Lợi nhuận kế toán = Doanh thu và thu nhập khác kế toán đã ghi nhận -Chi phí kế toán đã Chi phí đ ợc khấu trừ khi XĐthuế TNDN hiện hành Thực tế th ờng có sự khác biệt giữa lợi nhuận k
Trang 1CHƯƠNG 5:
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Trang 2KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
5.1 Tổng quan về thuế thu nhập doanh nghiệp
5.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN 5.1.2 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế TNDN 5.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN
5.1.4 Chuyển lỗ 5.1.5 Ưu đãi thuế TNDN 5.1.6 Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất 5.1.7 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh
5.1.8 Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế
Trang 35.1.1 Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là
một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập
có được của một doanh nghiệp trong một
kỳ SXKD nhất định (gồm lợi tức kinh
doanh và các thu nhập khác) Có nhiều
nước trên thế giới gọi loại thuế này là thuế thu nhập công ty Dù tên gọi có thể khác
nhau nhưng nội dung cơ bản thì đều giống nhau: đánh vào thu nhập sau khi đã trừ chi phí hợp lý hợp lệ.
Trang 4Pháp luật về thuế TNDN ở nước ta chủ yếu được thực
hiện theo các văn bản sau:
• 1Luật quản lý thuế (Thực hiện từ 01/7/2007)2Luật thuế Thu nhập
doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của
Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 3Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý
thuế4Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp5Thông tư số
130/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số
14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp (Sau đây gọi tắt là
Thông tư số 130)6Thông tư số 177/2009/TT-BTC ngày 10 tháng 9
năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn xác định thu nhập chịu thuế
đối với chênh lệch tỷ giá của các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ
(sau đây gọi tắt là Thông tư số 177)7Thông tư số 66/2010/TT-BTC
ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
việc xác định giá thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên
có quan hệ liên kết
Trang 5Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế TNDN
• 1 Người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
• - Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh
nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp nhà nước, Văn phòng luật sư, Văn
phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung
• - Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có SXKD hàng hoá, dịch vụ
có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực;
• - Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;
• - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau
đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
• Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở SXKD mà thông qua
cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động SXKD tại Việt Nam mang lại thu nhập
• Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hoà XHCN Việt Nam
ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó
• - Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên có hoạt động SXKD hàng hoá hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế;
Trang 6Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế TNDN
2 Doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức nước
ngoài SXKD tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp hoặc có thu
nhập phát sinh tại Việt Nam nộp thuế
TNDN theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính Các doanh nghiệp này nếu có hoạt động chuyển nhượng vốn thì thực hiện
nộp thuế TNDN theo hướng dẫn tại Phần
E Thông tư số 130/2008/TT-BTC
Trang 75.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế TNDN
Trang 8CHƯƠNG 5:
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
5.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
5.2.1 Kế toán thuế TNDN hiện hành 5.2.2 Kế toán thuế TNDN hoãn lại
Trang 9MQH giữa Kế toỏn và thuế
• Khi xem xét mối quan hệ giữa kế toán và thuế, trên thế giới có hai thái độ hoàn toàn khác nhau :
• Thái độ nhằm tách hoàn toàn mối liên hệ giữa kế toán và thuế (thái độ nhằm phá vỡ liên kết)(1)
• Thái độ nhằm liên kết các quy định về kế toán
và thuế (2)
(1) Xem xột chỉ tiờu LN kế toỏn và LN chịuThuế TN hiện hành
Lnhuận (kế toỏn)=DT&TNK (kế toỏn) –CPhớ (kế toỏn)
LN (chịu thuế TN)=DT&TNK (Thuế) –CPhớ (Thuế)
Khỏc nhau (đ/chỉnh theoVAS17-Thuế TN DN)
Trang 10MQH giữa Kế toỏn và thuế
Ví dụ 1 :
Đầu năm N, DN mua một thiết bị sản xuất trị giá 10.000.000.000 đồng, sử dụng trong vòng 5 năm Theo kế toán : Khấu hao đều trong vòng 5 năm Cơ quan thuế cho phép khấu hao theo ph ơng
pháp số d giảm dần, tỷ lệ 40% ở 3 năm đầu, 2
năm cuối trích khấu hao đều phần giá trị còn lại Lợi nhuận kế toán năm N là : 10.000.000.000
đồng, thuế suất TNNDN : 28%
(Giả thiết ngoài chi phí khấu hao, các khoản chi
phí và thu nhập kế toán khác bằng chi phí và thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp).
