1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG

35 171 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 221,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích điều kiện có hiệu lực của HĐDSa.Khái niệmCác điều kiện để HĐ có hiệu lực : là những điều kiện do pháp luật qui định mà 1 hợp đồng muốn có hiệu lực pháp luật thì phải thỏa mãn các điều kiện đó.Hợp đồng: theo qui định tại Điều 388 BLDS, HĐ là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.b.Các điều kiện: Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng cũng đồng thời là các điều kiện để GDDS có hiệu lực, vì thực chất, HDDS cũng là 1 dạng của GDDS .Và để HDDS có hiệu lực( được thực thi trên thực tế) thì phải tuân thủ các điều kiện tại Điều 122 BLDS. Ngoài ra, còn một số các điều kiện khác. Cụ thể: + Người tham gia GD có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.+ Hình thức của HĐ phải phù hợp với qui định của pháp luật.+ Người tham gia GD phải hoàn toàn tự nguyện+ Mục đích và nội dung GD không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.+ Đối tượng của HĐ bắt buộc phải thực hiện được.

Trang 1

- Hợp đồng: theo qui định tại Điều 388 BLDS, HĐ là sự thỏa thuận giữa các bên

về việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự

+ Người tham gia GD có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

+ Hình thức của HĐ phải phù hợp với qui định của pháp luật

+ Người tham gia GD phải hoàn toàn tự nguyện

+ Mục đích và nội dung GD không vi phạm điều cấm của pháp luật, không tráiđạo đức xã hội

+ Đối tượng của HĐ bắt buộc phải thực hiện được

1.1 Điều kiện về chủ thể

Để bảo vệ trật tự xã hội, bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia hợp đồng, phápluật dân sự căn cứ vào khả năng nhận thức, địa vị pháp lý của các cá nhân cũng như tổchức đặt ra điều kiện cho phép chủ thể tham gia với tư cách là các bên tham gia ký kếthợp đồng

Năng lực chủ thể là một thuộc tính đặc biệt của chủ thể pháp luật được Nhànước quy định Thông thường năng lực của chủ thể bao gồm NLPL và NLHV NLPL làkhả năng mà tổ chức, cá nhân được hưởng các quyền và nghĩa vụ pháp lý do Nhà nướctrao cho Các quyền và nghĩa vụ này được Nhà nước quy định trong các văn bản phápluật hiện hành NLPL của cá nhân có từ lúc sinh ra và chỉ mất đi khi cá nhân đó chết.Với chủ thể là tổ chức thì NLPL có từ khi thành lập và mất đi khi tổ chức đó bị giải thểhoặc phá sản NLPL là quyền khách quan, song để quyền khách quan này biến thànhquyền chủ quan thì đòi hỏi chủ thể tham gia giao kết hợp đồng phải có NLHV

NLHV là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa

vụ dân sự Khác với NLPL, ở cá nhân, NLHV chỉ xuất hiện khi đạt đến độ tuổi do phápluật quy định và không bị mắc các khuyết tật về tinh thần Còn đối với tổ chức thì

Trang 2

NLHV xuất hiện cùng lúc với NLPL và bị chi phối bởi các giấy tờ làm bằng chứng liênquan tới việc thành lập tổ chức đó (ví dụ như: quyết định thành lập hoặc giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh)

Như vậy, năng lực chủ thể được cấu thành bởi hai yếu tố là NLPL và NLHV Haiyếu tố có mối quan hệ mật thiết với nhau và tạo nên năng lực chủ thể Một người đượccoi là có năng lực chủ thể thì đồng thời phải có NLPL và NLHV

Về nguyên tắc, pháp luật chỉ cho phép các đương sự có đủ NLPL và NLHV mới có thể

tự mình tham gia vào các quan hệ pháp luật Nếu không đủ năng lực chủ thể, bắt buộcphải có người đại diện hoặc người giám hộ hợp pháp cho các bên tham gia giao kếthợp đồng

Trong quan hệ dân sự, các chủ thể có thể tự mình tham gia giao kết hợp đồnghoặc thông qua người đại diện Trong trường hợp thông qua đại diện, nội dung giao kếthợp đồng không được vượt quá thẩm quyền, phạm vi người đại diện được phép quyếtđịnh Đại diện thường phân chia ra làm hai nhóm: đại diện theo thẩm quyền và đại diệntheo ủy quyền

- Đại diện theo thẩm quyền là đại diện được pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nước

có thẩm quyền quyết định Đối với cá nhân, Tòa án hoặc cơ quan nhà nước cử hoặc đạidiện đương nhiên theo quy định của pháp luật, như cha mẹ đương nhiên là người đạidiện cho con trong trường hợp người con đó không đủ NLHV dân sự

- Đại diện theo ủy quyền là đại diện dược xác lập theo sự ủy quyền của người đại diện

và người được đại diện Nếu cá nhân hoặc tổ chức có đủ năng lực chủ thể để tham giagiao kết hợp đồng nhưng uỷ quyền cho người khác đại diện tư cách chủ thể thì cầnxem xét phạm vi và nội dung uỷ quyền của người đại diện Việc giao kết hợp đồngkhông được trái với thẩm quyền được uỷ quyền Nếu không thoả mãn điều kiện này,hợp đồng cũng bị tuyên bố vô hiệu

