1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ôn tập Nhà nước và Pháp luật

34 278 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 238,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các câu hỏi và đáp án trả lời của môn Nhà nước và pháp luật. Phục vụ ôn thi hết môn, ôn thi tốt nghiệp. Trả lời những câu hỏi như đặc điểm hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị Việt Nam (Nhà nước, Đảng cộng sản và các tổ chức chính trị xã hội)

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP – NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Câu 1 Phân tích các đặc điểm của hệ thống CT Việt Nam?

 Chính trị: hệ thống CT gắn với vai trò lãnh đạo của Đảng

 Tổ chức: + Mọi thành phần khác đều là cánh tay nối dài của Đảng

+ Mỗi tổ chức đều do Đảng sáng lập

+ Các tổ chức hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng

 Tư tưởng: Toàn bộ hệ thống tổ chức đều tổ chức, thực hiện dựa trên nền tảng tưtưởng của Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

Hệ thống CT mang tính thống nhất

 Về nguồn gốc quyền lực Nhà nước: Từ nhân dân trao cho, do nhân dân lập nên

 Các tổ chức, thể chế có quan hệ với nhau; dưới sự lãnh đạo của một đảng cầm quyền

 Về mục tiêu: + Xây dựng CNXH ở Việt Nam

+ Xây dựng dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

 Về nguyên tắc tổ chức, hoạt động của HTCT: Tập trung dân chủ

(Tập trung: Sự thống nhất về tư tưởng, hành động giữa các thành viên; quyền lực theo nguyên tắc đa số.

Dân chủ: thành viên được bàn bạc, thảo luận, đưa ra ý kiến trong tập thể, trong QLNN)

 Thống nhất về tổ chức: từ TW đến cơ sở tổ chức thành 4 cấp

Gắn bó mật thiết với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân

 Đây là đặc điểm mang tính nguyên tắc, đặc trưng của HTCT VN (riêng có)

 CQNN do nhân dân lập ra, nhân dân có quyền làm chủ bằng hình thức trực tiếp vàgián tiếp

 Không chỉ gắn với Chính trị mà còn gắn với XH

 Cầu nối quan trọng là mặt trận chính trị và các tổ chức đoàn thể

 Là quy luật tồn tại, hướng tới mục tiêu nhà nước của dân, do dân, vì dân

 Mặt trận chính trị, tổ chức đoàn thể là nơi tập hợp nd, là trường học của nd

Sự kết hợp tính giai cấp và tính dân tộc

 Đại diện cho các tầng lớp nhân dân (đặc điểm riêng có)

 Lịch sử VN trải qua các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp

=> tính giai cấp

Câu 2: Trình bày vị trí, vai trò của các thiết chế trong hệ thống CT Việt Nam

Trang 2

- Vị trí: Là hạt nhân của hệ thống chính trị.

 Mỗi tổ chức thành viên của hệ thống chính trị đều do Đảng Cộng sản Việt Nam sáng lập, vừa đóng vai trò là hình thức tổ chức quyền lực của nhân dân (Nhà nước), tổ chức tập hợp, đoàn kết quần chúng, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của quần chúng (Mặt trận

Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội), vừa là tổ chức mà qua đó Đảng Cộng sản thực hiện sự lãnh đạo chính trị đối với xã hội.

- Vai trò của Đảng trong HTCT: Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền, là đảng duy nhất lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

 + Đảng lãnh đạo là Đảng đề ra chủ trương, đường lối và tổ chức, động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện

 + Đảng cầm quyền là đảng đại diện cho một giai cấp nắm giữ và lãnh đạo chính quyền để điều hành, quản lý đất nước nhằm trước hết, phục vụ lợi ích của giai cấp mình

 Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản vừa là đảng lãnh đạo, vừa là đảng cầm quyền Bởi lẽ:

 + Đảng được Hiến pháp và pháp luật thừa nhận về cầm quyền;

 + Có vai trò quyết định trong lập hiến và lập pháp (nghĩa là Đảng nắm được cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, đó là Quốc hội);