Trang 11ChØ tiªu Năm N Năm N + 1
Tæng lîi nhuËn kế toán tr íc thuÕ 10.000.000 10.000.000 ThuÕ thu nhËp DN phải nộp hiện hành 2.240.000 2.688.000
Tû lÖ % thuÕ TNDN trªn lîi nhuËn tr íc
Cã thÓ tr×nh bµy tãm t¾t th«ng tin liªn quan
n¨m N vµ n¨m N+1 nh sau : DN chịu thuế TNDN thuế suất
Trang 12Lợi nhuậ
n kế toán
= Doanh thu và thu nhập khác kế
toán đã ghi nhận
-Chi phí kế toán đã
Chi phí đ ợc khấu trừ khi XĐthuế TNDN hiện hành
Thực tế th ờng có sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế:
- Có sự khác biệt giữa Doanh thu và thu nhập khác kế toán đã ghi nhận với
doanh thu và thu nhập khác chịu thuế TNDN hiện hành, sự khác biệt này
có thể là :
+ Một khoản doanh thu và thu nhập khác đ ợc kế toán ghi nhận để xác định lợi
nhuận kế toán nh ng không phải là thu nhập chịu thuế (đ ợc loại trừ khỏi lợi nhuận
chịu thuế), chẳng hạn nh khoản doanh thu tài chính nhận đ ợc do đ ợc chia từ
đơn vị liên doanh
+ Doanh thu và thu nhập khác đ ợc kế toán ghi nhận ở năm hiện hành nh ng ch a
phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ở năm hiện hành mà làm phát sinh thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong t ơng lai Hoặc doanh thu ch a đ ợc
kế toán ghi nhận nh ng đã xác định là doanh thu chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp.
- Có sự khác biệt giữa chi phí kế toán đã ghi nhận năm hiện hành với chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm hiện hành , sự khác biệt này có thể là
:
+ Một khoản chi phí đ ợc kế toán ghi nhận để xác định lợi nhuận kế toán nh ng
không phải là chi phí đ ợc khấu trừ vào lợi nhuận chịu thuế (Lỗ LD, LK; (Trích tr ớc
CPSCL TSCĐ )
+ Chi phí đ ợc kế toán ghi nhận ở năm hiện hành nh ng ch a đ ợc khấu trừ vào thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ở năm hiện hành mà đ ợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong t ơng lai
Trang 13MQH giữa Kế toỏn và thuế
(tiếp)
• Khoản chênh lệch do doanh thu và thu nhập khác kế toán đã ghi nhận ở năm hiện hành nh ng không phải là thu nhập chịu thuế,
hoặc do chi phí kế toán đã ghi nhận ở năm hiện hành nh ng không
đ ợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế gọi là khoản chênh lệch
vĩnh viễn Khoản chênh lệch vĩnh viễn không làm phát sinh thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
• Khoản chênh lệch do doanh thu và thu nhập khác kế toán ghi nhận năm hiện hành sẽ làm phát sinh thu nhập chịu thuế trong t ơng lai, hoặc chi phí kế toán ghi nhận năm hiện hành sẽ đ ợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trong t ơng lai tạo nên khoản chênh
lệch tạm thời giữa kế toán và thuế Chênh lệch tạm thời phát
sinh nh trình bày có nguồn gốc xuất phát từ chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong bảng cân
đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này,
vì vậy thực chất khoản chênh lệch tạm thời chính là chênh lệch
giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại (thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại)
Trang 14ThuÕ thu nhËp doanh
kÕ to¸
n
Chªnh lÖch vÜnh viÔn
x
ThuÕ suÊt thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp
ThuÕ thu
nhËp doanh
n
Chªnh lÖc
h vÜn
h viÔ n
Chªnh lÖc
h t¹m thêi
x
ThuÕ suÊt thuÕ thu nhËp doanh nghiÖp
nhËp doanh nghiÖp ho·n l¹i
=
Chªnh lÖch t¹m thêi
x
ThuÕ suÊt thuÕ TNDN
MQH giữa Kế toán và thuế (tiếp)
Trang 15ChØ tiªu Năm N Năm N +
1
Tæng lîi nhuËn tr íc thuÕ 10.000.00
0 10.000.00 0 ThuÕ thu nhËp doanh nghiÖp
- Sè nép năm hiÖn t¹i 2.240.000 2.688.000
- Sè nép c¸c năm sau : 560.000 112.000
Tû lÖ % thuÕ TNDN trªn lîi nhuËn tr íc
Gi¶ thiÕt víi ví dô1, tr×nh bµy th«ng tin liªn quan nh sau :
Trang 16Cách tính thuế thu nhập
doanh nghiệp hoãnlại
• A)Ph ơng pháp chung :
• Đ ợc thực hiện theo 4 b ớc :
• - B ớc 1 : Xác định chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ
phải trả ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán theo quy định của kế toán và cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả đó theo yêu cầu của luật thuế, gồm :
• + Chênh lệch vĩnh viễn
• + Chênh lệch tạm thời
• - B ớc 2 : Xác định chênh lệch nào sẽ phải chịu thuế trong t ơng lai
thì liên quan tới thuế thu nhập hoãn lại phải trả, chênh lệch nào có thể
sẽ khấu trừ đ ợc trong t ơng lai thì liên quan tới tài sản thuế thu nhập hoãn lại
• - B ớc 3 : Nhân chênh lệch tạm thời với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dự kiến sẽ xác định đ ợc thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại
• - B ớc 4 : Khi ghi nhận “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” cần phải xem xét đánh giá kỹ l ỡng khả năng chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong t ơng lai để sử dụng các khoản lỗ tính thuế và các u đãi thuế
ch a sử dụng
Trang 17B)Thuế thu nhập hoãn lại phải
trả
• Thuế thu nhập hoãn lại phải trả đ ợc ghi nhận cho các khoản
chênh lệch tạm thời chịu thuế.