1.2 Điều kiện về mục đích và nội dung của hợp đồng

Nội dung thỏa thuận chính là các điều khoản của hợp đồng đã được các bênthống nhất Những điều khoản này phản ảnh các quyền và nghĩa vụ của các bên phátsinh trong hợp đồng

Trước đây theo các luật gia đại diện cho thuyết tự do lập ước cho rằng các bêntham gia giao dịch hợp đồng có quyền thỏa thuận bất cứ điều khoản nào mà họ muốn.Tuy nhiên, trong một xã hội dân chủ văn minh và công bằng, pháp luật không thừanhận những điều khoản nào được thỏa thuận trái với pháp luật hay đạo đức xã hội

Trang 3

Điều cấm của pháp luật được hiểu là những quy định của pháp luật không chophép chủ thể thực hiện những hành vi nhất định Ví dụ như mục đích, nội dung mà cácbên thoả thuận khi giao kết hợp đồng không được xâm phạm tới lợi ích chung của cộngđồng, của Nhà nước.

Đạo đức xã hội được hiểu là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người vớingười trong xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng Nói cách khác các bên cóquyền thỏa thuận những điều mà pháp luật không cấm và làm những việc mà pháp luậtcho phép, không trái với quy tắc đạo đức

Như vậy, để hợp đồng phát sinh hiệu lực thì các bên phải thỏa thuận phù hợp vớipháp luật và đạo đức xã hội Theo đó tất cả những hợp đồng được ký kết mà có căn cứchứng minh rằng thỏa thuận là trái pháp luật và không phù hợp với chuẩn mực xã hộithì hợp đồng đó sẽ vô hiệu

Ví dụ: A có thể có GDDS mua bán nhà đất với B Tuy nhiên, GD này phài không được qui định việc “ Phân lô bán nền” → VPPL →HĐ vô hiệu.

1.3 Điều kiện về thể hiện ý chí trong thỏa thuận

Sự tự nguyện trong thỏa thuận chính là nội dung của nguyên tắc “tự do ý chí”khi giao kết hợp đồng Nguyên tắc này được thể hiện bằng sự đồng thuận của nhữngngười tham gia ký kết Điều 4 BLDS 2005 quy định: “Trong quan hệ dân sự, các bênhoàn toàn tự nguyện, không bên nào được áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe doạ, ngăncản bên nào”

Bên cạnh đó, pháp luật cũng dự liệu các trường hợp vi phạm tới nguyên tắc “tự do

ý chí” trong giao kết hợp đồng Chúng ta có thể gọi đó là các khiếm khuyết của sự thốngnhất ý chí, đó là sự nhầm lẫn, sự lừa dối và đe dọa khi giao kết hợp đồng

Sự nhầm lẫn: Sự nhầm lẫn được hiểu là “sự đánh giá sai về thực tế khách quan”

tồn tại vào thời điểm giao kết hợp đồng Có thể nói nhầm lẫn là điều thường xảy ra,song để được xem là yếu tố để khẳng định hợp đồng vô hiệu lại cần có đặc điểm riêng.Chỉ khi nhầm lẫn về bẩn chất của vật hoặc sự việc là đối tượng hợp đồng hoặc khinhầm lẫn về tư cách chủ thể mà theo tính chất của nghĩa vụ hoặc theo sự thỏa thuận thìnhân thân của đối tác là điều kiện quan trọng cho việc giao kết hợp đồng thì hợp đồngmới bị tuyên bố vô hiệu

Sự lừa dối: Tuy sự nhầm lẫn và lừa dối trong giao dịch đều có điểm chung là

bên bị nhầm lẫn và bên bị lừa dối do hiểu sai lệch về tính chất của đối tượng nên đãxác lập hợp đồng Nhưng giữa chúng có điểm khác nhau cơ bản đó là: sự nhầm lẫn có

Trang 4

thể gây ra bởi lỗi cẩu thả, sơ suất, kém hiểu biết của bên bị nhầm lẫn hoặc do lỗi vô ýcủa bên kia hay bên thứ ba Còn trong trường hợp xác lập giao dịch do lừa dối, sựnhầm lẫn lại được gây ra bởi hành vi mang tính chất cố ý của bên kia hoặc của ngườithứ ba

Lừa dối là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bênkia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch nên đãxác lập giao dịch đó

Sự đe dọa: Đe dọa là hành vi cố ý tác động vào ý chí của một người làm cho

người đó khiếp sợ, buộc phải xác lập, thực hiện hợp đồng nhằm tránh thiệt hại về tínhmạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân Rõràng, khi người bị đe dọa do khiếp sợ mà phải xác lập, thực hiện hợp đồng ngoài ýmuốn của họ thì tất nhiên, ý chí được thể hiện trong giao dịch không phải là ý chí đíchthực của họ Do đó, hợp đồng được giao kết do bị đe dọa sẽ vô hiệu

“Đe dọa trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình”

Xét về mặt hình thức, đe dọa thể hiện dưới hai dạng thức: sự tác động về thểchất mang tính cưỡng bức như dùng vũ lực gây đau đớn về thể xác cho bên đối tác…hoặc gây áp lực về mặt tinh thần như đe dọa làm cho bên đối tác mất danh dự, uy tín…

