+ Chức năng kinh tế: thể hiện vai trò của nhà nước trong việc xác lập và bảo vệ chế độ kinh tế phù hợp với bản chất nhà nước và trình độ phát triển kinh tế -xã hội trong từng thời kì như
Trang 1LÍ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
1 Trình bày nguồn gốc ra đời của nhà nước?
Khái quát về một số học thuyết, quan điểm cơ bản về nguồn gốc nhà nước nhưsau:
-Thuyết thần học: thượng đế là người sắp đặt trật tự xã hội, nhà nước là thiết chếquyền lực của thượng đế, quyền lực của thượng đế là vĩnh cửu Người đề xướng
là Agustin – nhà thần học thời trung cổ
-Thuyết gia trưởng: người sáng lập là Platon, Aristote và Philmơ Học thuyết nói
về người đứng đầu gia đình, không giải thích được sự tồn tại của nó
-Thuyết sinh học: đề xướng là Spencer
-Thuyết khế ước; Thuyết bạo lực…
-Theo học thuyết Mác-Lenin, nhà nước không phải là hiện tượng xã hội vĩnhcửu, bất biến và là hiện tượng xã hội có tính lịch sử, nghĩa là có quá trình phátsinh, phát triển, tồn tại và tiêu vong
Nhà nước xuất hiện khi xã hội phát triển không ngừng và đến giai đoạn nhất địnhthì chế độ tư hữu xuất hiện Nhà nước xuất hiện trực tiếp từ sự tan rã của chế độcộng sản nguyên thủy Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, của cải làm ra và sựphân hóa xã hội thành những tầng lớp, giai cấp, tình trạng bất bình đẳng về kinh
tế, phát sinh những mâu thuẫn và đối kháng đến mức không thể điều hòa đượcđòi hỏi phải có thiết chế nhà nước có đủ sức mạnh để duy trì trật tự xã hội
2 Bản chất và chức năng của nhà nước?
Bản chất: tính giai cấp và tính xã hội.
- Tính giai cấp: là thuộc tính bản chất của bất kì nhà nước nào; nhà nước là bộmáy đặc biệt do giai cấp cầm quyền tổ chức ra, quyền lực thuộc về giai cấp cầmquyền và được sử dụng với mục đích trước hết là bảo vệ vị thế và lợi ích của giaicấp cầm quyền
- Tính xã hội: phản ánh nhu cầu khách quan và là thuộc tính thể hiện bản chấtcủa nhà nước Tính xã hội thể hiện ở chỗ nhà nước là đại diện chính thức củatoàn xã hội, tập hợp, huy động mọi tầng lớp trong xã hội vào việc thực hiệnnhiệm vụ chung trong nước và quốc tế…
Chức năng: chức năng đối nội và chức năng đối ngoại.
- Chức năng đối nội:
+ Chức năng chính trị: thiết lập hệ thống thiết chế quyền lực nhà nước thốngnhất, đồng bộ, hiệu quả; tiến hành hoạt động bảo vệ chủ quyền quốc gia, đảm bảo
Trang 2an ninh chính trị, trật tự xã hội; trấn áp phần tử phản động, xâm phạm quyền lợiích hợp pháp của công dân; lập nguyên tắc, quy định cho việc quản lí tổ chức, cánhân khi tham gia vào quan hệ chính trị.
+ Chức năng kinh tế: thể hiện vai trò của nhà nước trong việc xác lập và bảo
vệ chế độ kinh tế phù hợp với bản chất nhà nước và trình độ phát triển kinh tế
-xã hội trong từng thời kì như: tạo điều kiện cho các chủ thể kinh tế tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh…
+ Chức năng xã hội: thể hiện thuộc tính xã hội và vai trò của nhà nước trongtác động vào lĩnh vực xã hội để đảm bảo sự ổn định và phát triển xã hội, giảiquyết mối quan hệ giữa cá nhân với cộng đồng: xóa đói giảm nghèo, bảo hiểm,cứu trợ xã hội…
+ Chức năng bảo đảm trật tự PL và pháp chế: là 1 trong những chức năng đặcthù, thể hiện bản chất, vai trò của nhà nước, phản ánh mối quan hệ giữa nhà nước
3 Bản chất và chức năng của nhà nước xã hội chủ nghĩa?
Bản chất nhà nước XHCN: là nhà nước kiểu mới có bản chất khác với của các kiểu nhà nước bóc lột Bản chất và mục tiêu của nhà nước XHCN thể hiện ở
những điểm cơ bản:
Trang 3- Là bộ máy để thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động, tất cả quyền lựcthuộc về nhân dân, trên cơ sở liên minh giai cấp, dưới sự lãnh đạo của chính đảngcủa giai cấp công nhân.