• - Khi giá trị ghi sổ của tài sản v ợt quá cơ sở tính thuế thu
nhập doanh nghiệp của nó thì giá trị của lợi ích kinh tế phải chịu thuế thu nhập sẽ v ợt qúa giá trị sẽ đ ợc phép khấu trừ cho mục đích tính thuế, làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả.
• - Khi doanh nghiệp thu hồi giá trị ghi sổ của tài sản trên thì khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế sẽ hoàn nhập và doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận chịu thuế doanh nghiệp, khi đó lợi ích kinh tế của doanh nghiệp sẽ bị giảm đi do phải nộp thuế thu nhập.
• Chênh lệch tạm thời khi thu nhập hoặc chi phí đ ợc tính vào lợi nhuận kế toán của một kỳ nh ng lại đ ợc tính vào lợi nhuận chịu thuế của một kỳ khác làm phát sinh thuế thu nhập hoãn lại phải trả; chẳng hạn khi tài sản cố định đ ợc khấu hao cho mục
đích tính thuế nhanh hơn so với khấu hao kế toán (điều này
có nghĩa là trong t ơng lai phải nộp nhiều thuế hơn).
Trang 18Giá trị
ghi sổ
Khấu hao
tính thuế
Khấu hao
kế toán
Lợi nhuận chịu thuế
Thuế thu nhập phải nộp hiện hành
g 10.000.000 10.000.000 50.000.000 14.000.000
Ví dụ 2 : Với số liệu và những giả định nh ví dụ
1, nếu cả 5 năm liên quan sử dụng tài sản đó
đều có lợi nhuận kế toán là 10.000.000.000
đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%, ta có các bảng tính toán
Trang 19Gi¸ trÞ
cßn l¹i
theo VAS
Gi¸ trÞ cßn l¹i theo thuÕ
Chªnh lÖch t¹m thêi luü kÕ
ThuÕ ho·n l¹i phải
trả lòy kÕ
Chªnh lÖch t¹m thêi
ThuÕ ho·n l¹i
phải trả
ThuÕ
phải
nép hiÖn hµnh
Tæng thuÕ
(560.0 00)
Trang 20Xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan đến từng TSCĐ từ năm N đến N+4 Đơn vị tính:1.000đ
Chỉ tiêu Năm tài chính
Thuế thu nhập hoãn lại
phải trả được ghi
Thuế thu nhập hoãn lại
phải trả được hoàn
Trang 21TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (HIỆN HÀNH VÀ HOÃN LẠI)
(1a) thuế TNDN hiện hành tạmnộp
(1b1)Thuế TNHH nộp sung (Q.toán)
(1b2)Thuế TNHH nộp thừa (Q.toán)
(3a) thuế TN hoãn lại phải trả phát sinh (3b) hoàn nhập thuế TN hoãn lại phải trả
243-Tài sản thuế HL
Tài sản thuế HL phát sinh Hoàn nhập tài sản thuế
HL
Trang 22C)Tài sản thuế thu nhập hoãn
lại :
• Tài sản thuế thu nhập hoãn lại đ ợc ghi nhận cho các chênh lệch tạm thời đ ợc khấu trừ, khi chắc
chắn trong t ơng lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để
sử dụng những chênh lệch tạm thời đ ợc khấu trừ này.