1.4 Điều kiện đối tượng hợp đồng: phải thực hiện được

Yếu tố thứ ba không thể thiếu của hợp đồng chính là đối tượng Sự thống nhất ýchí của các bên phải nhằm vào một đối tượng cụ thể Đối tượng của hợp đồng phảiđược xác định rõ rệt và được phép giao dịch Chẳng hạn, đối tượng của hợp đồng muabán tài sản là vật thì vật phải được xác định rõ, không bị pháp luật cấm lưu thông tronggiao dịch dân sự - kinh tế

Theo quy định tại Điều 411 BLDS, hợp đồng có đối tượng vì lý do khách quankhông thể thực hiện được thì hợp đồng đó vô hiệu

Ví dụ: B&A kí HĐ mua nhà 30/8/2011, A&B đã kí xong HĐ và hẹn đến ngày hôm sau trả tiền và giao nhà cho nhau Đến 30/8/2011, nhà B bị cháy ( đối tượng HĐ

ko còn).

Trang 5

→HĐ không còn hiệu lực →HĐ bị tuyên vô hiệu Theo Điều 411 BLDS , HĐ có đối tượng vì sự kiện bất khả kháng không thực hiện được thì vô hiệu.

1.5 Điều kiện về hình thức của hợp đồng

Yêu cầu về hình thức của pháp luật hợp đồng do pháp luật quy định Không cómột quốc gia nào không có yêu cầu về hình thức Mục đích yêu cầu về hình thức là:+ Tái xác lập ý chí tham gia hợp đồng của các bên trong các giao dịch tặng cho, bảolãnh, hôn nhân…(Có thể thấy điều này tại BLDS Đức điều 518 và 766)

+ Là bằng chứng trong giao dịch có giá trị lớn, trong BLDS Pháp, Luật Anh – Mỹ đềuyêu cầu giao dịch có giá trị lớn hơn 5.000 Fr hay 500USD phải được lập thành vănbản

+ Để công khai quyền sở hữu với bên thứ ba trong giao dịch có đăng ký như mua bánnhà đất Đây là trường hợp Pháp, Nhật bản

+ Để bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng Luật Pháp và Nhật quy định: hợp đồngcung cấp điện, gas, nước, chuyển phát nhanh, bảo hiểm giữa nhà cung cấp và ngườitiêu dùng phải được cơ quan nhà nước phê chuẩn hợp đồng mẫu trước khi giao kết vớicông chúng

Sự thỏa thuận giữa các bên tham gia hợp đồng phải được thể hiện dưới một hìnhthức nhất định Đề bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích của cộng đồng và sự an toàncủa các bên, pháp luật đã quy định việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với một

sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát việc dịch chuyển tài sảntrong giao lưu dân sự

Có thể khẳng định bằng quy định về hình thức hợp đồng được Nhà nước quyđịnh nhằm ngăn chặn các chủ thể trốn tránh, vi phạm nghĩa vụ với Nhà nước Ví dụnhư nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ tôn trọng sự kiểm soát của Nhà nước đối với giao dịchliên quan đến các loại tài sản đặc biệt Tuy nhiên, quy định hình thức là điều kiện cóhiệu lực của hợp đồng cần được quy định một cách thận trọng bởi điều đó chứng tỏ sựcan thiệp của Nhà nước vào tự do hợp đồng của các bên chủ thể

Trang 6

Theo quy định pháp luật dân sự Việt Nam, điều kiện về hình thức có sự thay đổiđáng ghi nhận Tại Điều 122 BLDS 2005 chỉ quy định ba điều kiện có hiệu lực củagiao dịch dân sự (hợp đồng) chứ không quy định bốn điều kiện như BLDS 1995 Cụthể là BLDS 2005 đã bỏ điều kiện về hình thức của giao dịch BLDS 2005 quy địnhhình thức của hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp phápluật có quy định

Câu 2: Phân tích điều kiện về hình thức của HĐDS ? Ví dụ về trường hợp HĐ vô hiệu.

Trả lời:

Hình thức của hợp đồng: Hình thức được xem là phương tiện ghi nhận nội

dung mà các chủ thể đã thoả thuận Hình thức của hợp đồng được Bộ luật dân sự quyđịnh tại Điều 401

Các hình thức cụ thể của hợp đồng bao gồm:

• Hình thức miệng (bằng lời nói): Hình thức này được áp dụng trong nhữngtrường hợp các bên đã có độ tin cậy lẫn nhau hoặc đối với những hợp đồng mà ngaysau khi giao kết sẽ được thực hiện và chấm dứt Đối với hình thức này, các bên giao kếthợp đồng chỉ cần thỏa thuận miệng với nhau về nội dung cơ bản của hợp đồng và thựchiện những hành vi nhất định đối với nhau Hợp đồng này thường có hiệu lực pháp luậtngay tại thời điểm giao kết

