1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÂU HỎI ÔN THI NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT

23 5,7K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 223 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền lực của nhà nước rộng vì quyền lực nhà nước tách khỏi dân cư và có cơ quan thực hiện quyền lực, người dân giao quyền cho nhà nước và chịu sự tác động ngược lại - Nhà nước phân chia

Trang 1

CÂU HỎI ÔN THI NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT (THAM KHẢO)

Câu 1: Đ/c hãy phân biệt chức năng của NN XHCN và nhiệm vụ NN XHCN?

Trả lời:

Nhiệm vụ của NN là mục tiêu mà NN cần đạt tới, là những vấn đề đặt ra mà NN cần giải quyết

Chức năng là NN là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của NN nhằm thực hiện nhiệm vụ đặt ra trước NN.Chức năng NN là phương tiện, công cụ để thực hiện nhiệm vụ, được quy định trực tiếp bởi nhiệm vụ

Câu 2: Hãy cho biết sự khác biệt nhà nước và Hội LHPN Việt Nam

Nhà nước

- Nhà nước thiết lập quyền lực công cộng đ8ạc biệt, có bộ

máy thực hiện quyền lực đặc biệt này Quyền lực của nhà

nước rộng vì quyền lực nhà nước tách khỏi dân cư và có cơ

quan thực hiện quyền lực, người dân giao quyền cho nhà

nước và chịu sự tác động ngược lại

- Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ và quản lý dân

cư theo các đơn vị hành chính

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia

- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật và ban hành

Câu 3: Nói Nhà nước XHCN là nửa nhà nước? Tại sao?

1/ Nhà nước là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử, nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đã phát triển đếnmột giai đoạn nhất định

2/ Sự ra đời của nhà nước: xã hội cộng sản nguyên thủy không có giai cấp, không có nhà nước Trải qua 3 lần phâncông lao động: chăn nuôi tách khỏi trồng trọt, thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp, thương mại ra đời – dẫn đến tư hữu– ra đời giai cấp – mâu thuẫn giai cấp – mâu thuẫn không thể đìêu hòa được – Nhà nước ra đời Nhà nước ra đời để giữ xãhội ổn định trật tự và để điều hòa mâu thuẫn giai cấp

3/ Bản chất của nhà nước XHCN: Nhà nước XHCN là công cụ của quyền lực chính trị của nhân dân; Dân chủXHCN là bản chất của nhà nước XHCN; công cụ tổ chức và xây dựng xã hội mới

4/ Nhà nước pháp quyền XHCN:

Nhà nước pháp quyền là nhà nứoc có hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, là nhà nước và quyền và lợi ích hợp phápđược đảm bảo và ngày càng mở rộng, nhà nước pháp quyền mà ở đó vị trí của nhà nước và công dân bình đẳng Ngoài raNhà nước XHCN còn có đặc trưng đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng CỘng sản, quyền lực nhà nước thốngnhất, hông phânchia nhưng có sự phân công và phối hợp giữa các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; Nhà nước của dân, do dân, vì dântrên cơ sở liên minh công – nông – trí

4/ Nửa nhà nước là giai cấp thống trị là số đông và giai cấp bị trị là số ít Theo nguyên nghĩa Nhà nứoc là bộ máytrấn áp của giia cấp thống trị (số ít) dùng để trấn áp giai cấp bị trị (số đồng) Vì vậy nhà nước ta là nửa nhà nước là làmgiảm bớt phần trấn áp và xây dựng xã hội mới

Trang 2

Câu 4: Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước CHXHCNVN? Giải thích nguyên tắc pháp chế XHCN trong tổ chức nhà nước?

* Nguyên tắc pháp chế XHCN trong tổ chức nhà nước: (Sách trang 40)

- Cơ quan lập pháp: giám sát, quyết định (QH, HĐND)

- Cơ quan hành pháp: Cơ quan chấp hành và điều hành thực hiện pháp luật (CP, UBND)

- Cơ quan tư pháp: xét xử (TAND), giám sát việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động tư pháp (VKSND)

Câu 5: Nhận thức của Đ/c về bộ máy NN XHCNVN theo hiến pháp 1992 (Sửa đổi, bổ sung năm 2001)

Trả lời:

1/ Khái niệm bộ máy NN XHCN: là hệ thống cơ quan NN từ TW xuống địa cơ sở, được tổ chức theo nguyên tắcchúng thống nhất, tạo thành 01 cơ chế đồng bộ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN XHCN

2/ Các nguyên tắc tổ chức và hành động của bộ máy NN ta theo hiến pháp 1992

Nguyên tắc và tổ chức hoạt động của bộ máy NN XHCN là những tư tởng chỉ đạo chi phối tổ chức và hoạt độngcủa bộ máy NN

Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật phải đảm bảo một số nguyên tắc cơ bản sau:

+ Nguyên tắc bảo đảm và không ngừng tăng cường sự lãnh đạo của Đảng: Trong xây dựng pháp luật bảo đảm bảo

sự lãnh đạo của Đảng nhằm làm cho pháp luật được thể chế hóa kịp thời và chính xác đường lối, chính sách của Đảng.Đồng thời sự lãnh đạo của Đảng trong xây dựng pháp luật thực hiện thông qua tổ chức các Đảng và đảng viên trong các cơquan Nhà nước có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật

+ Nguyên tắc khách quan: Pháp luật là phạm trù chủ quan phản ánh hiện thực khách quan Pháp luật có phản ánhđúng đắn hiện thực khách quan thì mới điều chỉnh được các quan hệ xã hội, mới được xã hội chấp nhận

+ Nguyên tắc dân chủ XHCN Pháp luật XHCN về bản chất thể hiện ý chí của GCCN và người LĐ Nguyên tắcnày thể hiện ở sự tham gia của nhân dân lao động và tổ chức chính trị xã hội vào hoạt động xây dựng pháp luật nhằm mục