- Có bản chất dân chủ thật sự
- Có bản chất nhân văn và nhân đạo sâu sắc
- Có bản chất chính trị sâu sắc, do đảng cộng sản lãnh đạo
Chức năng của nhà nước XHCN: chức năng đối nội và đối ngoại
- Chức năng đối nội:
+ Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội (chức năng hết sức quantrọng)
+ Tổ chức và quản lí kinh tế (chức năng cơ bản)
+ Chức năng xã hội (phản ánh thuộc tính xã hội)
+ Bảo vệ trật tự PL XHCN, bảo vệ các quyền và lợi ích cơ bản của công dân(có ý nghĩa quan trọng)
- Chức năng đối ngoại:
+ Bảo vệ tổ quốc XHCN, chống sự xâm lược từ bên ngoài
+ Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế và khu vực trên
cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, không canthiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng cung có lợi; ủng hộ và góp phầntích cực vào phong trào đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập, dânchủ và tiến bộ xã hội
+ Tham gia vào các hoạt động quốc tế vì lợi ích chung của cộng đồng và vìmục đích nhân đạo
4 Nguồn gốc ra đời của pháp luật?
Trong xã hội cộng sản nguyên thủy không có pháp luật nhưng lại tồn tại nhữngquy tắc xử sự chung thống nhất Đó là những tập quán và các tín điều tôn giáo
Trang 4Theo quan điểm Mác-Lênin thì việc xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
đã tạo ra sự khác biệt xã hội chính là nguyên nhân của mọi nguyên nhân đem lại
sự xuất hiện pháp luật Sự phân hóa xã hội thành những tầng lớp, giai cấp có lợiích đối kháng và mâu thuẫn, đấu trang giai cấp phát triển đến mức không thể điềuhòa được Những quy định thể hiện ý chí, bảo vệ lợi ích cho giai cấp thống trị vànhanh chóng được áp đặt vào xã hội, buộc xã hội thừa nhận, dần dần nó đượchiểu là pháp luật Mặc dù pháp luật là sản phẩm của ý thức con người nhưng nóchỉ nảy sinh khi điều kiện khách quan chin muồi cho phép về cơ sở kinh tế và cơ
sở xã hội Nhà nước ban hành ra PL và đảm bảo cho PL được thực hiện Pháp luật là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp.
5 Bản chất và thuộc tính của pháp luật? Ví dụ.
giai cấp, tầng lớp khác trong xã hội Nội dung của PL và cách thức ứng xử trong
các hoạt động pháp lí luôn mang tính điển hình bởi nó là hiện thực của đời sống
xã hội, được xã hội thừa nhận và sử dụng.
- Tính quy phạm phổ biến: xác định giới hạn hành vi của mọi chủ thể mà PL tác
động tới, được xác định cả về nội dung lẫn hình thức, thể hiện ở khả năng chophép, cấm đoán hoặc bắt buộc với chủ thể
- Tính hệ thống: là hệ thống quy phạm và có mối liên hệ hữu cơ với nhau, còn
được thể hiện trong quá trình thực hiện PL trên thực tế
Trang 5- Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: là điều kiện để phân biệt giữa PL với
những quy định không phải PL, đồng thời tạo sự thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng,chính xác về nội dung PL
Ví dụ:
- Tính giai cấp: pháp luật chủ nô là PL của giai cấp chủ nô do giai cấp này đặt
ra trước hết là vì lợi ích của nó PL chủ nô quy định công khai quyền lực vô hạncủa chủ nô và tình trạng vô quyền của giai cấp nô lệ
- Tính xã hội: nhà nước giải quyết các vấn đề nảy sinh từ đời sống xã hội: đóinghèo, phòng chống thiên tai,…
6 Trình bày chức năng của pháp luật? Ví dụ.
Chức năng của PL: là tác động của PL đến các quan hệ xã hội nhằm duy trì trật
tự và đem lại lợi ích cho xã hội trong đó có lợi ích của giai cấp thống trị
Các chức năng cơ bản: chức năng điều chỉnh, bảo vệ và giáo dục
Trang 6Hình thức pháp luật là khái niệm chỉ ra ranh giới giữa pháp luật với các quyphạm xã hội khác, là phương thức hay dạng tồn tại cũng như quy mô, cách tổchức các yếu tố cấu tạo nên hệ thống pháp luật.
Hình thức bên trong: là sự liên kết, sắp xếp của các bộ phận, yếu tố cấu tạo nên
hệ thống pháp luật Phản ánh khá cơ bản bản chất của pháp luật Gồm:
-Ngành luật: tổng thể các quy phạm PL điều chỉnh 1 quan hệ xã hội nhất địnhvới phương pháp điều chỉnh tương ứng
-Chế định pháp luật: 1 tập hợp các quy phạm PL để điều chỉnh 1 nhóm quan hệ
xã hội có tính chất giống nhau hay có quan hệ mật thiết
-Quy phạm pháp luật: quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành mà các thành
viên trong xã hội phải coi là chuẩn mực để tuân theo, là tế bào cấu tạo nên hệ thống PL.