• Hình thức viết (bằng văn bản) áp dụng đối với những hợp đồng mà việc thựchiện và giao kết thường không xảy ra cùng một lúc Đối với một số loại hợp đồng nhấtđịnh, pháp luật quy định phải lập thành văn bản như: hợp đồng thuê nhà có thời hạndưới 6 tháng (Đ489 BLDS)…Đối với các hình thức hợp đồng được lập bằng văn bản,các bên phải ghi đầy đủ những nội dung cơ bản của hợp đồng và cùng ký tên xác nhậnvào văn bản Hợp đồng được ký kết thành nhiều văn bản và mỗi bên giữ 1 bản Khitranh chấp hợp đồng xảy ra, hợp đồng được ký kết bằng văn bản là căn cứ pháp lý đểgiải quyết tranh chấp

• Hình thức văn bản có công chứng, chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩmquyền: Hợp đồng có hình thức này là hợp đồng có giá trị chứng cứ cao nhất, được ápdụng đối với những đối tượng tài sản có tính chất quan trọng như bất động sản, tàu bay,tàu biển…và thường do pháp luật quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành

Ví dụ:

Trang 7

Ông A bán cho vợ chồng ông B căn nhà ở đường X, quận V, Tp.Z Sau nhiều lần thỏa thuận 2 bên đã lập thành 4 văn bản có chữ kí của 2 bên nhưng ko đem đi công chứn , chứng thực Trước đó, ông B đã đưa cho ông A số tiền là 80 triệu đồng để mua căn nhà Đang trong quá trình sang tên sổ đỏ, ông A đệ đơn lên TA yêu cầu hủy bỏ HĐ mua bán nhà Yêu cầu vợ chồng ông B trả lại nhà

Trả lời: HĐ vô hiệu do vi phạm HĐ( không đưa đi công chứng) nên HĐ bị tuyên

vô hiệu Hậu quả pháp lí: ông B trả nhà cho ông A, ông A trả tiền cho ông B.

• Hình thức bằng hành vi: thường được áp dụng đối với hợp đồng chỉ cần có một

bên Ví dụ: Mua vé tàu, mua nước ngọt tự động, hợp đồng tặng cho tài sản (công đức)

⇒ Hậu quả pháp lí: Nếu HĐ bị vô hiệu về hình thức còn có các điều kiệnkhác , tòa tuyên hoàn thiện hình thức vẫn hợp pháp Nếu bên nào không thực hiệnđược xem là có lỗi và phải đền bù thiệt hại Đây là đường lối giải quyết rõ ràng trongthực tiễn xét xử HĐ sẽ bị tuyên bố là vô hiệu

Câu 3: Nêu 10 ví dụ có phân tích về hợp đồng dân sự vô hiệu? Nêu thời hiệu tuyên

bố HĐ đó vô hiệu? Hậu quả pháp lý đối với trường hợp trên.

Trả lời :

1, Các khái niệm liên quan:

- Hợp đồng: Là sự thỏa thuận giữa các bên chủ thể về việc xác lập, thay đổi,

hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ cu thể

- Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi và

chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự.( Điều 388 BLDS 2005)

- Hợp đồng vô hiệu là hợp đồng được kí kết trái với những quy định của pháp

luật và không có giá trị về mặt pháp lí

- Hợp đồng dân sư vô hiệu được quy định tại điều 410 – BLDS 2005):

1 Các quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ điều 127 – điều 138 Bộ luật nàycũng được áp dụng đối với hợp đồng dân sự vô hiệu

2 Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợpcác bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính Quy định nàykhông áp dụng đối với các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

3 Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trườnghợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồngchính

Trang 8

Ví dụ 1: A và B đã thỏa thuận và kí kết với nhau một hợp đồng vận chuyển hàng

hóa là bánh kẹo trong thời gian là 2 tháng, từ Quảng Ninh về Hà Nội, hợp đồng đượcthực hiện 1 tháng thì

Căn cứ vào điều 128 Bộ luật dân sự : Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điềucấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội

Trong trường hợp này, điều kiện để trả tiền giữa ông A và ông B là vi phạm đạođức xã hội nên hợp đồng trả nợ giữa A và B bị vô hiệu

Ví dụ 2: Hành vi mua bán chất ma túy mà không phải là cung cấp cho các trại

cai nghiện hay các trung tâm nghiên cứu thì hợp đồng bị coi là vô hiệu

Ở đây hành vi mua bán chất ma túy là hành vi vi phạm điều cấm của phápluật.Đó là việc làm không có lợi cho xã hội, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của conngười, trật tự xã hội và sự phát triển của xã hội

Ma túy là một chất gây nghiện, dần dần nó sẽ hủy hoại sức khỏe, mất khả nănglao động, học tập, ảnh hưởng đến bản than, gia đình, xã hội Nó làm nhân cách củacon người bị thay đổi, dễ mắc phải những sai lầm, có những hành vi, hành động viphạm pháp luật, trái với đạo đức xã hội như: trộm cắp, cướp giật, lừa đảo, giếtngười…

2.2 Hợp đồng DS vô hiệu do giả tạo.

Ðiều 129 Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo

Khi các bên xác lập giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giaodịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu, còn giao dịch bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừtrường hợp giao dịch đó cũng vô hiệu theo quy định của Bộ luật này

Trang 9

Trong trường hợp xác lập giao dịch giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với ngườithứ ba thì giao dịch đó vô hiệu.