CT NƯỚC

HĐND CẤP TỈNH

HĐND CẤP HUYỆN

HĐND CẤP

UBND CẤP TỈNH

UBND CẤP HUYỆN

UBND CẤP XÃ

VKSND CẤP TỈNH

VKSND CẤP HUYỆN

TAND CẤP TỈNH

TAND CẤP HUYỆN

Trang 3

đích tránh chủ quan duy ý chí, đồng thời tác dụng tuyên truyền phổ biến pháp luật trong nhân dân, thực hiện khẩu hiệu

“dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”

+ Nguyên tác pháp chế XHCN: Các cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật phải thực hiệnnghiêm chỉnh về nội dung và hình thức văn bản cũng như phải tuân thủ trình tự, thủ tục ban hành văn bản Văn bản quyphạm pháp luạt ban hành phải phù hợp Hiến pháp; văn bản cấp dước phải phù hợp, không trái với văn bản trên

3/ Cấu trúc tổ chức bộ máy nhà nước ta theo Hiến pháp 1992:

- Các cơ quan quyền lực Nhà nước: Đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền lực của Nhà nước, do nhândân bầu ra theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và bỏ phiếu kín Các cơ quan này là “xương sống” của bộ máyNhà nước Hoạt động của các cơ quan quyền lực và thành viên của cơ quan quyền lực phải chịu sự kiểm tra, giám sát củanhân dân

- Các cơ quan hành pháp: Ở Việt Nam, cơ quan hành pháp được gọi là cơ quan chấp hành của cơ quanquyền lực Nhà nước và là cơ quan hành chính Nhà nước Các cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước ở nước ta gồm:Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, đồng thời là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam, chịu sự kiểm tra, giám sát của Quốc hội

Câu 6: Điều 2 Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) ghi: NN CHXHCNVN là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức…” Đ/c hãy phân tích làm rõ quy định trên.

1/ Những đặc trưng của NN pháp quyền XHCN:

- Sự thống trị của PL trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

- Sự ràng buộc của NN và ơ quan NN bởi PL

- NN pháp quyền xác định rõ trách nhiệm 3 chiều giữa NN và công dân trên cơ sở PL

- NN pháp quyền có những hình thức kiểm tra, giám sát có hiệu quả việc tuân thủ PL

Tùy theo điều kiện cụ thể người ta có thể nhấn mạnh đặc trưng này hay đặc trưng khác, nhưng những giá trị chungcủa NNPQ vẫn được kế thừa và phát triển, làm phong phú thêm nội hàm của nó

2/ Phân tích làm sáng tỏ:

Trước hết ta thấy rằng Nhà nước ta là nhà nước của nhân dân, đây chính là điều kiện đầu tiên phải có để đảm bảocho việc thực hiện nhà nước “do nhân dân và vì nhân dân” Nhân dân đã và đang là chủ vừa bằng hình thức trực tiếp, vừabằng hình thức gián tiếp thông qua những đại diện do mình bầu ra

Tuy nhiên, khi xác định quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, điều đó không có nghĩa là mỗi người dân đều tựhành xử theo ý chí riêng của mình mà quyền lực đó phải được tổ chức để nhân dân thông qua tổ chức mà sử dụng quyềnlực nhà nước Tổ chức quyền lực nhà nước đó là cơ quan đại biểu nhân dân

* Nhà nước do nhân dân:

Nhà nước do nhân dân thể hiện ở việc khi đưa đường lối, chính sách, pháp luật… nhà nước phải đảm bảo phải donhân dân quyết định, nhân dân thực hiện và dân kiểm tra, tức là phải thực hiện phương châm “dân biết, dân làm, dân kiểmtra” Tính nhân dân, tính dân chủ trong quá trình hoạt động xây dựng pháp luật, vừa ủy quyền cho quốc hội lập pháp, vừatham gia góp ý kiến và các dự án Luật, đồng thời nhân dân là chủ thể lớn nhất thực hiện pháp luật, phát hiện những điểmyếu của hệ thống pháp luật khi đưa vào cuộc sống

* Nhà nước vì dân:

Bản chất của nhà nước ta là nhà nước vì dân thể hiện trước hết mọi chính sách và giải pháp kinh tế - xã hội… củanhà nước đều phục vụ nhân dân, đảm bảo quyền lợi cho nhân dân, thể hiện nguyên tắc” “dưới chế độ dân chủ, không phảicon người tồn tại vì pháp luật, mà pháp luật tồn tại vì con người” Điều này ở nhiệm vụ của nhà nước ta trong hoạt độnglập pháp, lập quy phải không những đảm bảo dân chủ mà còn phát huy dân chủ ngày càng cao đối với nhân dân lao động.Tính chất nhà nước “do nhân dân và vì nhân dân” phải thể hiện rõ trong nội dung pháp luật phải xuất phát từ lợi ích củagiai cấp công nhân và đông đảo quần chúng nhân dân lao động chứ không phải bảo vệ quyền lợi, lợi ích của một giai cấpriêng lẽ như nhà nước của giai cấp tư sản Mặc khác, phải bảo đảm các quyền khiếu nại, tố cáo của nhân dân Các cơ quannhà nước có trách nhiệm giải quyết những ý kiến của nhân dân kiếu nại, kiến nghị, tố cáo Đây đang còn là vấn đề bức xúc

ở xã hội hiện nay “tình trạng khiếu nại, khiếu nại của nhân dân ở nhiều nơi kéo dài và phức tạp, chưa được các cấp, cácngành giải quyết kịp thời” Vì thế, Đại hội IX nhấn mạnh phải “đổi mới cơ chế, xác định trách nhiệm của các cấp, các cơquan, cán bộ, công chức trong việc giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo của nhân dân”

