển kinh tế- xã hội của đất nước
- Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách bảo tồn văn hóa dântộc, tiếp thu chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại
- Xây dựng thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Tạo điều kiệnđể mỗi công dân đều có việc làm, thu hút sức laođộngtích cực trong việc giải quyết vấn đề thất nghiệp
- Xây dựng chính sách thu nhập hợp lí, điều tiết mức thu nhập giữanhững người có thu nhập cao sang những người có thu nhập thấp qua các chínhsách về thuế
Trang 8- Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm chăm lo cho đời sốngvật chất và tinh thần đối với những người có công, người về hưu, người già yếuneo đơn,
- Chủ động tìm các biện pháp để giải quyết các tệ nạn xã hội như
ma túy, mại dâm,
4 Khái quát về tổ chức bộ máy nhà nước CHXHCN VN: khái niệm bộ máy nhà nước, phân loại các cơ quan, vị trí, vai trò, chức năng cơ bản của các cơ quan nhà nước.
TAND tối cao Chính phủ
Chủ tịch nước Quốc hội
VKSND tỉnh TAND tỉnh
UBND tỉnh
HĐND tỉnh Nhân dân
VKSND huyện TAND huyện
UBND huyện
HDND huyện
UBND xã HĐND xã
Trang 9 Khái niệm BMNN: là hệ thống các cơ quan NN từ TW xuống địa
phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằmthực hiện các chức năng của NN vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ văn minh
Phân loại các cơ quan:
Theo tính chất quyền lực:
- Cơ quan quyền lực
- Cơ quan quản lí
- Cơ quan nhà nước ở TW
- Cơ quan nhà nước ở địa phương
Theo chế độ lãnh đạo:
- Tập thể lãnh đạo: Quốc hội, Chính phủ, HĐND, UBND, TAND
- Cá nhân lãnh đạo: Bộ, Sở, Phòng ban, VKSND
Vị trí, vai trò, chức năng cơ bản của các cơ quan nhà nước:
cơ quan quyền lực nhà nước: do nhân dân trực tiếp bầu ra và chịu trách
nhiệm trước nhân dân, bao gồm:
Trang 10- Quốc hội: là cơ quan quyền lực cao nhất, cơ quan duy nhất có quyền lập
hiến và lập pháp
Vị trí: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền
lực nhà nước cao nhất của nhà nước CHXHCN VN
Vai trò, chức năng:
Là cơ quan cao nhất có quyền lập hiến và lập pháp
Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
Thành lập ra các định chế quyền lực ở TW
Có quyền giám sát tối cao
- HĐND các cấp:
Vị trí: là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý
chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương trựctiếp bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan cấp trên
Vai trò, chức năng:
Quyết định các vấn đề của địa phương
Thành lập ra các định chế quyền lực ở địa phương
Giám sát việc tuân theo hiến pháp và pháp luật ở địa phương
Cơ quan hành chính nhà nước:
- Chính phủ, các Bộ và cơ quan ngang Bộ:
Trang 11 Tổ chức thi hành pháp luật
- UBND các cấp:
Vị trí: là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, là cơ quan
chấp hành của HĐND các cấp (do HĐND cùng cấp bầu ra) chịu trách nhiệmtrước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
Vai trò, chức năng: thống nhất quản lí việc thực hiện các nhiệm vụ
quan trọng của địa phương
Các cơ quan tư pháp:
- Tòa án: gồm TAND tối cao, TAND địa phương, và các tòa án khác theo
luật định Là cơ quan xét xử, thực hiện quyền tư pháp, có nhiệm vụ bảo vệ công lí,,bảo vệ quyền con người,quyền công dân và bảo vệ chế độ XHCNh của nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức Hướng dẫn các tòa án quân sựthống nhất pháp luật, giám sát xét xử và đảm bảo kịp thời, nghiêm minh, đúngpháp luật, quản lí các tòa án địa phương về mặt tổ chức
- VKS: thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp Viện kiểm
sát hoạt động trong tố tụng hình sự để thực hiện việc buộc tội của Nhà nước đốivới những người phạm tội Thể hiện rõ quyền lực nhà nước là thống nhất, có sựphân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiệncác quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Chủ tịch nước: là người đứng đầu nhà nước thay mặt nhà nước về đối
nội và đối ngoại, do quốc hội bầu ra trong số Đại biểu quốc hội với nhiệm kì 5năm theo nhiệm kì của quốc hội
5 Nhà nước pháp quyền: khái niệm, các đặc điểm cơ bản, vai trò của pháp luật đối với quyền, lợi ích con người, quyền công dân, đảm bảo trật tự xã hội, công bằng, bình đẳng.