Trang 3

 + Trực tiếp đưa đảng viên của đảng nắm các chức vụ quan trọng nhất trong bộ máy nhà nước, giữ vai trò quyết định mọi hoạt động đối với bộ máy đó

Nhà nước

 - Vị trí: Nhà nước là trung tâm, trụ cột của HTCT ở nước ta, là công cụ

tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội

 Nhà nước CHXHCNVN là trung tâm, là trụ cột của HTCT:

 + Nhà nước Việt Nam là đại diện chính thức cho các giai cấp và mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội.

 + Là tổ chức công quyền, là chủ thể của quyền lực chính trị Nhà nước quản lý toàn diện trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội và có những phương tiện và công cụ để duy trì trật tự xã hội ổn định.

 + Nhà nước sử dụng pháp luật và thông qua pháp luật để quản lý xã hội, thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước.

 + Nhà nước CHXHCNVN là tổ chức chính trị mang chủ quyền quốc gia; là tổ chức duy nhất được coi là chủ thể của công pháp quốc tế.

 + Nhà nước CHXHCNVN là chủ sở hữu đối với tư liệu sản xuất quan trọng của xã hội, thông qua đó Nhà nước điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.

 - Vai trò: Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là cơ quan quyền lực, vừa là

bộ máy chính trị, hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hoá,

xã hội của nhân dân Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát chặt chẽ giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị-xã hội

 Mặt trận Tổ quốc VN là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của các tổchức CT, các tổ chức CT-XH, tổ chức XH và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp,tầng lớp xã hội, các dân tộc, tôn giáo và nguời VN định cư ở nước ngoài

Trang 4

 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là:

+ Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí và nguyện vọng, tập hợpkhối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ cảu nhân dân

+ Tham gia công tác bầu cử Quốc hội và Hội đồng Nhân dân;

+ Xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật, vận động nhân dân thực hiện đường lối,chính sách của Đảng và Nhà nước;

+ Thực hiện giám sát của nhân dân với cán bộ, công chức và giải quyết nhữngmâu thuẫn trong nội bộ nhân dân - Vị trí: Là cơ sở chính trị của chính quyềnnhân dân; Là cầu nối giữa Đảng - chính quyền và nhân dân

Đây là những tổ chức chính trị - xã hội hợp pháp được tổ chức để tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản đại diện cho lợi ích của nhân dân, tham gia vào hệ thống chính trị, tuỳ theo tính chất, tôn chỉ, mục đích của mình nhằm bảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân.

- Vai trò: Có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư.

Câu 3: Quan hệ giữa Nhà nước với Đảng cộng sản Việt Nam và với Mặt trận Tổ quốc trong hệ thống chính trị Việt Nam?

Trả lời

Mối quan hệ giữa Đảng CSVN và Nhà nước:

Là quan hệ Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.

 - Đảng lãnh đạo:

 Nội dung lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với Nhà nước thể hiện không chỉ ở việc thiết lập các cơ quan nhà nước, mà còn xây dựng và

Trang 5

hoàn thiện mối quan hệ, cơ chế hoạt động của các cơ quan đó Sự lãnh đạo của đảng cộng sản bảo đảm cho Nhà nước xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, phân định rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các

cơ quan, các cấp chính quyền, hoạt động có kỷ luật, kỷ cương, các thủ tục hành chính gọn nhẹ, đội ngũ công chức chuyên nghiệp, tận tụy phục vụ nhân dân Nội dung này được thể hiện trong đường lối chính trị của Đảng, mà cụ thể là trong các Nghị quyết.

 Sự lãnh đạo của Đảng được xác định bằng các phương thức chủ yếu:

 + Đảng đề ra chủ trương, đường lối, cương lĩnh, và lãnh đạo tổ chức thực hiện.

 + Đảng lãnh đạo thông qua công tác cán bộ.

 + Đảng lãnh đạo thông qua công tác kiểm tra, giám sát.