Tóm lại, đối với đặc trưng của nhà nước ta, ba yếu tố “của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân” là một thể thốngnhất trong đó yếu tố “của nhân dân” là quyết định Ngược lại, có phát huy 2 yếu tố “do nhân dân, vì nhân dân” thì Nhànước ta mới thực sự là “của nhân dân”

Trang 4

Trong những năm đổi mới vừa qua, nhà nước ta đã trưởng thành về nhiều mặt, để thể hiện rõ bản chất của một nhànước pháp quyền của dân do dân và vì dân Nổi bật nhất là những thành tựu về xây dựng hệ thốngpháp luật để quản lý đấtnước, về xây dựng nền dân chủ XHCN, nhất là dân chủ ở cơ sở Hoạt động của nhà nước thể hiện được tư tưởng lấy dânlàm gốc, biết dựa vào dân, thể hiện việc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Nhà nước cũng đã tích cực đấu tranhchống các tệ nạn xã hội, xử lý nghiêm minh những vụ tiêu cực, tham nhũng.

Tuy nhiên, chúng ta vẫn phải thừa nhận rằng bộ máy Nhà nước ta chưa thực sự trong sạch, vững mạnh: tệ thamnhũng, quan liêu, lãng phí của cơng, tình trạng mất dân chủ, phép nước, kỷ cương xã hội rải rác ở nhiều nơi cịn buơnglỏng Mặt khác, quản lý Nhà nước chưa ngàng tâm với nhiệm vụ của các thời kỳ đổi mới Đĩ là: chưa phát huy đượcnhững mặt tích cực, chưa khắc phục những hạn chế làm cho tình trạng bất cơng, bất bình đẳng cĩ xu hướng gia tăng

Câu 7: Khi nĩi về PL tư sản, C.Mác và Angghen viết: “PL của các ơng chỉ là ý chí của giai cấp các ơng để lên thành luật, cái ý chí mà nội dung là do các điều kiện sinh hoạt vật chất các ơng quyết định” Đ/c hãy phân tích làm sáng tỏ nhận định trên

Trả lời:

1/ Khái niệm Pháp luật là gì?

Là hệ thống các quy tắc xử sự chung (quy phạm Pháp luật) do NN ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giaicấp thống trị, được NN đảm bảo thực hiện, kể cả bằng biện pháp cưỡng chế để điều chỉnh các quan hệ xã hội, duy trì xãhội trong một trật tự cĩ lợi cho giai cấp thống trị

2/ Bản chất của pháp luật?

- Tính giai cấp:

+ về mặt nội dung: thể hiện ý chí của giai cấp thống trị

+ về mục tiêu: nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, định hướng các quan hệ xã hội; bảo vệ, củng cố quyền lợi, địa

vị của giai cấp thống trỊ

- Tính xã hội:

+ Về nội dung: thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội

+ Về giá trị xã hội của pháp luật: nhân đạo, cơng lý, cơng bằng

Như vậy, tính giai cấp và tính xã hội của pháp luật cĩ mâu thuẫn khơng? Khơng vì nĩ kìm chế mâu thuẫn, tính xãhội cĩ giá trị thơng tin: pháp luật phản ánh điều kiện kinh tế, xã hội

3/ Cĩ thể nĩi, kiểu pháp luật nào cũng đều manng bản chất giai cấp Vì vậy trong tuyên ngơn của Đảng Cộng sảnC.Mác và Ăng ghen đã gạt bỏ quan điểm của các nhà lý luận tư sản cố sức che đậy bản chất của pháp luật, bĩc trần bản

chất của pháp luật tư sản bằng tuyên bố PL của các ơng chỉ là ý chí của giai cấp các ơng để lên thành luật, cái ý chí mà nội dung là do các điều kiện sinh hoạt vật chất các ơng quyết định.

Câu 8 Điều 12 HP 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001) quy định: “Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, khơng ngừng tăng cường pháp chế XHCN” Đồng chí hãy phân tích làm rõ nhận định trên.

Pháp luật Việt Nam xã hội chủ nghĩa:

a) Khái niệm:

- Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử thì Pháp luật XHCN là kiểu Pháp luậtcuối cùng có bản chất khác các kiểu Pháp luật trước đó, với nội dung phủnhận chế độ bóc lột, hạn chế và đi đến dần xóa bỏ, chế độ tư hữu, xác lậpvà phát triển các quan hệ xã hội bình đẳng, dân chủ và bác ái thật sự trongmột xã hội phát triển cả về vật chất lẫn văn hóa

Từ thực tiển lịch sử thì chưa có kiểu Pháp luật XHCN đích thực nào tồn tạimà chỉ có các mô hình Pháp luật XHCN đang dần dần được xây dựng

Pháp luật nước ta là Pháp luật Việt Nam kiểu mới được hình thành từngbước từ sau cách mạng tháng 8/1945 và ngày càng hoàn thiện cùng với sự hoànthiện của Nhà nước

Pháp luật Việt Nam XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nướcban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của đa số nhân dân lao động dưới sựlãnh đạo của Đảng cộng sản được quy định bởi cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xãhội trong thời kỳ quá độ, là công cụ cơ bản để điều chỉnh các quan hệ xã hội

Trang 5

b) Bản chất:

Bản chất Pháp luật Việt Nam thông qua các đặc trưng cơ bản sau:

- Mang tính nhân dân sâu sắc vì Pháp luật nước ta thể hiện ý chí của đasố nhân dân lao động

- Khẳng định đường lối của Đảng và tạo lập hành lang pháp lý cho sựphát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Tính cưởng chế mang nội dung hoàn toàn khác với các kiểu Pháp luậtcủ, nó được áp dụng vì lợi ích của đa số và kết hợp chặc chẽ với việc giáo dụcthuyết phục

- Có quan hệ mật thiết với các loại vi phạm xã hội khác như tập quán,đạo đức Pháp luật Việt Nam thể chế hóa các quy tắc, đạo đức, tiến bộ, hạn chếvà loại trừ những tập tục lạc hậu

