Thu nhập chịu thuế2 Thu nhập từ tiền lương, tiền công - Tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.. Thu nhập
Trang 1THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN
Trang 2Danh mục tài liệu tham khảo
Trang 3I Giới thiệu chung về thuế thu nhập cá nhân
1 Khái niệm:
Là sắc thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của cá
nhân phát sinh trong kỳ tính thuế
Trang 42 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
- Là thuế trực thu
- Có độ nhạy cảm cao
- Thường mang tính chất luỹ tiến cao
Trang 5II Thuế TNCN trên thế giới và ở Việt Nam
- Trên thế giới: được áp dụng lần đầu năm 1799
ở Anh
- Ở Việt Nam: Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao được được áp dụng 1/4/1991
Luật thuế TNCN hiện hành được Quốc hội
khoá 12 thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực từ 1/1/2009
Trang 6III Nội dung cơ bản thuế TNCN
A Qui định chung
Đối tượng nộp thuế: Cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
Cá nhân cư trú: đáp ứng một trong hai điều kiện
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên
có mặt tại Việt nam.
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (nơi ở đăng ký
thường trú; Có nhà thuê để ở tại Việt Nam).
- Cá nhân không cư trú: Không đáp ứng các điều kiện trên.
Trang 72 Kỳ tính thuế TNCN
Đối với cá nhân cư trú: theo năm hoặc theo từng lần phát sinh thu nhập
+ Trong năm dương lịch: cá nhân có mặt tại Việt
Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế theo năm dương lịch
+ Trong năm dương lịch: cá nhân có mặt tại Việt
Nam < 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục
> 183 ngày: Kỳ tính thuế đầu tiên xác định theo 12 tháng liên tục
Đối với cá nhân không cư trú: tính theo từng lần
phát sinh thu nhập
Trang 8A Phạm vi điều chỉnh
3 Thu nhập chịu thuế:
- Thu nhập từ kinh doanh
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản
Trang 9Thu nhập chịu thuế
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền
- Các khoản phụ cấp; trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận được (trừ một số khoản theo qui định)
Trang 10Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN
- Phụ cấp hàng tháng, phụ cấp một lần đối với người có công
- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao
- Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn bản
Trang 11- Trợ cấp ưu đãi hàng tháng, và trợ cấp một lần về
ưu đãi người có công
- Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ
- Trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng
- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp
- Trợ cấp do BHXH chi trả
- Trợ cấp để giải quyết tệ nạn xã hội
Các khoản trợ cấp không tính thuế
Trang 12Các khoản trợ cấp không tính thuế
- Trợ cấp khó khăn đột xuất.
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi.
- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.
Trang 13Thu nhập chịu thuế
- Tiền thù lao dưới các hình thức: tiền hoa hồng; môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu, tiền nhuận bút, tiền tham gia các hoạt động giảng dạy, biểu diễn văn hoá, nghệ thuật và các khoản thù
lao khác
- Tiền tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng
quản trị, ban kiểm soát…
- Tiền thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể
cả thưởng bằng chứng khoán) trừ một số khoản tiền thưởng theo qui định
Trang 14Tiền thưởng không chịu thuế TNCN
- Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng
- Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận
- Tiền thưởng về sáng kiến cải tiến kỹ thuật
- Tiền thưởng về phát hiện, khai báo các hành vi
vi phạm pháp luật
Trang 15Thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công
Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền
mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công.
+ Tiền nhà được chi trả hộ không quá 15% tổng thu
nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
+ Tiền điện, nước.
+ Tiền mua bảo hiểm không bắt buộc.
+ Phí hội viên và dịch vụ phục vụ cá nhân.
+ Các lợi ích khác (trừ văn phòng phẩm, điện thoại,
công tác phí, trang phục có mức chi phù hợp với định mức do Nhà nước qui định).
Trang 16Không tính vào thu nhập chịu thuế
- Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc
khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao
động và thân nhân.
- Khoản tiền nhận được theo qui định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.
- Khoản tiền nhận đưược theo chế độ nhà ở công vụ.
- Các khoản nhận đưược do tham gia ý kiến thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật.
Trang 17Các khoản không tính thuế TNCN
- Chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa dưới các hình thức trực tiếp như nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.
- Tiền mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động là
người nước ngoài làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam làm việc ở nước ngoài.
- Khoản tiền học phí.
- Tiền nhận đưược từ các Hội, tổ chức tài trợ cho cá nhân của Hội, tổ chức và kinh phí sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước.
- Các khoản tiền thanh toán để phục vụ việc điều động, luân chuyển ngưười lao động là người nước ngoài tại Việt Nam tại HĐLĐ của ngành dầu khí, khai khoáng.