 + Đảng lãnh đạo thông qua công tác tư tưởng, vận động, thuyết phục

Mối quan hệ giữa Mặt trận tổ quốc và Nhà nước:

- Là quan hệ phối hợp hành động, thực hiện theo quy chế phối hợp công tác do Ủy banMTTQ VN, cơ quan hữu quan ban hành

- Mặt trận tham gia xây dựng, giám sát và bảo vệ Nhà nước như: vận động các tầnglớp nhân dân thực hiện quyền bầu cử, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, thamgia xây dựng PL… Mặt trận tham gia tuyên truyền, phổ biến PL trong nhân dân, đấutranh chống tệ quan liêu, cửa quyền tham nhũng

- Nhà nước dựa vào MTTQ và các đoàn thể phát huy quyền làm chủ và sức mạnh có tổchức của nhân dân, tôn trọng và tạo mọi điều kiện để nhân dân trực tiếp hoặc thông quađoàn thể của mình tham gia xây dựng, quản lý và bảo vệ NN

Mối quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc và ĐCSVN

Trang 6

- ĐCS VN vừa là người lãnh đạo MTTQ vừa là thành viên của Mặt trận Quan hệ giữaĐảng và Mặt trận vừa là quan hệ lãnh đạo vừa là quan hệ hiệp thương dân chủ, phối hợp

và thống nhất hành động:

+ Đảng lãnh đạo Mặt trận thông qua đường lối, chủ trương, chính sách, đúng đắn, đápứng yêu cầu nguyện vọng và lợi ích chính đáng của các tầng lớp nhân dân; Đảng tiếnhành công tác tuyên truyền , vận động, thuyết phục, tổ chức kiểm tra

+ Đảng tham gia ủy ban Mặt trận với trách nhiệm thực hiện chương trình hành động củaMặt trận Tổ quốc và tích cực tham gia công tác Mặt trận

Câu 4: Trình bày nội dung nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về nhân dân?

Trả lời

Điều 2 Hiến pháp 2013 ghi: Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam do nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

- Là nguyên tắc tiên quyết trong hoạt động của HTCT

- Nhà nước cộng hòa XHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân,

do nhân dân, vì nhân dân

- Nước cộng hào XHCN Việt Nam do nhân dân làm chủ, tất cả quyền lực thuộc vềnhân dân mà nền tảng là liên minh công – nông – trí

- Nguyên tắc tất cả quyền lực thuộc về nhân dân thể hiện: Nhân dân thực hiện quyềnlực thông qua dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện

+ Dân chủ trực tiếp:

Tham gia bầu cử, ứng cử, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp

Tổ chức ra các cơ quan nhà nước để thay mặt nhân dân thực thi quyền lực

 Nhân dân tham gia thảo luận, xây dựng, đánh giá các chính sách của Nhà nước,địa phương

Nhân dân quyết định những vấn đề trọng đại quốc gia thông qua trung cầu ý dân,lấy ý kiến toàn dân…

Nhân dân kiểm tra, giám sát, chất vấn về hoạt động của các cơ quan nhà nước, cácđại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND

+ Dân chủ đại diện:

Trang 7

Nhân dân thông qua các cơ quan đại biểu do mình bầu ra và ủy thác quyền lực nhưQuốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp tiếptục lập ra các cơ quan khác của Nhà nước để thực hiện ý chí, nguyện vọng của nhândân

Các cơ quan này thay mặt nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước để điều hành,QLXH và chịu sự giám sát của nhân dân

Câu 5 Phân tích cơ chế “Đảng lãnh đạo, NN quản lý, Nhân dân làm chủ”

Trả lời

Đảng lãnh đạo

 Nội dung lãnh đạo của Đảng Cộng sản đối với Nhà nước thể hiện không chỉ ở việc thiết lập các cơ quan nhà nước, mà còn xây dựng và hoàn thiện mối quan hệ, cơ chế hoạt động của các cơ quan đó Sự lãnh đạo của đảng cộng sản bảo đảm cho Nhà nước xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, phân định rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các

cơ quan, các cấp chính quyền, hoạt động có kỷ luật, kỷ cương, các thủ tục hành chính gọn nhẹ, đội ngũ công chức chuyên nghiệp, tận tụy phục vụ nhân dân Nội dung này được thể hiện trong đường lối chính trị của Đảng, mà cụ thể là trong các Nghị quyết.