Hình thức bên ngoài: là những phương thức tồn tại và cách thức biểu hiện ra bênngoài của pháp luật, chứa đựng các quy phạm pháp luật Cho biết pháp luật hìnhthành từ đâu Gồm:
-Tập quán pháp: hình thức của PL tồn tại dưới dạng những phong tục, tập quán
đã được lưu truyền trong đời sống xã hội, được lưu truyền trong đời sống xã hội, được nhà nước thừa nhận thành những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc đối với
xã hội.
-Tiền lệ pháp: hình thức của PL tồn tại dưới dạng các phán quyết của các chủ thể có thẩm quyền khi giải quyết các vụ việc cụ thể được nhà nước thừa nhận làm khuôn mẫu cho việc giải quyết các vụ việc tương tự về sau.
-Văn bản quy phạm pháp luật: là văn bản có chứa đựng các quy tắc xử sự chung, do các chủ thể có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức luật định, được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp (đặc biệt là biện pháp cưỡng chế nhà nước) và được sử dụng nhiều lần trong cuộc sống, có tên gọi
cụ thể theo quy định (Hiến pháp, luật,…)
9 Khái niệm quy phạm pháp luật? Cấu trúc (cho ví dụ phân tích), cách thức thể hiện quy phạm pháp luật?
Trang 7Quy phạm pháp luật là: quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu tồn tại của xã hội nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội để đạt được những mục đích nhất định.
Quy phạm pháp luật có 3 bộ phận chính là: giả định, quy định và chế tài
- Giả định:
+ Khái niệm: là phần dự liệu điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong đời sống
và xác định loại cá nhân, tổ chức cụ thể mà xử sự của họ được PL gắn với điềukiện và hoàn cảnh đó hoặc những biện pháp tác động của nhà nước sẽ được ápdụng với họ trong điều kiện, hoàn cảnh đó (Ai? Trong điều kiện, hoàn cảnh nào? Tính xác định là tiêu chuẩn hàng đầu)
+ Vai trò: là bộ phận không thể thiếu, để nêu giới hạn, phạm vi tác động củaPL
- Quy định:
+ Khái niệm: là phần xác định cách xử sự của chủ thể khi chủ thể ở trongnhững điều kiện, hoàn cảnh được xác định trong phần giả định (Ai làm gì, ko được làm gì hay phải làm gì, làm như thế nào?; có khi ẩn, phải tự hiểu; có cụm
“cấm, ko được, phải, thì, được có”)
+ Vai trò: là bộ phận chủ yếu, là mệnh lệnh của nhà nước buộc các chủ thểphải làm theo
- Chế tài:
+ Khái niệm: là bộ phận của quy phạm PL dự kiến những biện pháp được ápdụng đối với các chủ thể khi vi phạm PL, có 4 loại chế tài cơ bản nhất: hình sự,hành chính, dân sự, kỉ luật (nếu ko thấy ghi: không xuất hiện)
+ Vai trò: nhằm đảm bảo cho PL được thực hiện nghiêm minh
Ví dụ: khoản 1 Điều 26 Luật giai thông đường bộ quy định: “Người điều khiểnphương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ các quy định về tảitrọng, khổ giới hạn của đường bộ và phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan cóthẩm quyền”
Trang 8Phân tích: Giả định: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ; Quy định: phải tuân thủ các quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và phải chịu sự kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền; Chế tài: không thấy xuất hiện.
Cách thức thể hiện quy phạm PL: cách trình bày các QPPL trong văn bản QPPLrất đa dạng, phong phú để đảm bảo cho các QPPL dễ hiểu, dễ áp dụng đồng thờiđảm bảo được tính khoa học, logic của các QPPL trong hệ thống PL cũng nhưtính hệ thống, thống nhất của các văn bản QPPL
10 Quan hệ pháp luật là gì? Thành phần quan hệ pháp luật?
Quan hệ pháp luật là: quan hệ xã hội được quy phạm pháp luật điều chỉnh trong
đó có các bên tham gia quan hệ có các quyền và nghĩa vụ được nhà nước đảmbảo thực hiện
Cơ cấu của quan hệ pháp luật bao gồm các bộ phận có những nét đặc thù riêng vàgọi là chủ thể, nội dung và khách thể
-Chủ thể pháp luật: các cá nhân, tổ chức có những điều kiện do pháp luật quyđịnh và tham gia quan hệ pháp luật Điều kiện chủ thể tham gia vào quan hệ phápluật gọi là năng lực chủ thể Năng lực chủ thể gồm: năng lực pháp luật và nănglực hành vi
-Nội dung: gồm quyền và nghĩa vụ pháp lí của chủ thể tham gia quan hệ pháp luật (đặc trưng cơ bản).