Ví dụ 1: Ông A và bà B có 1 căn nhà tại thành phố Vinh, Nghệ An và đang

muốn bán để về quê an hưởng tuổi già Anh C,là hàng xóm của A muốn mua lại cănnhà này Hai bên đã làm hợp đồng mua bán căn nhà với giá 1tỷ đồng Đồng thời lậpthêm một hợp đồng khác thỏa thuận mua bán là 500 triệu đồng để đem công chứng vàlàm thủ tục chuyển giao quyền sở hữu căn nhà nhằm mục đích trốn thuế

Theo quy định tại 129 Bộ luật dân sự 2005:Giao dịch trên sẽ bị tuyên bố vô hiệu

do giả tạo.Vì :Hợp đồng thứ 2 là hợp đồng giả tạo được lập ra nhằm che dấu hợp đồngthứ nhất với mục đích trốn thuế, nên hợp đồng thứ 2 vô hiệu hợp đồng thứ nhất cóhiệu Hai bên phải có nghĩa vụ nạp đầy đủ số thuế cho nhà nước tính theogiá trị củahợp đồng thứ nhất

2.3 HĐ DS vô hiệu do người chưa thành niên, người mất NLHVDS, người

bị hạn chế NLHVDS xác lập, thực hiện.

Ðiều 130 Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện

Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân

sự hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầucủa người đại diện của người đó, Toà án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quyđịnh của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện

Ví dụ: Anh A là người bị mắc bệnh tâm thần, không có khả năng nhận biết, làm

chủ hành vi của mình Vợ anh A là chị B là người có đủ năng lực hành vi dân sự và làngười giám hộ của anh A Hai anh chị có tài sản là căn nhà đang ở trị giá 850 triệuđồng và một mảnh đất trị giá 2 tỉ (theo giá thị trường) do bố mẹ anh A để lại.Anh K làngười muốn mua lại mảnh đất , nhưng do hai bên không thỏa thuận được giá cả nênvẫn chưa thể làm hợp đồng mua bán K biết A là người mắc bệnh tâm thần nên tronglúc chị B đi vắng đã lập hợp đồng mua bán mảnh đất và đưa cho anh A kí với giá củamảnh đất là 1 tỉ Chị B sau khi biết chuyện đã gửi đơn lên tòa án yêu cầu tuyên bố hợpđồng vô hiệu

Căn cứ vào điều 130 Bộ luật dân sự 2005: giao dịch dân sự vô hiệu do người

chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vidân sự xác lập, thực hiện

Trang 10

Hợp đồng mua bán được kí giữa anh A và anh K bị coi là vô hiệu vì được kí kếtvới một bên là người bị mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng nhận biết, làmchủ hành vi của mình Tòa án sẽ ra tuyên bố giao dich này vô hiệu theo yêu cầu củangười giám hộ.

2.4 HĐDS vô hiệu do bị nhầm lẫn.

Ðiều 131 Giao dịch dân sự vô hiệu do bị nhầm lẫn

Khi một bên có lỗi vô ý làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung của giao dịch dân

sự mà xác lập giao dịch thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu bên kia thay đổi nộidung của giao dịch đó, nếu bên kia không chấp nhận thì bên bị nhầm lẫn có quyền yêucầu Toà án tuyên bố giao dịch vô hiệu

Trong trường hợp một bên do lỗi cố ý làm cho bên kia nhầm lẫn về nội dung củagiao dịch thì được giải quyết theo quy định tại Điều 132 của Bộ luật này

Ví dụ: Anh A bán cho anh B một chiếc xe máy nhưng A quên không thông báo

cho B biết răng hệ thống đèn của chiếc xe đó đã bị cháy B yêu cầu A giảm bớt giá bánchiếc xe đó hoặc thay thế hệ thống đèn mới nhưng A không chấp nhận B làm đơn yêucầu tòa án tuyên bố giao dịch mua bán đó vô hiệu

Do anh A quên không thông báo cho anh B về hệ thống đèn xe bị cháy nên anh

B có quyền yêu cầu anh A thay đổi nội dung hợp đồng cụ thể là giảm giá bán hoặc thay

hệ thống đèn mới nhưng anh A không chấp nhận nên anh B có quyền yêu cầu tòa ántuyên bố giao dịch vô hiệu theo điều 131 BLDS 2005

2.5 HĐ DS vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa.

Ðiều 132 Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa

Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyềnyêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu

Lừa dối trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằmlàm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung củagiao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó

Ðe dọa trong giao dịch là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm chobên kia buộc phải thực hiện giao dịch nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ,danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của cha, mẹ, vợ, chồng, con củamình

Ví dụ: Ông A lợi dụng sự thiếu hiểu biết của ông B ( là người dân tộc miền

núi) về xe máy, ông A đã bán cho ông B chiếc xe máy Dream tàu nhưng lại

Trang 11

nói là Dream thái và bán với giá cao Sau đó ông B phát hiện ra và đã gửi đơnlên tòa án yêu cầu tòa án tuyên bố hợp đồng mua bán xe máy vô hiệu do bịlừa dối theo điều 132 BLDS 2005 Giao dịch này sẽ bị vô hiệu do ông A lợidụng sự thiếu hiểu biết của ông B để bán chiếc xe máy.