 Sự lãnh đạo của Đảng được xác định bằng các phương thức chủ yếu:

 - Đảng đề ra chủ trương, đường lối, cương lĩnh, và lãnh đạo tổ chức thực hiện.

 - Đảng lãnh đạo thông qua công tác cán bộ.

 - Đảng lãnh đạo thông qua công tác kiểm tra, giám sát.

 - Đảng lãnh đạo thông qua công tác tư tưởng, vận động, thuyết phục

Trang 8

- Để có thể thực hiện chức năng quản lý của mình, Nhà nước phải được tổ chức thànhcác cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp để bảo đảm quyền lực được phân công vàphối hợp thực hiện có hiệu quả.

- NN quản lý ko loại bỏ biện pháp cưỡng chế

Nhân dân làm chủ

- Chữ Nhân dân viết hoa thể hiện tính tôn trọng tối cao đối với Nhân dân (HP)

- Nhân dân làm chủ - yếu tố trung tâm của cơ chế “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý,

nhân dân làm chủ”

- Nhân dân làm chủ: là đề cập đến quyền lực của nhân dân Quyền lực thuộc về nhân

dân thể hiện tính ưu việt của chế độ XHCN

- Tầm quan trọng đặc biệt của yếu tố này biểu hiện ở chỗ: quyền lực của Đảng và Nhànước đều từ quyền lực của nhân dân

(Chỉ có nhân dân mới có chủ quyền với Nhà nước, mọi quyền lực thuộc về nhân dân.Nhân dân ủy quyền cho các đại biểu của mình đề ra Hiến pháp)

- Nhân dân làm chủ: là bản chất, mục tiêu của HTCT

- Mọi mục tiêu, quan điểm, đường lối của Đảng, mọi cơ chế, chính sách của Nhà nướcđều phải xuất phát từ nhân dân và vì lợi ích của nhân dân

Câu 6 Phân biệt vị trí pháp lý của Quốc Hội và CP nước CH XHCN VN?

+ Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân: Do cử tri

cả nước bầu ra; đại diện cho ý chí, làm chủ của cử tri cả nước; tập hợp các đại biểu ưu

tú của nhân dân.

+ Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất: Quốc hội

- Là cơ quan hành chính nhànước cao nhất của nước Cộng hoàXHNVN; Là cơ quan chấp hànhcủa Quốc hội

+ Cơ quan chấp hành: Chính phủ do Quốc hội bổ nhiệm và phê chuẩn; thi hành nghị quyết, luật của Quốc hội; chịu trách nhiệm báo cáo, giải trình trước Quốc hội.

+ Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất: Chính

Trang 9

có quyền quyết định tối cao đối với những vấn đề quan trọng của đất nước về đối nội và đối ngoại; là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp; có quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộ máy Nhà nước.

-phủ là cơ quan đứng đầu hệ thống hành chính; các cơ quan hành chính nhà nước khác phải chấp hành các quy định của Chính phủ.

Câu 7 Nêu các đặc trưng của NN pháp quyền XHCN Việt Nam? Theo anh chị, NN pháp quyền XHCN có gì khác với NN pháp quyền TBCN?