Trang 18Thu nhập chịu thuế TNCN
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn
- Lãi cho vay trừ lãi nhận được từ các tổ chức tín dụng
- Lợi tức cổ phần
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác: góp vốn bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế (trừ thu nhập từ lãi trái
Trang 19Thu nhập chịu thuế TNCN
(4)Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng chứng khoán; chuyển nhượng bất động sản; nhà…)
Trang 20Thu nhập chịu thuế TNCN
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền SDĐ và tài sản gắn liền với đất
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc
sử dụng nhà ở, kể cả nhà hình thành trong tương lai
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước…
- Thu nhập khi góp vốn bằng BĐS để thành lập
DN, hoặc tăng vốn SXKD của doanh nghiệp
- Thu nhập từ việc uỷ quyền quản lý BĐS
- Thu nhập khác từ chuyển nhượng BĐS
Trang 21Thu nhập chịu thuế TNCN
(6)Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật
- Trúng thưởng xổ số, trúng thưởng khuyến
mại, từ casino, từ trúng thưởng các cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác
Trang 22Thu nhập chịu thuế
(7) Thu nhập từ bản quyền
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ; từ chuyển giao chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng.
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ.
Trang 232 Thu nhập chịu thuế
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
(9) Thu nhập từ thừa kế (chứng khoán; vốn; bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu và đăng ký sử dụng)
(10) Thu nhập từ nhận quà tặng (chứng khoán; vốn; bất động sản; tài sản khác)
Trang 24Chú ý
Các khoản thu nhập từ khoản 6 đến khoản 10: Thu nhập chịu thuế là khoản thu nhập phát sinh trên 10 trđ/ lần
Trang 253 Thu nhập được miễn thuế
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ- chồng; cha, mẹ – con; ông bà - cháu; anh chị em
ruột với nhau
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản của cá nhân nếu người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất tại
Trang 26Thu nhập được miễn thuế
4.Thu nhập từ nhận thừa kế
5 Thu nhập của hộ gia đình trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường
6 Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất
7 Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, từ lãi trái phiếu Chính phủ
Trang 27Thu nhập được miễn thuế TNCN
8 Thu nhập từ kiều hối
9 Tiền lương, tiền công làm đêm, làm thêm giờ
được trả cao hơn so với tiền lương làm trong giờ,
làm ban ngày
10 Tiền lương hưu do BHXH chi trả, từ Quĩ hưu trí
tự nguyện
11 Thu nhập từ học bổng
12 Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm
nhân thọ, phi nhân thọ, bồi thường tai nạn lao động, các khoản bồi thường nhà nước và bồi thường khác
13 Thu nhập nhận được từ các quĩ từ thiện
14 Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài
Trang 284 Giảm thuế
Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm tương ứng với
mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế
phải nộp
Trang 29B Căn cứ tính thuế - Đối với cá nhân cư trú
1 Đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công
Căn cứ tính thuế thu nhập cá nhân là thu nhập tính thuế và thuế suất
Trang 301 Thu nhập từ kd, từ tiền lương, tiền công
a Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các
khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế = Thu nhập chịu thuế từ kinh
doanh + Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công – Các khoản giảm trừ
Trang 31Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh = Doanh thu – Các
khoản chi phí trong kỳ tính thuế + Thu nhập khác
* Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng
hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế.
* Thời điểm xác định doanh thu:
- Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, hoàn
thành cung ứng dịch vụ.
- Hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng.
Trang 32Thu nhập chịu thuế từ kinh doanh
* Chi phí hợp lý: Là khoản chi thực tế phát sinh và có đủ hoá đơn, chứng từ theo qui định Bao gồm:
- Tiền lương, tiền công, phụ cấp, thù lao và chi phí khác trả cho người lao động.
- Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng: tính theo
mức tiêu hao hợp lý và giá thực tế xuất kho.
- Chi phí khấu hao, duy tu, bảo dưỡng tài sản cố định.
- Chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh.