2.6 HĐ DS vô hiệu do người xác lập không nhân thức và làm chủ được hành vi của mình

Ðiều 133 Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập giao dịch vào đúng thờiđiểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền yêu cầu Toà ántuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu

Ví dụ: Anh K là người có năng lực hành vi dân sự bình thường K đứng tên một

mảnh đất và một căn nhà do được thừa kế từ bố mẹ Một lần, K được bạn là anh B rủ

đi uống rượu và gặp C là em cùng cha khác mẹ của K C đã chuốc rượu cho K say,trong lúc K say C đã dụ dỗ K tặng cho mảnh đất mảnh đất K đang đứng tên, sau đó K

đã kí vào hợp đồng tặng cho C mảnh đất đứng tên mình Sau khi tỉnh rượu, K đã yêucầu lên tòa án tuyên bố hợp đồng tặng cho ấy vô hiệu

Căn cứ điếu 133 Bộ luật dân sự 2005: Giao dịch dân sự vô hiệu do người xác lậpkhông nhận thức và làm chủ được hành vi của mình

Hợp đồng tặng cho này được kí kết trong trường hợp một bên đang trong tìnhtrạng say và không nhận thức được hành vi của mình, vì vậy nên bên đó có quyền yêucầu tòa án tuyên bố hành giao dịch đó vô hiệu

2.7 Hợp đồng DS vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức.

Ðiều 134 Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện cóhiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc cácbên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiệnquy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thựchiện thì giao dịch vô hiệu

Ví dụ: Vợ chồng ông A rất thân với vợ chồng ông B và cho vợ chồng ông B

mượn nhà để sinh sống Khi cơ hội đến, vợ chồng ông A đã dùng căn nhà của mìnhđem thế chấp ngân hàng để vay tiền kinh doanh Nhưng do việc làm ăn của vợ chồng

Trang 12

ông A không thuận lợi, nợ nần quá nhiều, khiến vợ chồng ông B phải cho vợ chồngông A vay tiền để trả ngân hàng và trang trải nợ nần Trước tình hình đó, vợ chồng ông

A gợi ý bán căn nhà cho vợ chồng ông B Sau nhiều lần thỏa thuận, hai bên đã lập 04văn bản mua bán căn nhà có đầy đủ chữ ký của các bên nhưng không đem đi côngchứng, chứng thực Đang trong quá trình sang tên sổ đỏ, vợ chồng ông A lại làm đơn ratòa yêu cầu hủy thỏa thuận mua bán căn nhà, buộc vợ chồng ông B phải trả lại nhà

Qua các cấp xét xử, sơ thẩm rồi đến phúc thẩm, tòa án đều xác nhận việc muabán căn nhà là có thực, song tuyên bố chấp nhận yêu cầu xin hủy thỏa thuận mua báncăn nhà của vợ chồng ông A và tuyên bố hợp đồng này vô hiệu Lý do mà tòa án đưa ra

là thỏa thuận mua bán căn nhà chưa được hai bên lập hợp đồng, công chứng, chứngthực theo quy định của pháp luật, vi phạm quy định về hình thức hợp đồng

Tuyên bố hợp đồng mua bán căn nhà vô hiệu, tòa án buộc ông vợ chồng ông Bphải trả lại căn nhà; ngược lại, vợ chồng ông A có nghĩa vụ trả lại cho vợ chồng ông Btiền bán căn nhà đã nhận

Căn cứ vào điều 134 Bộ luật dân sự :giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủquy định về hình thức

Hợp đồng mua bán nhà giữa hai bên đã được lập có đủ chữ kí tuy nhiên dokhông đem đi công chứng , chứng thực nên sẽ không có hiệu lực pháp lí do vi phạmquy định về mặt hình thức (pháp luật quy định loại hợp đồng này phải được côngchứng)

2.8 HĐDS vô hiêu do đối tượng không thể thực hiện được.

Điều 411 Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được.

1 Trong trường hợp ngay từ khi ký kết, hợp đồng có đối tượng không thể thựchiện được vì lý do khách quan thì hợp đồng này bị vô hiệu

2 Trong trường hợp khi giao kết hợp đồng mà một bên biết hoặc phải biết vềviệc hợp đồng có đối tượng không thể thực hiện được, nhưng không thông báo cho bênkia biết nên bên kia đã giao kết hợp đồng thì phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, trừtrường hợp bên kia biết hoặc phải biết về việc hợp đồng có đối tượng không thể thựchiện được

3 Quy định tại khoản 2 Điều này cũng được áp dụng đối với trường hợp hợpđồng có một hoặc nhiều phần đối tượng không thể thực hiện được, nhưng phần còn lạicủa hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý

Trang 13

- Hợp đồng dân sự vô hiệu do có đối tượng không thể thực hiện được Đây

là trường hợp ngay từ khi ký kết hợp đồng, các bên đã biết hoặc phải biết về đối tượnghợp đồng là không thể thực hiện được vì lý do khách quan

Ví dụ 1: A và B giao kết hợp đồng mua bán mặt trăng Đương nhiên hợp đồng

này là không bao giờ thực hiện được, không ai có thể lấy được măt trăng Do đó, hợpđồng đương nhiên vô hiệu