Trả lời

NN pháp quyền không phải là một kiểu NN gắn với một giai cấp (NN chủ nô, NNphong kiến, NN TS, NN XHCN) mà là một hình thức tổ chức quyền lực NN, bảo đảm tổchức hoạt động của NN tuân theo quy định của PL, thực hiện được QLXH theo PL, bảođảm chủ quyền và quyền tự do, dân chủ của nhân dân

Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam có những đặc trưng sau đây:

 Đó là NN thực sự của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, bảo đảm tất cả quyền lực

NN thuộc về nhân dân

 Đó là NN tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất nhưng có

sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan NN trong quá trình thực hiện quyền lực NN

 Đó là NN do ĐCSVN lãnh đạo đồng thời bảo đảm sự giám sát của nd, MTTQ

 Đó là NN thực hiện đường lối hòa bình, hữu nghị với nhân dân các nước dân tộc vàcác NN trên thế giới

Sự khác nhau giữa NN pháp quyền XHCN và NN pháp quyền TBCN

Trang 10

NN pháp quyền XHCN NN pháp quyền TBCN

Cơ sở kinh tế Cơ sở KT TT tự do cạnh tranh

theo định hướng TBCN (nềntảng là sở hữu tư nhân, KT tưnhân đóng vai trò chủ đạo)

KT thị trường định hướng XHCN(nền tảng là sở hữu toàn dân do

NN đại diện, KT NN đóng vai tròchủ đạo)

Cơ sở chính trị - Dựa vào nền dân chủ tư sản

(dân chủ cho số ít)

- Đảng tư sản lãnh đạo

- Dân chủ XHCN (dân chủ cho

số đông)

- Dưới sự lãnh đạo của ĐCS

Cơ sở XH - Dựa trên nền tảng triết lí CN

tự do

 Hạn chế: cá lớn nuốt cá bé;

kéo xa khoảng cách giàu nghèo

- Dựa trên nền tảng khối đạiđoàn kết toàn dân (MTTQ => tổchức chính hiệp nhân dân)

 Hạn chế: Đầu tư dàn trải

Câu 8: Tại sao phải xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam Nêu mối quan hệ giữa dân chủ và pháp luật trong quá trinh xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam.

(phần trong ngoặc để giải thích thêm, tham khảo, không cần học)

Trả lời

Tại sao phải xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam?

- Xuất phát từ Giá trị của mô hình Nhà nước Pháp quyền, thành tựu chung của Nhân loại:

+ Trong NNPQ, Hiến Pháp giữ vai trò tối thượng, là nền tảng của Hệ thống Phápluật (các bộ luật và văn bản dưới luật không được trái với Hiến pháp) Hiến Pháp thể hiệnchủ quyền của Nhân dân, quyền lực Nhà nước bị giới hạn đến đâu (=> thể hiện sự traoquyền đến đâu của nhân dân cho nhà nước) PL duy trì sự kỷ cương, trật tự của nhà nước

+Trong NNPQ, PL là của dân, do dân, vì dân (khác với tư tưởng Pháp trị)

+Là Nhà nước nhân văn, nhân đạo, đảm bảo tự do, dân chủ, quyền con người

- Quá trình xây dựng Nhà nước Pháp quyền phù hợp với con đường đi lên CNXH ở nướcta:

(Các giá trị của nhà nước pháp quyền đảm bảo và hỗ trợ xây dựng CNXH: xây dựng nhànước của dân, do dân, vì dân với đúng nghĩa đại đa số nhân dân)

- Do Việt Nam xuất phát từ nước nông nghiệp lạc hậu nên các yếu tố cá nhân tùy tiệnsẽ cản trở sự phát triển của xã hội => cần có Pháp luật để điều chỉnh

Trang 11

(Việt Nam là nước nông nghiệp lạc hậu => đã hình thành tư tưởng tiểu nông tùy tiện, chủnghĩa cá nhân trong nhân dân => cần PL để thay đổi các thói quen)

- Xuất phát từ xu thế của thế giới và yêu cầu hội nhập quốc tế

(+ Hầu hết các nước đã theo mô hình nhà nước pháp quyền

+ Để hội nhập quốc tế cần có hành lang pháp lý tương đồng với các nước, nhằm tạothuận lợi cho quá trình hợp tác)