- Về hình thức, Pháp luật Việt Nam phân chia thành các Ngành luật vàchỉ có một loại nguồn là văn bản quy phạm Pháp luật

c) Vai trò của Pháp luật xã hội chủ nghĩa:

- Là cơ sở xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nước xã hội chủnghĩa Bộ máy Nhà nước xã hội chủ nghĩa gồm nhiều cơ quan khác nhau, với cácchức năng và nhiệm vụ khác nhau để bộ máy hoạt động hiệu quả cần xác địnhrỏ chức năng, thẩm quyền và có các hình thức, phương pháp hoạt động phù hợpđể tạo thành một cơ chế đồng bộ trong quá trình thiết lập và thực hiện quyền lựcNhà nước Điều đó chỉ thực hiện có hiệu quả dựa trên cơ sở vững chắc củanhững nguyên tắc và các quy định cụ thể của Pháp luật

- Pháp luật bảo đảm cho việc thực hiện có hiệu quả chức năng tổ chứcvà quản lý kinh tế, xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội

Tổ chức và quản lý kinh tế là chức năng cơ bản của Nhà nước xãhội chủ nghĩa, bao gồm nhiều hoạt động phức tạp và đa dạng như: Xây dựng chínhsách kinh tế, chỉ tiêu kế hoạch, chế độ tài chính tiền tệ

Toàn bộ các hoạt động nói trên đòi hỏi có sự quản lý của Nhà nướcđể tạo ra cơ chế đồng bộ, Nhà nước phải dựa vào công cụ Pháp luật để thựchiện các chức năng kinh tế của mình

- Pháp luật bảo đảm thực hiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huyquyền lực của nhân dân Bảo đảm công bằng xã hội

Dân chủ là thuộc tính của Nhà nước xã hội chủ nghĩa, mở rộng dânchủ xã hội chủ nghĩa gắn liền với việc phát huy quyền lực của nhân dân, bảođảm công bằng xã hội, dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện trong mối quan hệqua lại giữa Nhà nước và công dân Các quyền tự do dân chủ của công dânphải được quy định cụ thể trong Pháp luật Nhà nước có nghĩa vụ phải bảo đảmcho công dân thực hiện được các quyền đó Pháp luật cũng quy định cách nghĩavụ mà công dân phải thực hiện để đảm bảo trật tự xã hội

Pháp luật là cơ sở giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.Thực tiển của thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Nhà nước ta yêu cầubên cạnh các quy phạm hướng dẫn vẫn còn cần thiết một hệ thống các quyphạm cấm mọi hành vi gây mất ổn định chính trị, trật tự xã hội, xâm phạm đếnlợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng và lợi ích của công dân Vì vậy, các biệnpháp được Pháp luật quy định để xử lý vi phạm phải thể hiện quyền lực Nhànước, quyền lực nhân dân đồng thời là cơ sở tạo ra công bằng và lập lại trật tự

Câu 9: Nguồn gốc của pháp luật và nguồn gốc của nhà nước cĩ giống nhau khơng?

* Nguồn gốc: chế độ tư hữu xuất hiện – sự phân hĩa giai cấp – mâu thuẫn giai cấp – mâu thuẫn giai cấp khơng thểđiều hịa được – Nhà nước ra đời – Pháp luật ra đời

Trước đĩ là nìêm tin, tập quán, đạo đức Khi quy phạm mới ra đời thay thế quy phạm lỗi thời khơng thể điều hịađược thì pháp luật ra đời vì vậy khơng được nĩi pháp luật ra đời là do nhà nước nhà nước và pháp luật cĩ cùng nguồn gốc

là chế độ tư hữu và mâu thuẫn giai cấp

Trang 6

- Đặc trưng Quy phạm xã hội: thể hiện ý chí chung của cộng đồng và mang tính bình đẳng, hợp tác Mang tínhmanh mún, được thực hiện một cách tự nguyện dựa trên thĩi quen và niềm tin tự nhiên của con người.

Câu 10: Đồng chí hãy trình bày nhận thức của mình về thực trạng hệ thống pháp luật nước ta hiện nay, từ đó đưa ra các giải pháp về xây dựng và hệ thống pháp luật.

1/- Khái niệm hệ thống pháp luật: Là tổng thể cá quy phạm pháp luậtcó mối quan hệ chặt chẽ với nhau, được quy định thành các chế định pháp luật,các ngành luật và được thể hiện trong văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước xã hội chủ nghĩa ban hành theomột trình tự, thủ tục và hình thức nhất định

2/- Thực trạng hệ thống pháp luật nước ta hiện nay:

Trong thời gian qua, do yêu cầu của cơng cuộc đổi mới đất nước, vai trị của pháp luật ngày càng coi trọngtrong đời sống xã hội Nhà nước ta đã từng bước xây dựng và hồn thiện hệ thống pháp luật, tạo điều kiện cơ sở pháp lýcho việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Xây dựng pháp luật nước ta đã trở thành hình thức hoạt động cơ bản của Nhà nước, được đẩy mạnh ở ba cấpđộ: lập pháp, lập quy của cơ quan Nhà nước Trung ương và cấp độ lập quy của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành ngàycàng được nâng cao, những cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động xây dựng pháp luật ngày càng được hồn thiện và sự lãnhđạo của Đảng, mối quan tâm của tồn xã hội đối với xây dựng pháp luật ngày càng được tăng cường, coi trọng Nhờ đĩ,

đã tạo ra cơ sở pháp lý thúc đẩy quá trình hình thành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thúc đẩy quátrình phát triển của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, hồn thiện nhà nước, mở rộng quan hệ đối ngoại Pháp luật đã trở thànhcơng cụ chủ yếu để quản lý nhà nước và xã hội Nguyên tắc pháp quyền từng bước được đề cao và phát huy hiệu quả trênthực tế