Trang 33Thu nhập chịu thuế khác
Các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình kinh doanh như: tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền phạt
do chậm thanh toán, tiền lãi ngân hàng trong quá trình thanh toán, tiền lãi do bán hàng trả chậm,
tiền lãi do bán TSCĐ, bán phế liệu, phế phẩm…
Trang 34Chú ý
* Nếu nhiều người cùng tham gia kinh doanh
trong một đăng ký kinh doanh thì thu nhập chịu
thuế của mỗi người được xác định theo nguyên tắc:
- Hoặc tính theo tỷ lệ vốn góp của từng cá nhân
ghi trong ĐKKD
- Hoặc tính theo thỏa thuận
- Hoặc tính bình quân
* Cá nhân kinh doanh chưa thực hiện đúng qui
định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ:
cơ quan thuế ấn định doanh thu, tỷ lệ thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN
Trang 35Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
Là tổng số thu nhập chịu thuế mà đối tượng nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế
Trang 36Thu nhập từ tiền lương, tiền công
* Thời điểm xác định thu nhập: Là thời điểm
người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập
Trang 37Qui đổi thu nhập từ NET ra GROSS
Thu nhập làm căn cứ qui đổi = Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay – Các khoản giảm trừ
Thu nhập thực nhận: tiền lương, tiền công không bao gồm thuế.
Các khoản trả thay: Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc
không bằng tiền trả cho người lao động.
Các khoản giảm trừ.
Trang 38Bảng qui đổi từ NET ra GROSS
Trang 39Ví dụ
Ông D được trả lương hàng tháng là 41,5 trđ (lương
NET) Ngoài tiền lương ông D được trả thay phí hội viên CLB thể thao 2 trđ/ tháng Ông D phải đóng các khoản
BH bắt buộc là 1,5 trđ/ tháng Ông D tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân và một người phụ thuộc, không đóng góp từ thiện, nhân đạo.
Xác định thu nhập tính thuế TNCN của ông D
Trang 40Các khoản giảm trừ
(2) Các khoản giảm trừ gia cảnh: áp dụng đối với
cá nhân cư trú
Mức giảm trừ: 9 triệu đồng/ tháng/ người nộp thuế
và 3,6 triệu đồng/ tháng/ 1 người phụ thuộc
Trang 41Giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế
- Mức giảm trừ: 9trđ/ người nộp thuế/ tháng.
- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh thì lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh tại một nơi.
- Người nưước ngoài là cá nhân cư trú được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam (nếu lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam) đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời khỏi Việt Nam.
Trang 42Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế đã đăng ký và cấp mã số thuế.
- Mỗi người phụ thuộc được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
Trang 43Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc
+ Con dưới 18 tuổi gồm: con đẻ, con nuôi, hợp
pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng
+ Con trên 18 tuổi bị khuyết tật không có khả năng lao động
+ Con đang theo học tại các trường đại học, cao
đẳng… không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng từ tất cả các nguồn < hoặc = 1.000.000 đ
+ Người ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi nhưng bị tàn tật, không có khả năng lao động,
không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng
<hoặc = 1.000.000đ/ tháng
Trang 44- Các khoản đóng góp vào quĩ hưưu trí tự
nguyện tối đa không quá 1 trđ/ tháng/ người lao động
Trang 45người già không nơi nương tựa.
- Đóng góp quĩ từ thiện, quĩ nhân đạo, quĩ khuyến học.
- Giảm trừ tối đa không quá thu nhập tính thuế từ tiền
lương, tiền công và thu nhập từ kinh doanh trong năm phát sinh khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo.
Trang 461 Đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền cụng
b Thuế suất: áp dụng biểu luỹ tiến từng
đ)
Thuế suất (%)
Trên 216 đến 384
Trên 384 đến 624
Trên 624 đến 960
Trên 960
Trên 10 đến 18
Trên 18 đến 32
Trên 32 đến 52 Trên 52 đến 80 Trên 80
15 20 25 30 35
Trang 472 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN = THU NHẬP TÍNH
THUẾ X THUẾ SUẤT
Trang 483 Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suấtThu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Giá bán chứng khoán – Giá mua, các chi phí liên quan đến chuyển nhượng
* Thuế suất: 20% trên thu nhập tính thuế cả năm
hoặc áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển
nhượng chứng khoán từng lần
Trang 494 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng quyền sử
dụng đất:
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá vốn
và các chi phí liên quan
Trang 504 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
nhượng
Trang 515 Đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất Thu nhập chịu thuế: Là tổng số các khoản thu nhập
từ đầu tư vốn thuộc diện chịu thuế mà đối tượng
nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế
Thời điểm tính thuế: Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế hoặc thời điểm đối tượng nộp thuế nhận được thu nhập
Thuế suất: 5%
Trang 526 Đối với thu nhập từ trúng thưởng
* Thu nhập chịu thuế: Là phần giá trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế
nhận được theo từng lần trúng thưởng
* Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế
* Thuế suất: 10%
Trang 537 Đối với thu nhập từ bản quyền
* Thu nhập chịu thuế: Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng mà đối tượng nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo từng hợp đồng.
* Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Là thời điểm
tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế.
* Thuế suất: 5%