*Mối quan hệ giữa Dân chủ và Pháp luật

- Dân chủ là nền tảng, mục tiêu cho PL

(+PL phải bảo đảm, bảo vệ quyền Dân chủ cho nhân dân

+Nhân dân có nghĩa vụ: Xây dựng PL, thực hiện PL, bảo vệ PL)

- Pháp luật định hướng cho Dân chủ, là công cụ để thực hiện dân chủ: (PL quy định hànglang pháp lý để người dân thực hiện dân chủ => định hướng dân chủ, loại bỏ yếu tố tự do,tùy tiện => dân chủ đi đúng hướng, vì lợi ích chung)

Câu 9 Tại sao xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam phải mở rộng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân? Nêu phương hướng tăng cường dân chủ trong quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam hiện nay?

- Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

(bổ sung, phát triển năm 2011) xác định: “Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước.”

- Dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ trong đó tất cả quyền lực đều thuộc

về nhân dân, mà họ là những người chủ Điều đó không chỉ được khẳng địnhtrong Hiến pháp, các văn bản pháp luật, mà còn được thể hiện sinh động trêncác lĩnh vực, trong các hoạt động của đời sống xã hội Với việc đưa quyền làmchủ của nhân dân vào mục tiêu: “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,văn minh”, Đảng ta không những chỉ rõ bản chất tốt đẹp, tính ưu việt của chế

độ, mà còn khẳng định tầm quan trọng của dân chủ xã hội chủ nghĩa với tư

Trang 12

cách vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển đất nước Hai mặt đóquan hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau, bổ sung cho nhau, vừa là động lựccủa dân chủ trong thực tiễn, vừa là quá trình xây dựng, hoàn thiện chế độ dânchủ xã hội chủ nghĩa

 Như vậy, để xây dựng chủ nghĩa xã hội thì nhất thiết phải xây dựng vàkhông ngừng phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa Thực chất của quá trìnhnày là phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, ý thứcchính trị của các tổ chức chính trị - xã hội và tính tích cực, tự giác, sáng tạocủa các tầng lớp nhân dân, nhằm huy động mọi nguồn lực để phát triển đấtnước

 Phương hướng tăng cường dân chủ trong quá trình xây dựng Nhà nước phápquyền XHCN Việt Nam hiện nay

 Thứ nhất, phát huy dân chủ trong Đảng, Đảng lãnh đạo nhưng không baobiện làm thay Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội

 Thứ hai, tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước để thực thiquyền lực của nhân dân

 Thứ ba, nâng cao hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thểchính trị xã hội nhằm đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng củacác tầng lớp nhân dân, tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách vàthực hiện vai trò phản biện, giám sát xã hội

 Thứ tư, mở rộng và phát huy dân chủ phải gắn với tăng cường kỷ cương,pháp luật

 Thứ năm, tiếp tục phát huy hiệu quả hình thức dân chủ trực tiếp và dân chủđại diện; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở và Pháp lệnh thực hiện dânchủ ở xã, phường, thị trấn

Câu 10: Tại sao xây dựng nhà nước pháp quyền XHCNVN phải hoàn thiện hệ thống pháp luật? Nêu phương hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật nước ta hiện nay?

Trả lời:

* Xây dựng NNPQ XHCNVN phải hoàn thiện hệ thống pháp luật vì:

- Xuất phát từ yêu cầu của việc xây dựng NNPQ XHCNVN của dân, do dân, vì

dân, bảo đảm phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện được yêu cầu quản lý xãhội bằng PL

Trang 13

- Xuất phát từ đòi hỏi xây dựng và phát triển thị trường định hướng XHCN và chủ

động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

- Nhằm khắc phục những yếu kém, hạn chế bất cập của hệ thống PL hiện hành và

công tác tổ chức thực hiện PL cả nước ta

* Phương hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật

- Mục tiêu đến năm 2020

+ Xây dựng được hệ thống PL tương đối đầy đủ, đồng bộ, thống nhất, khả thi,

đủ về số lượng và đảm bảo chất lượng, có tính ổn định

+ Tất cả các lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội đều đc điều chỉnh trực tiếp bằng các bộ luật nhằm phát huy vai trò của PL trong quản lý nhà nước và quản lý xã

hội

- Phương hướng :