Tuy nhiên, nhìn chung hệ thống pháp luật nước ta vẫn chưa đáp ứng các địi hỏi của cơng cuộc xây dựng vàphát triển đất nước, cịn bộc lộ nhiều yếu kém như:

- Hệ thống Pháp luật nước ta cịn chưa đầy đủ, chưa đồng bộ, chồng chéo, thiếu tồn diện…

- Hơn nữa các Luật đã ban hành cịn thiếu độ minh bạch, thiếu ổn định, nhiều quy định khơng trực tiếp điềuchỉnh được các quan hệ xã hội mà phải chờ đợi văn bản hướng dẫn mới đi vào cuộc sống nên kém hiệu lực, hiệu quả

- Nội dung của Pháp luật nhiều lúc chưa theo kịp với sự phát triển của thực tiễn, với tồn tại kinh tế xã hội,cịn mang nặng ý muốn chủ quan nên tính khả thi và dự báo thấp, làm cho Luật phải thường xuyên sửa đổi, bổ sung Cĩthể nĩi cả về nội dung lẫn hình thức thể hiện của Pháp luật nước ta chưa ngang tầm với địi hỏi của thực tiễn

- Điều ước Quốc tế mà Nhà nước ta đã ký kết hoặc gia nhập chưa được quan tâm đúng mức để tổ chức thựchiện và nội luật hĩa kịp thời

Nguyên nhân của những hạn chế trên cĩ yếu tố khách quan, nhưng nguyên nhân chủ quan là chủ yếu:

- Một là do việc dự thảo xây dựng pháp luật do Chính phủ, các bộ và cơ quan ngang bộ đảm trách, đây lànhiệm vụ rất nặng nề trong khi các cơ quan này khơng phải là cơ quan được giao nhiệm vụ lập pháp Vì vậy việc hoạchđịnh chính sách, xác định nội dung cơ bản của thể chế chưa được chú trọng đúng mức, chưa đảm bảo tính khách quan,thiếu sự đầu tư thích đáng về thời gian, cơng sức Hoạt động rà sốt hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và pháp điểnhĩa chưa được các ngành quan tâm đầy đủ và thường xuyên

Hai là do tuy đã cĩ kế hoạch lập pháp tổng thể dài hạn và kế hoạch làm luật đã được các kỳ họp Quốc hội

đề ra song cịn mang tính chất bị động, chay theo thực tiễn, vì vậy chương trình xây dựng pháp luật chưa sát với thực tế.Các chương trình xây dựng luật thường tham, vượt qua khả năng thực tế và chưa thật sự tập trung vào các lĩnh vực quantrọng cấp bách

Ba là trình độ quản lý và kỹ thuật lập pháp, lậy quy của các nhà chuyên mơn và các thành viên của các cơquan chuyên mơn vụ pháp lý cịn thiếu kinh nghiệm trong hoạt động lập pháp và lập quy, việc tổ chức phối hợp giữa các

cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm định và văn phịng chính phủ trong việc xem xét, đánh giá nội dung, chất lượng dự thảovăn bản cịn chưa cao, năng lực pháp lý của các Đồn đại biểu Quốc hội chưa sâu và đồng đều, hoạt động lập pháp và lậpquy chưa tranh thủ được nhiều ý kiến của các nhà chuyên mơn, các chuyên gia giỏi về pháp luật và quản lý nhà nước

b Hồn thiện hệ thống pháp luật nước ta:

Đại hội IX của Đảng cộng sản VN tiếp tục chủ trương xây dựng và hồn thiện hệ thống pháp luật, theo địnhhướng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; xác định cụ thể các lĩnh vực KT –

XH, tổ chức và quản lý nhà nước cần cĩ luật điều chỉnh Hồn thiện hệ thống pháp luật phải theo hướng đảm bảo nhữngtiêu chuẩn cơ bản sau:

Tính tồn diện: Hệ thống pháp luật phải cĩ đủ các ngành luật theo cơ cấu, nội dung logic và thể hiện sựthống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Mỗi ngành luật phải cĩ đủ chế định pháp luật và các quy phạmpháp luật, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong phạm vi ngành luật điều chỉnh

Trang 7

Tính đồng bộ: thể hiện ở sự thống nhất; khơng mâu thuẫn, trùng lặp, chồng chéo giữa các ngành luật vớinhau Phải xác định rõ ranh giới của các ngành luật Phải tạo ra được một hệ thống pháp luật cân bằng để tạo cơ sở tínhthống nhất của tồn hệ thống pháp luật Tính đồng bộ cịn thể hện sự thống nhất, khơng mâu thuẫn, khơng trùn lập, khơngchồng chéo khơng một ngành luật và chế định pháp luật và giữa các quy phạm pháp luật với nhau

Tính phù hợp: thể hiện sự tương quan giữa trình độ của hệ thống pháp luật với trình độ phát triển KT-XH,

nĩ khơng thể cao hơn hoặc thấp hơn trình độ phát triển đĩ Phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế,chính trị, đạo đức, tập quán, truyền thống và các quy phạm XH khác

Một hệ thống pháp luật hồn thiện phải được xây dựng ở trình độ kỹ thuật pháp lý cao Kỹ thuật pháp lý thểhiện ở những nguyên tắc tối ưu được vạch ra để áp dụng trong quá trình xây dựng và hồn thiện pháp luật Trình độ kỹthuật pháp lý thể hiện ở việc xác định chính xác cơ cấu của pháp luật cách diễn đạt bằng ngơn ngữ pháp lý phải bảo đảmtính cơ đọng, chính xác và một nghĩa

* Các nguyên tắc xây dựng pháp luật

Câu 11: Mác viết: Trong thời đại nào cũng thế, chính là vua chúa phải phục tùng những điều kiện kinh tê, chứ khơng bao giờ vua chúa ra lệnh cho những điều kiện KT được Chẳng qua chế độ PL về chính trị, cũng như về dân sự chỉ là các việc nĩi lên, ghi chép lại quyền lực của những quan hệ KT” Đ/c hãy phân tíach làm sáng tỏ nhận định trên.