Ví dụ 2: A cam kết sẽ sản xuất để bán cho B một loại thuốc có thể chữa bệnh tim

mạch, B tin tưởng rằng A có thể bán cho mình lọa thuốc đó nên đã giao kết hợp đồngvới A nhưng vì lí do khách quan A không thể sản xuất được loại thuốc đó nhưng lạikhông thông báo cho B biết Trong trường hợp này hợp đồng bị coi là vô hiệu và Aphải bồi thường cho B

Ví dụ 9:

Bà H do vay tiền của người khác nhưng không trả được nên trước đó bà đã làmhợp đồng bán căn nhà của mình cho chủ nợ.Hợp đồng mua bán nhà này đã được côngchứng vào tháng 11-2005 Tháng 12-2005, bà H và bà D làm một bản hợp đồng muabán nhà nhưng ghi lùi ngày vào tháng 5-2005 để thể hiện bà đã bán nhà cho bà D trướckhi bán cho chủ nợ, mục đích để bà H không mất nhà

Căn cứ điều 129 Bộ luật dân sự: hợp đồng vô hiệu do giả tạo

Ví dụ 10:

Hùng năm nay 15 tuổi tết năm vừa rồi em được mừng tuổi 1 triệu đồng.Do quathích chiếc xe đạp điện trị giá 2 triệu đồng em đã ký hợp đồng mua trả góp chiếc xe màkhông cho bố mẹ em biết.Đến khi bố mẹ phát hiện ra đã yêu cầu tòa án tuyên bố giaodịch dân sự vô hiệu

Căn cứ vào điều 130 Bộ luật dân sự 2005: giao dịch dân sự vô hiệu do ngườichưa thành niên , người mất năng lực hành vi dân sự , người bị hạn chế năng lực hành

vi dân sự xác lập, thực hiện

Câu 4: Phân tích trình tự GKHĐ và cho biết các hình thức sau có phải là đề nghị GKHĐ không?

- Phát tờ rơi

- Quảng cáo tới người tiêu dùng

- Trưng bày triễn lãm hàng hóa

Trả lời:

4.1 Trình tự Giao kết HĐ

Trang 14

- GKHDDS là việc các bên bày tỏ ý chú với nhau theo những nguyên tắc và trình tựnhất định để qua đó xác lập với nhau quyền và nghĩa vụ.

- Trình tự GKHĐ là quá trình mà trog đó các bên chủ thể bày tỏ ý kiến với nhau bằngcách trao đổi ý kiến để đi đến thỏa thuận trong việc cùng nhau làm xác lập nhữngquyền và nghĩa vị dân sự đối với nhau→ là quá trình hai bên “mặc cả” về những điềukhoản trong nội dung của HĐ

- Trình tự GKHĐ gồm 2 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Đề nghị GKHĐ

- Khái niệm: là việc một bên biểu lộ ý chí của mình trước người khác bằngcách bày tỏ cho phía bên kia biết ý muốn tham gia giao kết với người đó mộtHDDS

do bên đề nghị ấn định

- Để đảm bảo quyền lợi cho người được đề nghị , tại khoản 2, Điều 390 BLDSqui định “….” →là lời đề nghị chưa phải là 1 HĐ nhưng ít nhiều đã có tínhràng buộc đối với người đề nghị

- Các trường hợp : thay đổi , rút lại ĐNGKHĐ khoản 1, Điều 392 BLDS;chấm dứt ĐNGKHĐ Điều 394.

Trang 15

- Người được đề nghị có thể chấp nhận

(1) toàn bộ nội dung đề nghị

(2) hoặc chỉ chấp nhận 1 phần trong nội dung đó

(3) hoặc chấp nhận việc GKHĐ nhưng không đồng ý với nội dung mà

đề nghị đưa ra

Trong trường hợp 3 : nghĩa là người được đề nghị muốn sửa đổi hoặc thay đổinội dung mà người đề nghị đã đưa ra, họ trở thành người đề nghị mới , người đề nghitrước đó trở thành người được đề nghị

Người đề nghị mới cũng chịu sự ràng buộc vủa mình về những nội dung đã đềnghị Sự hoán vị này có thể xảy ra nhiều lầm cho đến khi các bên thống nhất thỏathuận về toàn bộ ND HĐ → đi đến chính thức GKHĐ

4.2 Không phải là đề nghị GKHĐ Vì:

- Căn cứ vào khoản 1, Điều 390 BLDS 2005 qui định “ Đề nghị GKHĐ là việc thể hiện

rõ ý định GKHĐ và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đãđược xác định cụ thể”

Các hình thức này chưa hướng đến 1 chủ thể nhất định ( đối tượng giao kết HĐ) Chưa

có điều kiện ràng buộc hợp đồng, hay xác lập thời điểm có hiệu lực giao kết là căn cứphát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên

Câu 5: Với vai trò là người tư vấn pháp lý, hãy đưa ra những lời khuyên đối với khách hàng khi tham gia GKHĐ

5.1 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các vấn đề cần tư vấn: HĐ phải phù hợp với QPPL về điều kiện có hiệu lực của hợpđồng ( Điều 122 Luật Đất đai)

 Về chủ thể :