-Khách thể: là những lợi ích vật chất, tinh thần hoặc các lợi ích xã hội khác màcác chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia các quan hệ pháp luật
11 Sự kiện pháp lí là gì? Lấy ví dụ về một sự kiện pháp lí và cho biết nó làm thay đổi, phát sinh hay chấm dứt quan hệ pháp luật nào?
Sự kiện pháp lí là: sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng đượcpháp luật gắn với việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật
Ví dụ: anh A và chị B đi đăng kí kết hôn ở Ủy Ban nhân dân phường
+Làm thay đổi: quan hệ pháp lí: tình trạng anh A và chị B từ trạng thái độc thânsang có vợ, chồng hợp pháp
Trang 9+Phát sinh: quan hệ nhân thân là vợ chồng giữa anh A và chị B sau khi được cấpgiấy đăng kí theo quy định, quan hệ thừa kế, quan hệ tài sản, quyền được lyhôn…
+Chấm dứt: tình trạng độc thân của 2 người, tài sản trước hôn nhân, quan hệ PL
về việc đăng kí kết hôn
12 Thực hiện pháp luật là gì? Phân biệt hình thức thực hiện pháp luật và cho ví dụ.
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động thực tế hợp pháp, có mục đích của cácchủ thể pháp luật nhằm thực hiện hóa các quy định pháp luật, làm cho chúng đivào cuộc sống
Phân biệt các hình thức thực hiện pháp luật: tuân thủ, thi hành, sử dụng, áp dụngpháp luật là:
- Tuân thủ pháp luật: chủ thể kiềm chế, không tiến hành những hoạt động mà
pháp luật cấm Hình thức mà các quy phạm pháp luật cấm được thực hiện (các chủ thể thực hiện 1 cách thụ động)
- Thi hành pháp luật: chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lí bằng hành động tích cực, chủ động Hình thức mà các quy phạm pháp luật bắt buộc được thực hiện.
- Sử dụng pháp luật: chủ thể thực hiện quyền, tự do pháp lí của mình Hình thức
mà các quy phạm pháp luật quy định về quyền và tự do pháp lí của các tổ chức,
cá nhân được thực hiện
- Áp dụng pháp luật: nhà nước thông qua cơ quan nhà nước hay nhà chức trách
có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể thực hiện quy định pháp luật hay tự mình
căn cứ vào quy định pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi,đình chỉ hay chấm dứt quan hệ pháp luật cụ thể Hình thức mà chủ thể thực hiệnquy định pháp luật luôn có sự can thiệp của cơ quan nhà nước hay nhà chức trách
có thẩm quyền (chủ thể hẹp hơn các hình thức khác)
Ví dụ:
- Tuân thủ PL: người đi bộ tham gia giao thông đường bộ đi đúng làn đườngdành cho người đi bộ
Trang 10- Thi hành PL: các đối tượng nộp thuế cho nhà nước đầy đủ, đúng hạn.
- Sử dụng PL: kí kết hợp đồng, thực hiện các quyền khởi kiện, khiếu nại trongkhuôn khổ PL quy định
- Áp dụng PL: tranh chấp hợp đồng hay bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
13 Áp dụng pháp luật là gì? Các trường hợp nào cần áp dụng pháp luật?
Áp dụng pháp luật: nhà nước thông qua cơ quan nhà nước hay nhà chức trách cóthẩm quyền tổ chức cho các chủ thể thực hiện quy định pháp luật hay tự mìnhcăn cứ vào quy định pháp luật để tạo ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi,đình chỉ hay chấm dứt quan hệ pháp luật cụ thể Hình thức mà chủ thể thực hiệnquy định pháp luật luôn có sự can thiệp của cơ quan nhà nước hay nhà chức trách
có thẩm quyền
Các trường hợp cần áp dụng pháp luật:
- Truy cứu trách nhiệm pháp lí với những chủ thể vi phạm pháp luật
- Áp dụng các biện pháp tác động nhà nước nhưng không liên quan đến tráchnhiệm pháp lí
- Khi quyền và nghĩa vụ pháp lí của các tổ chức, cá nhân không mặc nhiên phátsinh, thay đổi hay chấm dứt nếu thiếu sự can thiệp của nhà nước
- Khi xảy ra tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lí giữa các bên tham gia quan
hệ pháp luật mà các bên đó không tự giải quyết được
- Nhà nước thấy cần phải xác nhận sự tồn tại hay không tồn tại của một số sựviệc, sự kiện thực tế nào đó
14 Đặc điểm của áp dụng pháp luật? Các giai đoạn của quá trình áp dụng pháp luật?
Đặc điểm của áp dụng pháp luật:
- Mang tính quyền lực nhà nước