- Điều kiện kinh tế là một nền tảng của chế độ XH, nĩ quyết định các yếu tố khác trong một chế độ XH

- PL là một bộ phận của kiến trúc thượng tầng nền quan hệ giữa PL và KT là một quan hệ biện chứng Thểhiện:

+ PL phụ thuộc vào KT

+ PL cĩ sự tác động trở lại đối với KT

(tham khảo)

- Trong thực tế, CT tác động rất mạng vào KT, nếu vận dụng tốt CT thì nĩ sẽ mở đường cho phát triển kinh

tế, là động lực của KT Ngược lại, nĩ sẽ kiềm hãm phát KT phát triển

- Chính trị hồn tồn cĩ khả năng nhận thức được các quy luật khách quan của KT, các thực trạng KT

- Sự tác động thể hiện:

+ Chính trị định hướng cho KT phát triển: Định hướng dựa trên quy luật, dựa vào thực trạng KT để địnhhướng đúng Thơng qua định hướng đĩ thì lợi ích giai cấp mới được đảm bảo

+ Mơ hình phát triển kinh tế: Mơ hình kinh tế đúng sẽ thúc đẩy KT phát triển

+ Chính trị điều tiết tốc độ phát triển KT Tác động của giai cấp đĩ

+ Chính trị tác động lên chủ thể kinh tế: để các chủ thể kinh tế cĩ điều kiện phát triển tốt nhất thì chủ thể

đĩ gĩp phần vào thực hiện lợi ích chung kể cả KT thương mại tư nhân, bất cứ chủ thể KT nào cũng điều chịu

+ Gĩc độ quản lý XH, con người là quá trình sản xuất

Nếu CT tác động và KT theo chiều thuận thì chính trị sẽ thúc đẩy KT phát triển, ngược lại, CT khơng phảnánh đúng quy luật, tác động theo tính chủ quan, CT sẽ là vật cản đối với sự phát triển KT Về cơ bản thì CT tác động vào

KT theo chiều thuận nhưng nếu CT khơng chuyển biến kịp theo sự phát triển KT Về cơ bản thì CT tác động vào KT theochiều thuận nhưng nếu CT khơng chuyển biến kịp theo sự phát triển KT sẽ dễ xảy ra chệch hướng KT

Câu 12: Tại sao trong quy định của PL VN và PL của một số nước TB cĩ những quy định giống nhau mặc

dù bản chất PL của mỗi nước khác nhau?

Trả lời:

Khái niệm về Pháp luật:

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừanhận nhằm duy trì trật tự xã hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp cầm quyền trongbối cảnh xã hội có giai cấp

Pháp luật tư sản:

Hình thành cùng với sự thắng thế của Nhà nước tư sản và sự xác lậpphương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

Trang 8

Pháp luật tư sản xét về bản chất thì không thoát khỏi tính giai cấp nhưngPháp luật tư sản đã đánh dấu một bước phát triển tiến bộ vượt bậc trong lịchsử nhân loại về dân chủ, nhân quyền và các tư tưởng nhân văn khác trong xãhội.

Các đặc điểm cơ bản:

- Pháp luật tư sản bảo vệ chế độ tư hữu và chế độ bóc lột lao độnglàm thuê, bảo vệ sự thống trị của giai cấp tư sản về chính trị và tư tưởng

- Là kiểu Pháp luật đầu tiên ghi nhận chế định công dân với tính cáchlà một chủ thể Pháp luật, bình đẳng và cơ bản trong xã hội với rất nhiều cácquyền tự do dân chủ trong các lĩnh vực

- Pháp luật tư sản tuyên bố nguyên tắc tự do hợp đồng là nguyên tắclần đầu tiên xuất hiện trong Pháp luật đã góp phần giải phóng sức sản xuất,thúc đẩy kinh tế phát triển

- Lần đầu tiên thể hiện nguyên tắc pháp chế Là sự đòi hỏi mọi cánhân công dân và cơ quan Nhà nước đều bình đẳng trước Pháp luật

- Về hình thức thì văn bản Pháp luật tư sản rất phát triển cả về nộidung và kỷ thuật lập pháp

Pháp luật Việt Nam xã hội chủ nghĩa:

Khái niệm:

- Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử thì Pháp luật XHCN là kiểu Pháp luậtcuối cùng có bản chất khác các kiểu Pháp luật trước đó, với nội dung phủnhận chế độ bóc lột, hạn chế và đi đến dần xóa bỏ, chế độ tư hữu, xác lậpvà phát triển các quan hệ xã hội bình đẳng, dân chủ và bác ái thật sự trongmột xã hội phát triển cả về vật chất lẫn văn hóa

Từ thực tiển lịch sử thì chưa có kiểu Pháp luật XHCN đích thực nào tồn tạimà chỉ có các mô hình Pháp luật XHCN đang dần dần được xây dựng

Pháp luật nước ta là Pháp luật Việt Nam kiểu mới được hình thành từngbước từ sau cách mạng tháng 8/1945 và ngày càng hoàn thiện cùng với sự hoànthiện của Nhà nước

Pháp luật Việt Nam XHCN là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nướcban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của đa số nhân dân lao động dưới sựlãnh đạo của Đảng cộng sản được quy định bởi cơ sở kinh tế của chủ nghĩa xãhội trong thời kỳ quá độ, là công cụ cơ bản để điều chỉnh các quan hệ xã hội

Tuy nhiên, pháp luật nước ta vẫn có một số điểm quy định giống nhau là

vì mục đích: Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của công dân và Nhà nước cónghĩa vụ phải bảo đảm cho công dân thực hiện được các quyền đó Quy định cácnghĩa vụ mà công dân phải thực hiện để bảo đảm trật tự xã hội Dù bất cứ làpháp luật của chế độ chính trị nào thì cũng phải là cơ sở giữ vững an ninh Quốcgia, trật tự an toàn xã hội Bên cạnh đó, trong thời kỳ gia nhập kinh tế quốc tế,Pháp luật Việt Nam cũng phải điều chỉnh để phù hợp với xu thế chung của thếgiới trên lĩnh vực kinh tế thị trường

Câu 13: Phân biệt Pháp luật với các hiện tượng xã hội khác? Hình thức của pháp luật?