1 Trong lĩnh vực kinh tế:

+ Tập trung hoàn PL doanh nghiệp, PL đầu tư nước ngoài tại VN, PL về sở hữu.+ Xây dựng và hoàn thiện PL về: tài chính, thuế, bảo vệ tài nguyên môi trường, thịtrường vốn…

2 Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, KH-CN

+ Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện PL về GD-ĐT nhằm tạo ra cơ sở pháp lý choviệc cải cách 1 cách căn bản, toàn diện nền GD quốc gia phù hợp với thời kỳ CNH-HĐHđất nước

+ Hoàn thiện PL về KH và CN nhằm thúc đẩy thị trường KH-CN phát triển,khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu KH, gắn nghiên cứu với ứng dụng

3 Trong lĩnh vực xã hội

+ Trước hết coi trọng hoàn thiện PL về: chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhândân; về dân tộc và tôn giáo; về báo chí và xuất bản,

Trang 14

+ Quan tâm việc xây dựng và ban hành các văn bản QPPL đảm bảo thực hiện cácchính sách công bằng XH về xóa đói giảm nghèo, về bảo vệ người tiêu dùng, về giúp đỡ

và tư vấn PL

+ Tiếp tục hoàn thiện Hệ thống PL để đấu tranh phòng chống các tệ nạn xã hội cóhiệu lực và hiệu quả hơn

4 Trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội

+ Coi trọng việc xây dựng và hoàn thiện PL về bảo vệ biên giới, PL trong việcđấu tranh phòng chống tội phạm vi phạm PL

+ Rà soát và pháp điển hóa PL về trật tự, an toàn giao thông

5 Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy NN

+ Tiếp tục hoàn thiện PL về tổ chức và hoạt động của BMNN bao gồm PL về tổchức: Quốc Hội, chính phủ,VKSND, TAND, HDND UBND các cấp Và của các cơ quanđiều tra, thi hành án, bổ trợ tư pháp

+ Tất cả các nội dung đổi mới tổ chức hoạt động của bộ máy NN phải đáp ứng yêucầu xây dựng NNPQ XHCNVN của dân, do dân, vì dân

Câu 11 Chính quyền địa phương được thành lập ở cấp đơn vị hành chính nào? Phân tích vị trí pháp lý của HĐND-UBND.

Theo điều 111 Hiến pháp nước CHXHCN VN năm 2016 quy định:

- CQĐP được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước CHXHCNVN

- Cấp CQĐP gồm có HĐND và UBND được tổ chức phù hợp với đặc điểm nôngthôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt do Luật quy định

Theo điều 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định:

Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1 Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

2 Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộctrung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện);

3 Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);

Trang 15

Như vậy, CQĐP (gồm có HĐND và UBND) được tổ chức theo 3 cấp: Tỉnh,huyện, xã.

Vị trí pháp lý của HĐND, UBND

* HĐND

- Vị trí: Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý

chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịutrách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên (Khoản 1-Điều113- Hiến pháp 2013 và Điều 6 Luật Tổ chức CQĐP)

- Vai trò:

+ Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương

 Do nhân dân lập ra và trao quyền để thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhànước ở địa phương

 Chịu sự giám sát của nhân dân và chỉ được thực hiện quyền lực trong giới hạn chophép

 HĐND thực thi quyền lực cấp trên giao tại địa phương, đảm bảo quyền lực nhànước thống nhất từ trung ương đến địa phương

+ Cơ quan đại biểu của nhân dân:

 HĐND là cơ quan duy nhất do nhân dân địa phương(cử tri) bầu ra theo nguyên tắcphổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín

 HĐND bao gồm những đại biểu đại diện cho các thành phần giai cấp, dân tộc, tôngiáo và các nhóm XH khác; là đại diện cho khối đại đoàn kết toàn dân ở địaphương