Khái niệm: nhà nước pháp quyền là 1 hình thức tổ chức nhà nước với sự
phân công khoa học, hợp lí giữa các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp, có cơ chế
Trang 12kiểm soát quyền lực, nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở pháp luật, quản lí
xã hội bằng pháp luật, pháp luật có tính khách quan, nhân đạo, công bằng, tất cả vì lợiích của con người
Đặc điểm cơ bản:
- Có 1 hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, phản ánh đúng yêu cầu khách quan
của quản lý nhà nước và quản lí xã hội Các đạo luật phải có vai trò tối thượngtrong hệ thống pháp luật Nhà nước và các thiết chế của nó phải được xác định rõràng về mặt pháp luật, tất cả các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, viên chức
và công nhân phải tuân thủ nghiêm chỉnh và triệt để pháp luật
- Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, công dân có trách nhiệm
đối với nhà nước và nhà nước cũng có trách nhiệm đối với công dân Quan hệ giữanhà nước và công dân là quan hệ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
- Là 1 tổ chức thực hiện công quyền dựa trên nền tảng pháp luật vững
chắc, các quyền tự do, dân chủ, các lợi ích chính đáng của con người phải đượcpháp luật bảo đảm và bảo vệ, mọi hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợppháp của công dân do bất kì cơ quan nhà nước, người có chức quyền hay công dânnào thực hiện đều bị phát hiện và nghiêm trị
- Quyền lực nhà nước về lập pháp, hành pháp và tư pháp được phân định
rõ ràng, hợp lí cho 3 hệ thống các cơ quan nhà nước tương ứng trong 1 cơ chếkiểm tra, giám sát và chế ước nhau tạo thành cơ chế đồng bộ bảo đảm sự thốngnhất của quyền lực nhà nước, nhân dân thực sự là chủ thể tối cao của quyền lựcnhà nước
Vai trò của pháp luật:
Vai trò của pháp luật được thể hiện qua những chức năng, tức là những phươngdiện tác động chủ yếu của pháp luật lên các quan hệ xã hội và hành vi cá nhân Phápluật có 3 chức năng chủ yếu đó là:
- Chức năng điều chỉnh:
Trang 13 Chức năng điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là sự xác lập, ổnđinh, trật tự hóa các quan hệ xã hội theo đường lối của nhà nước, phù hợp với sựvận động, phát triển của đời sống xã hội, để hướng các quan hệ xã hội đó phát triểntrong trật tự và ổn định theo mục tiêu mà nhà nước mong muốn.
- Chức năng bảo vệ:
Cách thức thể hiện: quy định những phương tiện nhằm mục đích bảo vệ
những quan hệ xã hội là cơ sở, nền tảng của xã hội trước các vi phạm và loại trừnhững quan hệ xã hội lạc hậu, không phù hợp với bản chất của chế độ
Phương tiện thực hiện chức năng: chủ yếu là những quy định pháp luật
về xử phạt (chế tài hành chính, chế tài hình sự,…)
- Chức năng giáo dục:
Chức năng giáo dục của pháp luật được thể hiện thông qua sự tác động
của pháp luật vào ý thức con người (từ ý thức đến hành vi)
Hình thức, phương pháp thực hiện: phổ biến pháp luật, tư vấn và trợ
giúp pháp luật, thông qua các hoạt động áp dụng pháp luật của các cơ quan nhànước có thẩm quyền…
6 Bản chất và các thuộc tính cơ bản của pháp luật,
Bản chất của pháp luật:
- Tính giai cấp: pháp luật phản ánh ý chí nhà nước của giai cấp thống trị:
do nắm trong tay quyền lực nhà nước, giai cấp thống trị đã hợp pháp hóa ý chíthống trị của giai cấp mình thành ý chí của nhà nước
Ý chí của nhà nước được thể hiện trong các văn bản pháp luật do cơquan nhà nước có thẩm quyền ban hành được nhà nước đảm bảo thực hiện Nhànước ban hành luật pháp nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, hướng cácquan hệ xã hội vận động theo 1 trật tự phù hợp với ý chí của giai cấp thống trị