* Giống nhau: đều dùng để đánh giá các chuẩn mực

* Khác nhau:

Pháp luật

- Do nhà nước ban hành

- Đảm bảo thực hiện bởi nhà nước

- Tồn tại các cơ quan nhà nước

- Phạm vị rơng trong 1 quốc gia

Tập quán, đạo đức

- Do thời gian

- Khơng mang ép buộc

- Khơng cĩ nhà nước vẫn tồn tại

- Trong phạm vi hẹp tại 1 địa phương

Trang 9

Câu 14: Có ý kiến cho rằng pháp luật chiếm hữu nô lệ và pháp luật phong kiến mang tính giai cấp; Pháp luật tư sản vừa mang tính xã hội vừa mang tính giai cấp, còn pháp luật XHCN thì chỉ mang tính xã hội Đồng chí hãy bình luận ý kiến trên Đồng chí hãy cho biết về bản chất Pháp luật XHCN có khác biệt so với các kiểu pháp luật khác không? Vì sao?

Sai vì các kiểu pháp luật đều mang tính giai cấp và xã hội

- Pháp luật XHCN được gọi là pháp luật kiểu mới vì về bản chất pháp luật XHCN có những biểu hiện khác biệt sovới những kiểu pháp luật trước như

+ Về cơ sở kinh tế: chế độ sở hữu chung (công hữu) về tư liệu sản xuất là chủ yếu

+ Cơ sở xã hội: lợi ích của các giai cấp, tần glớp về cơ bản phù hợp với nhau, do đó mâu thuẫn giai cấp không lớn

- Biểu hiện sự khác biệt:

+ Về ý chí: pháp luật chủ nô đại diện ý chí chủ nô,…………PL XHCN ý chí thể hiện của giai cấp công nhân, nôngdân, đông đảo quần chúng lao động – mang tính nhân dân

+ Tính dân chủ: thực sự dân chủ, các kiểu nhà nước trước tính dân chủ hạn chế, mang tính hình thức

PLXHCN sự dân chủ được đảm bảo thực hiện trogn thực tế chứ không phải dân chủ trong tư sản bị hạn chế bởinhững thủ đạon tinh vi Vd: bầu cử ở các nước tư sản phải có tài sản

Câu 15: Có ý kiến cho rằng hình thức tốt nhất và duy nhất của pháp luật XHCN là văn bản quy phạm pháp luật Từ các vấn đề lý luận và thực tiễn về hình thức pháp luật, đ/c hãy bình luận ý kiến trên?

Sai vì chỉ đề cập đến hình thức bên ngoài đó là văn bản QPPL mà hình thức PL còn hình thức bên trong Hình thứcnguồn còn có tập quán pháp và VBQPPL

Câu 16: Theo đ/c pháp luật Việt Nam hiện nay có hình thức ngùôn là tập quán pháp và tiền lệ pháp hay không? Nếu đ/c cho rằng có hãy nêu vd minh họa? Nếu đ/c cho rằng không hãy giải thích tại sao?

Ví dụ: trước năm 1995 vấn đề hụi chưa có văn bản, năm 2005 đuợc quy định là giao dịch dân sự theo tập quán Hay xác định dân tộc kinh, con sinh ra được xác định theo tập quán pháp…

Câu 17: Quan hệ pháp luật khác quan hệ xã hội như thế nào? Phân biệc khách thể VPPL và khách thể QHPL

- Quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội được các quy phạm pháp luật điều chỉnh

- Quan hệ pháp lậut khác quan hệ xã hội là:

+ Quan hệ xã hội có các đặc điểm: quan hệ giữa người với người, quan hệ có ý chí, đều có lợi ích

+ Quan hệ pháp luật: ngoài các đặc điểm của quan hệ xã hội quan hệ pháp luật còn có năng lực chủ thể (năng lực

PL và năng lực hành vi), ý chí của các bên tham gia quan hệ PL, quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên chủ thể, lợi íchcủa các bên chủ thể được PL bảo vệ

* KHông có PC riêng của địa phương hay của ngành vì cả nước có hệ thống PL, có hiến pháp duy nhất

Trang 10

Câu 19: Tại sao phải tăng cường pháp chế? Có ý kiến cho rằng tăng cường pháp chế cần phải xử lý thật nặng đối với các hành vi vi phạm pháp luật Đúng hay sai?Tại sao?

Vì xuất phát từ ý nghĩa quan trọng của tăng cường PC, từ thực trạng tình hình PC chậm tăng cường…………

* Thiếu chưa đủ vì còn nhiều biện pháp khác, xử lý thật năng không đúng mà phải xử lý nghiêm minh

Câu 20: Nhà nước pháp quyền có phải là hình thức nàh nước hay kiểu nhà nước của nước ta hiện nay hay không? Vì sao?

Hiện nay chưa có nàh nước pháp quyền hàon thiện

- K/n Nhà nước, hình thức nhà nước

- Nhà nứoc pháp quyền không phải là hình thức nhà nước vì nhà nước pháp quyền là bản chất của nhà nước

Câu 21 Anh chị hãy bình luận ý kiến sau: Một vi phạm pháp luật chỉ phải chịu 1 loại vi phạm pháp lý; và mọi loại vi phạm pháp luật đều phải chịu mọi vi phạm pháp lý?

