1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Tuần 4. Từ trái nghĩa

3 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 15,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cñng cã dÆn dß - NhËn xÐt tiÕt häc.. - HS häc thuéc c¸c thµnh ng÷[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Bài 7: từ trái nghĩa

I Mục tiêu:

1 Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2 Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt từ trái nghĩa

II Đồ dùng dạy học

- bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập

III Các hoạt động dạy học

A kiểm tra bài cũ

- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của

những sự vật theo một ý , một khổ thơ

trong bài sắc màu em yêu

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: từ trái nghĩa

2 Nội dung bài

* Phần nhận xét

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập

H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm:

phi nghĩa, chính nghĩa

GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có

nghĩa trái ngợc nhau Đó là những từ trái

nghĩa

Bài tập 2

- HS đọc yêu cầu bài tập

H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu

tục ngữ sau?

GVnhận xét và giải nghĩa từ vinh: đợc

- HS trả lời

- HS đọc yêu cầu + Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không đợc những ngời

có lơng tri ủng hộ

+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí, Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải chống lại cái xấu, chống lại áp bức bất công

- HS đọc + Sống/ chết , vinh/ nhục

Trang 2

kính trọng, đánh giá cao

Nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu bài

H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục

ngữ trên có tác dụng nh thế nào trong việc

thể hiện quan niệm sống của ngời VN ta?

* Ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ

* Luyện tập

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 4 HS lên bảng làm

- GV nhận xét

Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS lên bảng làm

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài tập 3

- HS nêu yêu cầu

- HS trao đổi và thi tiếp sức

Bài tập 4

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở

+ cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tơng phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của ngời VN : Thà chết mà dợc tiếng thơm còn hơn sống

mà bị ngời đời khinh bỉ

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

- HS đọc

- 4 HS lên bảng gạch chân cặp từ trái nghĩa trong một thành ngữ tục ngữ

+ Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay

- HS đoạ

- 3 HS lên điền từ + hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dới

- HS đọc + Hoà bính/ chiến tranh, xung đột + Thơng yêu/ căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận,

+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc + Giứ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại

- HS đọc

- Lớp làm vào vở, 2 HS đặt câu gv ghi bảng

+ Ông em thơng yêu tất cả con cháu Ông chẳng ghét bỏ đứa nào

+ Chúng em ai cũng yêu hoà bình ghét

Trang 3

3 cñng cã dÆn dß

- NhËn xÐt tiÕt häc

- HS häc thuéc c¸c thµnh ng÷

chiÕn tranh

Ngày đăng: 10/03/2021, 15:36

w