Pháp luật điều chỉnh mối quan hệ giữa các giai cấp, xác định vị trí và vaitrò lãnh đạo của giai cấp thống trị với các giai cấp khác
Trang 14 Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội khác như: quan hệ thương mại,quan hệ dân sự, quan hệ hình sự,
- Tính xã hội của pháp luật: pháp luật vừa thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích
cho giai cấp thống trị trong xã hội, vừa là công cụ ghi nhận, bảo vệ lợi ích của giaicấp khác vì mục đích ổn định và phát triển của xã hội theo đường lối của giai cấpthống trị
Pháp luật là phương tiện để con người xác định các mối quan hệ xã hội
Pháp luật còn là phương tiện mô hình hóa cách thức xử sự của con ngườikhi tham gia vào quan hệ pháp luật, trên cơ sở đó đánh giá tính hợp pháp đối vớihành vi và xác định trách nhiệm pháp lí của chủ thể, đảm bảo sự công bằng minhbạch
Pháp luật có khả năng hạn chế, loại bỏ các quan hệ xã hội tiêu cực, thúcđẩy các quan hệ xã hội tích cực
Pháp luật vừa là 1 hiện tượng mang tính giai cấp lại vừa thể hiện tính xãhội, 2 thuộc tính này có mối liên hệ mật thiết
<-> mức độ thể hiện đậm nhạt của 2 thuộc tính này trong các kiểu pháp luật
là khác nhau và thường được biến đổi tùy vào điều kiện kinh tế - xã hội, đạo đức,quan điểm, đường lối và các trào lưu chính trị xã hội trong mỗi quốc gia, ở mỗithời kì lịch sử nhất định
Các thuộc tính cơ bản của pháp luật:
- Tính quy phạm phổ biến (bắt buộc chung): Pháp luật là hệ thống các
quy tắc xử sự, đó là những khuôn mẫu hành vi mà mọi cá nhân, tổ chức nhất địnhphải tuân theo
Tất cả các cá nhân, tổ chức, đều phải tuân theo pháp luật
- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
Trang 15 Các quy phạm pháp luật được thể hiện trong các văn bản phápluật với những tên gọi, cách thức ban hành và giá trị pháp lý nhất định.
Về mặt ngôn ngữ: ngắn gọn, rõ ràng, trực tiếp để đảm bảo tínhphổ thông, dễ hiểu, dễ vận dụng, tránh việc hiểu đa nghĩa
- Tính được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước:
Pháp luật do nhà nước trực tiếp xây dựng, ban hành hoặc thừanhận nên pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các công cụ, biệnpháp của nhà nước
Các biện pháp mà nhà nước sử dụng để đảm bảo thực hiện cácquy phạm pháp luật rất đa dạng, bao gồm các biện pháp cương chế, thuyếtphục, giáo dục,…
7 Ý thức pháp luật: khái niệm, các đặc điểm cơ bản của ý thức pháp luật, mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật, các biện pháp xây dựng ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật ở nước ta hiện nay.
Khái niệm ý thức pháp luật: Ý thức pháp luật là tổng thể những tư
tưởng, học thuyết, quan điểm, thái độ, tình cảm, sự đánh giá của con người vềpháp luật trên các phương diện, tiêu chí cơ bản như: về sự cần thiết hay không cầnthiết; về vai trò và chức năng của pháp luật; về tính công bằng hay không côngbằng; đúng đắn hay không đúng đắn của các quy phạm pháp luật hiện hành, phápluật đã qua trong quá khứ, pháp luật cần phải có; về tính hợp pháp hay không hợppháp trong hành vi của cá nhân, nhà nước, các tổ chức xã hội
Đặc điểm cơ bản (đặc trưng cơ bản):
- Ý thức pháp luật là một hình thái của ý thức xã hội, chịu sự quy định của tồn tại xã hội.Cụ thể:
Ý thức pháp luật thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội Thực tế đãchứng minh, tồn tại xã hội cũ mất đi, nhưng những tàn dư về ý thức pháp luật vần
Trang 16còn tồn tại Ví dụ: Khi chế độ phong kiến sụp đổ, nhưng những biểu hiện về mặttâm lí của pháp luật phong kiến như sự thờ ơ, phủ nhận pháp luật vẫn còn tồn tạiphổ biến.