Sai, vd: 1 đ/c công chức VPHS bị hình phạt tù còn sẽ chịu thêm hình thức kỷ luật

Sai, vd: A lấy cắp xe B là hành vi VPPL nhưng không chịu trách nhiệm pháp lý vì không biết A bao nhiêu tuổi, đủtuổi để truy cứu chưa

Câu 22: Anh chị hãy bình luận ý kiến: Ở đâu có pháp luật thì ở đó có pháp chế, pháp chế được đảm bảo bằng việc quy định chế tài nghiêm khắc.

- PL, PC, chế tài là gì?

Sai vì nếu người dân thực hiện nghiêm chỉnh PL nhưng PL chồng chéo, mâu thuẫn thì PC không được thực hiện

PL được đảm bảo bằng việc quy định chế tài nghiêm khắc là sai vì tăng cường PC có 4 biện pháp

Câu 23: Anh chị hãy cho ví dụ về 1 quan hệ pháp luật và xác định các yếu tố làm phát sinh quan hệ pháp luật đó

Anh Trần Văn Hạnh và chị Nguyễn Thị Phúc sau một thời gian dài kết hôn vẫn chưa có con Ngày 15/10/2006 cảhai đến UBND phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế bày tỏ nguyện vọng muốn nhận một cháu bé sơ sinh bị bỏ rơi làm connuôi Nguyện vọng của anh chị được cơ quan nhà nướcc có thẩm quyền chấp thuận Ngày 25/10/2006 tại trụ sở UBNDphường Vĩnh Ninh thủ tục nhận con nuôi được tiến hành theo quy định, cháu bé được trao cho anh Hạnh và chị Phúc.Hỏi: - Xác định các mối quan hệ pháp luật được phát sinh và các yếu tố cấu thành trong trường hợp trên?

- Sự kiện pháp lí nào làm phát sinh các sự kiện đó?

Trả lời:

* Quan hệ nuôi dưỡng giữa Hạnh, Phúc và cháu bé

Yếu tố cấu thành :

+ Chủ thể : Hạnh, Phúc, cháu bé

+ Khách thể : quan hệ nuôi dưỡng

+ Nội dung : quyền và nghĩa vụ của người nuôi và người được nhận nuôi

* Quan hệ pháp luật phát sinh giữa Hạnh, Phúc và cơ quan UBND phường

+ Chủ thể : Hạnh, Phúc và đại diện UBND

+ Khách thể : quan hệ hành chính: công nhận tính hợp pháp của hợp đồng nuôi dưỡng

+ Nội dung : Quyền và nghĩa vụ pháp lí giữa các bên quan hệ

* Sự kiện : Hạnh và Phúc nhận nuôi con nuôi

Câu 24: Trình bày đặc điểm các loại trách nhiệm pháp lí ? Cho ví dụ minh họa? Tại sao trách nhiệm hình

sự là loại trách nhiệm pháp lí nghiêm khắc nhât?

Có 5 loại:

+ Trách nhiệm hình sự

+ Trách nhiệm dân sự

+ Trách nhiệm hành chính

Trang 11

+ Áp dụng trình tự tố tụng qui định chặt chẽ trong Bộ luật hình sự.

Câu 25: Để tăng cường pháp chế XHCN cần phải quy định các biện pháp chế tài thật sự nghiêm khắc Quan điểm của các đồng chí về vấn đề trên như thế nào?

1/ Khái niệm pháp chế XHCN: là sự thực hiện pháp luật của các tổ chức, cá nhân trong xã hội một cách nghiêmchính và thống nhất

Pháp chế = PL (hoàn thiện ) + sự thực hiện PL 01 cách nghiêm chỉnh, thống nhất

2/ Một số yêu cầu của pháp chế:

- Sự thực hiện PL phải nghiêm chỉnh, mọi hành vi vi phạm PL phải được phát hiện kịp thời, xử lý nghiêm minhnhững trường hợp vi phạm, đảm bảo công bằng của mọi công dân trước PL

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống PL

- Tăng cường công tác tổ chức thực hiện PL

- Tăng cường công tác bảo vệ PL

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế vì PL thể chế hóa đường lối chủ trương chính sáchcủa Đảng mà pháp chế là PL hoàn thiện nên mọi người đều thực hiện nghiêm chỉnh, vui vẻ, đồng lòng với chủ trươngchính sách trên -> uy tín của Đảng ngày càng được nâng lên

=> 4 biện pháp trên cần được thực hiện đồng bộ mới có pháp chế XHCN, và phải thực hiện từng bước, có lộ trình

cụ thể, không xem nhẹ các biện pháp nào

Câu 26: Đ/c hãy đưa ra 01 ví dụ về vi phạm PL và phân tích các yếu tố cầu thành của VPPL đó?

Nguyễn Văn A khi đang đi trên đường về nhà gặp Nguyễn Văn B chở bạn gái của mình nên Nguễn Văn A đã đánh

B làm cho B chết tại chỗ

- Mặt khách quan: hành vi trái pháp luật: A giết B

- Mặt chủ quan: Lỗi cố ý trự tiếp

- Chủ thể: A

- khách thể: tính mạng B

Câu 27: Trường hợp có sự mâu thuẫn VB QPPL của địa phương với VB QPPL của TW, nhưng VB của địa phương phù hợp với thực tiễn hơn thì Đ/c giải quyết như thế nào?

Vận dụng nguyên tắc áp dụng VB QPPL được quy định tại điều 80 luật ban hành VB quy phạm PL 1996 (sửa đổi,

bổ sung năm 2002) để giải quyết Trong trường hợp này vẫn phải áp dụng VB quy định PL của TW, nhưng cơ quan ápdụng có quyền kiến nghị, đề xuất ý kiện của mình đối với cơ quan NN có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

Câu 28: Đ/c hãy phân biệt quan hệ pháp luật và quan hệ XH

Ngày đăng: 11/02/2015, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w