 HĐND chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương về toàn bộ hoạt động củamình

- Chức năng của HĐND:

+ Quyết định (Các chủ trương, biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, Các

vấn đề quan trọng của địa phương, Thực hiện tại Kỳ họp bằng việc thông qua các Nghịquyết)

+ Giám sát (Thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng

nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sátviệc thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luậtcủa cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và củacông dân ở địa phương trong thực hiện Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhànước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân)

* UBND

Trang 16

- Vị trí: Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do HĐND cùng cấp bầu, là cơ

quan chấp hành của HĐND,cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệmtrước HĐND và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên

(Khoản 1- Điều114- Hiến pháp 2013 và K1-Điều 8 Luật Tổ chức CQĐP

- Vai trò:

+ Cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp

 Do HĐND cùng cấp bầu ra tại kỳ họp lần thứ 1 mỗi khóa

 Chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐND

 Chấp hành Nghị quyết của HĐND

+ Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

 Thực hiện hoạt động quản lý hành chính Nhà nước trên phạm vi toàn địa phương

 Bảo đảm Hiến pháp, pháp luật, văn bản cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyếtHĐND cùng cấp được triển khai thực hiện ở địa phương

- Chức năng của UBND

+ Bảo đảm thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản cơ quan nhà nước cấp trên và Nghịquyết HĐND cùng cấp

+ Điều hành, quản lý hành chính nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội…

trong phạm vi địa phương.

Câu 12: Trình bày cơ cấu tổ chức của HĐND

* Tổ chức: HĐND được tổ chức theo 3 cấp hành chính

+ Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh).

+ Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp huyện).

+ Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

Chấm dứt việc thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường

* Cơ cấu: Bộ máy HĐND các cấp gồm:

- Thường trực HĐND:

Thường trực HĐND là bộ phận giúp việc của HĐND do HĐND bầu bầu ra tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khoá, hoạt động thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của HĐND Gồm:

Trang 17

+ Cấp tỉnh,cấp huyện: Chủ tịch, Phó Chủ tịch (2), Ủy viên thường trực (trưởng các Ban Riêng cấp tỉnh có thêm Chánh Văn phòng)

+ Cấp xã: Chủ tịch, Phó Chủ tịch (1).

- Các Ban của HĐND: Là hình thức tham gia tập thể của đại biểu HĐND

để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cả HĐND Các Ban của HĐND được thành lập

ở cấp tỉnh và cấp huyện theo từng lĩnh vực hoạt động.

+ Cấp tỉnh thành lập 3 Ban: Ban kinh tế và ngân sách, Ban văn hoá - xã hội, Ban pháp chế Nơi nào có nhiều dân tộc thì có thể thành lập Ban dân tộc HĐND ở thành phố thuộc trung ương có Ban đô thị.

+ Cấp huyện và xã thành lập 2 Ban: Ban kinh tế - xã hội; Ban pháp chế + Số lượng thành viên của mỗi Ban do HĐND cùng cấp quyết định Thành viên của các Ban không thể đồng thời là thành viên của UBND cùng cấp.

+ Trưởng Ban của HĐND không thể đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân cùng cấp.

- Đại biểu HĐND: Người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước (Đ36)

Luật 2015 quy định tiêu chuẩn, số lượng đại biểu HĐND các cấp (chuyển từ Luật Bầu cử đại biểu HĐND hiện nay sang quy định tại Luật này)

+ Cấp tỉnh: 50 đến 95 đại biểu (thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không quá 105 đại biểu).

+ Cấp huyện: 30 đến 45 đại biểu.

+ Cấp xã: 25 đến 35 đại biểu

Luật 2015 quy định Đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách Theo đó, Chủ tịch HĐND, Trưởng ban của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện có thể là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch HĐND, Phó Trưởng ban của HĐND cấp tỉnh, cấp huyện là đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách; ở cấp xã, quy định Phó

Ngày đăng: 20/01/2018, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w