Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam – thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà[r]
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
- HS 1: Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ.
- HS 2: Đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật mà em yêu thích ( Bài 3/33).
Trang 3I Nhận xét
Bài 1. So sánh nghĩa của các từ in đậm ( màu đỏ ):
Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong đội quân Pháp xâm lược Việt Nam Nhận rõ tính chất phi nghĩa của
cuộc chiến tranh xâm lược, năm1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam,về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Vậy: phi nghĩa và chính nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau Đó là những từ trái nghĩa.
- phi nghĩa: Trái với đạo lí
- chính nghĩa : Đúng với đạo lí
Trang 4I Nhận xét:
Bài 2 Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau: Chết vinh hơn sống nhục.
Bài 3: Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai
vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống cao đẹp của người Việt Nam – thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống
mà bị người đời khinh bỉ
Kết luận: Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật các sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau.
Trang 5II Ghi nhớ
1 Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược
nhau.
M: cao - thấp, phải – trái, ngày – đêm,…
2 Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,…đối lập nhau.
Trang 6III Luyện tập
Bài 1 Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây :
a) Gạn đục khơi trong
b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Trang 7III Luyện tập
Bài 2 Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm ( màu đỏ ) để hoàn chỉnh các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Hẹp nhà bụng.
b) Xấu người nết.
c) Trên kính nhường
rộng đẹp dưới
Trang 8III Luyện tập
Bài 3 Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a) Hòa bình /
b) Thương yêu /
c) Đoàn kết /
d) Giữ gìn / phá hoại, phá phách, hủy hoại, tàn phá,
chiến tranh , xung đột,
căm ghét, căm thù, thù hận, ghét bỏ, chia rẽ, bè phái, xung khắc,
Trang 9III Luyện tập
Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.( dành cho HS năng khiếu )
*Lưu ý: Khi đặt câu có thể đặt như sau:
- Hai câu, mỗi câu chứa một từ trái nghĩa;
- Một câu chứa cả cặp từ trái nghĩa
Trang 10b/ Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường, đừng bao giờ phá hoại.
c/ Học sinh lớp 5B hãy đoàn kết, đừng chia rẽ.
d/ Ông em thương yêu tất cả các cháu Ông chẳng ghét bỏ
đứa nào.
III Luyện tập
Bài 4: Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3.
a/ Những người tốt trên thế giới yêu hòa bình Những kẻ ác thích chiến tranh.
Trang 11Luật chơi: Cả lớp chia làm hai đội
Khi nhìn thấy hình ảnh, các đội dựa vào hình ảnh
đó để nói được một câu thành ngữ, tục ngữ có cặp từ trái nghĩa liên quan đến hình ảnh.
Kết thúc trò chơi, đội nào có số điểm cao hơn là đội
đó thắng.
Trang 12Đầu voi đuôi chuột Đầu
Trang 13Mắt nhắm mắt mở nhắm nhắm mở mở
Trang 14Kẻ khóc người cười khóc khóc cười cười
Trang 15Nước mắt ngắn nước mắt dài ngắn ngắn dài dài
Trang 16Củng cố:
- Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ.
-Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì?
Dặn dò:
- Về học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong bài; ghi nhớ các từ trái nghĩa vừa học; tập vận dụng từ trái nghĩa trong nói, viết.
- Xem trước bài: “Luyện tập về từ trái nghĩa”, đọc và tìm hiểu bài ở SGK/43