- Người tham gia giao dịch là cá nhân phải có NLHVDS ( năng lực nhận thức vàlàm chủ được hành vi của mình) Nếu trong trường hợp bị hạn chế NLHVDS thìthiết lập qua người giám hộ Trường hợp ủy quyền phải có người đại diện hợppháp theo ủy quyền( ủy quyền định đoạt phải có công chứng, tuân thủ côngchứng

- Nếu một bên là pháp nhân thì là người đại diện là giám đốc hoặc chủ tịch hộiđồng thành viên ( tùy thuộc vào điều lệ công ty)

- Người này phải là chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu tài sản ủy quyền

- Nếu là tài sản của nhà nước thì tài sản phải nằm trong diện được nhà nước chophép bán.Nếu là TS chung : phải có sự đồng ý của đồng sở hữu Nếu TS là sởhữu chung theo phần thì ưu tiên hỏi đồng sở hữu trước

Trang 16

 Về nội dung và mục đích giao dịch:

- Mục đích: không trái đạo đức xh, không vi phạm điều cấm PL(Điều 128, LĐĐ);không thuộc trường hợp giả tạo ( Điều 129, LĐĐ)

- Nội dung HĐ: đối tượng đất

+ Đất phải có giấy chứng nhận quyền SD đất

+ Đất không có tranh chấp

+ Đất không bị kê biên để đảm bảo Thi hành án

+ Đất không bị thu hồi do qui hoạch, giải tỏa

+ Đất thuộc các dự án đầu tư xây dựng được cấp phép của Nhà nước thì chủ đầu

tư chỉ được phép bán khi đã hoàn thành cơ sở hạ tầng và nhà xây trên đất.→Cấm phân lô bán nền nhằm tránh đầu cơ đất đai

- Chủ thể nhận chuyển nhượng QSDĐ cần chú ý các trường hợp không được nhậnchuyển nhượng QSDĐ:

+ Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: không được chuyển nhượng đối với trường hợp

mà PL không cho phép

+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng QSDĐ trồng lúa nước, đấtrừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, trừ trường hợp được chuyển mục đích sửdụng đất theo quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt

+ Hộ gia đình , cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không nhận đượcchuyển nhượng đất chuyên trồng lúa nước

+ Hộ gia đình, cá nhân không nhận được chuyển nhượng đất nông nghiệp trongkhu phân loại bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu vực hồi sinh thái thuộc rừng đặcdụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặcdụng, rừng phòng hộ đó

 Các bên phải hoàn toàn tự nguyện kí kết HĐ

- Không bên nào được áp đặt, cấm đoán , cưỡng ép, đe dọa, ngăn cản bên nào

- Không rơi vào các trường hợp nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa

 Điều kiện về hình thức:

- Việc chuyển nhượng QSDĐ phải được lập thành văn bản và thực hiện thông quaHĐ

- Phải làm thủ tục và nôp tại văn phòng đăng kí QSDĐ hoặc UBND xã nơi có đất

để chuyển cho văn phòng đăng kí QSDĐ ( Điều 127, Luật Đất đai, NĐ181/2004)

- HĐ chuyển QSDĐ có hiệu lực khi UBND cấp có thẩm quyền chứng thực

5.2 Hợp đồng tặng cho

 Điều kiện về hình thức

Trang 17

- Tặng cho ĐS ( điều 466 BLDS): HĐ tặng cho ĐS có hiệu lực khi được tặng chonhận TS Đối với ĐS mà PL có qui định đăng kí quyền sở hữu thì HĐ tặng cho

có hiệu lực kể từ thời điểm đăng kí

- Tặng cho BĐS ( điều 467 BLDS): phải lập thành văn bản, có công chứng, chứngthực hoặc phải đăng kí Có hiệu lực kể từ thời điểm đăng kí Nếu BĐS khôngphải đăng kí, thì có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao TS TS này có thuộc TSđược tặng cho theo qui định của PL hay không?

 Điều kiện về chủ thể

- Ai là người tặng cho? Có quan hệ như thế nào? Có phải là người SH TS ko?

- Nếu tặng cho có ĐK gì hay không? Nếu có thì trước hay sau?

- Ai là người có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu BTTH khi chủ thể được tặng chotài sản, vi phạm đk của HĐ

- Người tặng cho có được quyền nhận lại TS đã tặng cho hay ko?

5.3 Hợp đồng thuê nhà

 Chủ thể tham gia GKHĐ ( Điều 92, Điều 126 BLDS)

- Cá nhân phải có NLHVDS; cần ghi rõ độ tuổi, số CMND của cá nhân

- Nhà do Nhà nước bán cho người sử dụng; tìm hiểu quyết định phấn phối hayquyết định giao nhà

- Nhà có nguồn gốc xác lập từ HĐ tặng cho, mua bán nhà,… Bên chủ thể GKHĐvào thời điểm nào? Có tư cách chủ thể ko? Có phải chủ SH hay ko?

- Nhà có nguồn gốc tặng cho: xác định tặng cho có điều kiện hay ko

- Nhà là tài sản thừa kế: xác định người đồng thừa kế hay thừa kế có hợp pháp ko?

 Hình thức ( Điều 492 BLDS)

- Được lập thành văn bản

Ngày đăng: 12/11/2017, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w