Trong nhiều điều kiện nhất định, nhiều tư tưởng pháp luật, đặcbiệt là những tư tưởng pháp luật khoa học có thể vượt lên trước sự tồn tại của
- Tính độc lập tương đối của ý thức pháp luật.Cụ thể:
Ý thức pháp luật tác động trở lại đối với tồn tại xã hội, với ý thức chínhtrị, đạo đức, với các yếu tố thuộc kiến trúc thượng tầng như nhà nước và phápluật.Nó có thể là yếu tố thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật hiện tượng
- Tính giai cấp của ý thức pháp luật Cụ thể:
Mỗi một quốc gia có một hệ thống pháp luật, nhưng tồn tại một số ý thứcpháp luật của giai cấp thống trị, bị trị,,,
Về nguyên tắc, ý thức pháp luật của giai cấp thống trị mới được phảnánh trong pháp luật, ý thức pháp luật của giai cấp thống trị mâu thuẩn với ý thứcpháp luật của giai cấp bị trị
Trong xã hội ta, giữa các giai cấp nông dân, công nhân và các tầng lớp
xã hội khác có cùng lợi ích thống nhất với nhau về cơ bản, do đó ý thức pháp luậtmang tính thống nhất cao về chính trị, tư tưởng của các giai cấp
Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật và pháp luật:
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự, có tính bắt buộc chung do Nhà nước
đặt ra hặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện,thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và hằmđiều chỉnh các quan hệ xã hội
Trang 17Giữa ý thức pháp luật và pháp luật có mối liên hệ chặt chẽ, biện chứng, tácđộng qua lại lẫn nhau Những nguyên lý và cơ sở để xây dựng và thực hiện pháp luậtđồng thời cũng là những nguyên lý cơ sở để hình thành và phát triển ý thức pháp luật.Mối quan hệ giữa ý thức pháp luật với pháp luật được biểu hiện ở những điểm sau:
- Tác động của ý thức pháp luật đối với pháp luật:
Sự tác động của ý thức pháp luật đối với pháp luật trong hoạt động xây dựng pháp luật.Ví dụ: Ý thức pháp luật của các nhà lập pháp trong hoạt động xây
dựng pháp luật, ý thức pháp luật của người dân
Ý thức pháp luật là tiền đề tư tưởng trực tiếp để xây dựng và hoàn thiện hệthống pháp luật: Pháp luật là sự biểu hiện ý thức pháp luật của giai cấp công nhân vànhân dân lao động Những thay đổi khách quan trong đời sống xã hội trước hết đượcphản ánh trong ý thức pháp luật sau được thể hiện thành các quy phạm pháp luậttương ướng Không có ý thức pháp luật phù hợp với bản chất và những điều kiện cụthể trong từn giai đoạn phát triển của xã hội thì khồn thể xây dựng được hệ thốngpháp luật đồng bộ và phù hợp
Ý thức pháp luật là nhân tố thúc đẩy việc thực hiện pháp luật trong đời sống xã hội (hoạt động áp dụng pháp luật) Pháp luật được ban hành nhằm điều
chỉnh các quan hệ xã hội phát triển theo hướng phục vụ lợi ích của giai cấp côngnhân và nông dân lao động Nhưng mục đích điều chỉnh của pháp luật được thựchiện thông qua hành vi xử sự của con người và các tổ chức xã hội, trong đó việc
xử sự tự giác của công dân theo yêu cầu của pháp luật là vấn đề có ý nghĩa quantrọng để bảo đảm cho pháp luật phát huy được hiệu lực Ý thức pháp luật thể hiện
sự nhận thức của công dân và thái độ của họ với quy định của pháp luật Vì vậynếu ý thức pháp luật càng được nâng cao thì tinh thần tôn trọng pháp luật, thái độ
tự giác xử sự theo yêu cầu của pháp luật càng được bảo đảm
Ý thức pháp luật là cơ sở đảm bảo cho việc áp dụng đúng đắn các quy phạm pháp luật: Ý thức pháp luật giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc áp
Trang 18dụng pháp luật Để áp dụng đúng đắn môt quy phạm pháp luật đòi hỏi phải có sựhiểu biết chính xác nội dung và yêu cầu của quy phạm đó Muốn thực hiện điềunày đòi hỏi ý thức pháp luật của những người ap dụng pháp luật phải đã phát triểnđầy đủ, họ phải có một nền tảng văn hóa vững chắc.
- Sự tác động trở lại của pháp luật đối với ý thức pháp luật: Pháp luật
định hướng ý thức pháp luật của chủ thể, pháp luật là cơ sở để củng cố, phát triểnnâng cao ý thức pháp luật
Biện pháp xây dựng ý thức pháp luật và chấp hành pháp luật ở nước ta
- Giáo dục pháp luật trong nhà trường
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật trong trường học
Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua sinh hoạt các câu lạc bộ pháp luật, xâydựng quản lí khai thác tủ sách pháp luật
8 Văn bản quy phạm pháp luật: khái niệm, các loại văn bản quy phạm pháp luật, hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật Nguồn pháp luật: khái niệm, phân loại, nguồn pháp luật ở nước ta hiện nay.
Văn bản quy phạm pháp luật:
- Khái niệm: là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
theo trình tự, thủ tục luật định, trong đó có chứa đựng những quy tắc xử sự mangtính bắt buộc chung, được nhà nướcđảm bảo thực hiện và được áp dụng nhiều lầntrong thực tế đời sống
- Các loại văn bản quy phạm pháp luật:
1 Hiến pháp