• Nếu giá trị ghi sổ của một tài sản nhỏ hơn cơ
sở tính thuế của tài sản đó, hoặc giá trị ghi sổ của một khoản nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính
thuế của khoản nợ phải trả đó thì chênh lệch
làm phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại
(trong t ơng lai phải nộp ít thuế hơn)
• Việc hoàn nhập các chênh lệch tạm thời đ ợc khấu trừ dẫn đến sự giảm trừ khi xác định lợi nhuận tính thuế trong t ơng lai.
Trang 23Số d làm căn cứ khấu hao
Khấu hao kế toán
Khấu hao tính thuế
Lợi nhuận chịu thuế hiện hành
Thuế thu nhập phải nộp hiện hành
Bảng 5 (đơn vị tính : 1000đ)
Trang 24Giá trị còn lại theo VAS
Cơ sở tính thuế
Chênh lệch tạm thời luỹ kế
Tài sản thuế hoãn lại lũy kế
Chênh lệch tạm thời
Taỡ sản thuế hoãn lại
Thuế phảinộ
p hiện hành
Tổng thuế phải nộp
Theo ph ơng pháp xác định Tài sản thuế thu nhập hoãn lại, có:
Bảng 6(đơn vị : 1000đ).
Trang 25*PHẢN ÁNH TÀI SẢN THUẾ TN
HOÃN LẠI
QĐiểm1: Thuế TN ghi nhận
như khoản chi phí Qđiểm 2: Thuế TN ghi nhận giảm Vốn CSH
CP thuế TN hiện hành
LN chưa phân phối
(2a)Thuế thu nhập phải nộp hiện hành phát sinh
(2b1)P/sinh tài sảnThuế
TN HL
(2b2)Hoàn nhập tài sảnThuế TN HL
Trang 26Xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan đến từng TSCĐ từ năm N đến N+4 Đơn vị
toán) (4.000.000) (2.400.000) (1.440.000) (1.080.000) (1.080.000) Chi phí khấu hao (theo
Chênh lệch tạm thời được
khấu trừ giảm (Hoàn
nhập)
(560.000) (920.000) (920.900)
TS Thuế thu nhập hoãn
lại được ghi nhận 560.000 112.000
TS Thuế thu nhập hoãn
lại được hoàn nhập (156.800) (257.600) (257.600)
Trang 27TRÌNH TỰ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (HIỆN HÀNH VÀ HOÃN LẠI)
(1a) thuế TNDN hiện hành tạmnộp
(1b1)Thuế TNHH nộp sung (Q.toán)
(1b2)Thuế TNHH nộp thừa (Q.toán)
(2a) Tài sản thuế TN hoãn lại phát sinh (2b) hoàn nhậpTài sản thuế TN hoãn lại
347
Trang 28• 1 Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 14.700
• (Trong đó doanh thu xuất khẩu: 2.000)
• 2 Doanh thu hàng bán trả lại: 500
• 3 Chiết khấu thương mại: 50
• 4 Giảm giá hàng bán: 100
• 6 Chi phí bán hàng: 720
• 7 Chi phí quản lý doanh nghiệp: 500
• 8 Doanh thu hoạt động tài chính: 4.500
2.000
Trang 30Biết rằng:
• Doanh thu đã viết hóa đơn GTGT nhưng chưa giao hàng trong năm N
là 300.000.000 đồng, thuế GTGT 10% : 30.000.000 đồng.
• Vốn vay tổ chức tài chính 1.200.000.000 đồng với lãi suất 18% Lãi
suất vay của ngân hàng thương mại 15%.
• Số khấu hao trích vượt mức được tính vào chi phí hợp lý quy định của
chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định: 50.000.000 đồng
• Chi phí tiếp khách, ngoại giao không có hoá đơn, chứng từ theo chế
độ quy định: 42.000.000 đồng
• Các khoản tiền phạt vi phạm hành chính trong công tác kế toán, vi
phạm giao thông đã tính vào chi phí: 15.000.000 đồng
• Chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội, chi từ thiện, chi tài trợ học
sinh nghèo: 68.000.000 đồng.
• Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục nợ phải
thu, phải trả dài hạn có nguồn gốc ngoại tệ tại thời điểm cuối năm tài chính: 60.000.000 đồng.
• Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết, hội họp,
chi phí giao dịch đối ngoại, chi hoa hồng môi giới, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác vượt mức khống chế quy định: 65.000.000 đồng.
• Doanh thu cổ tức được chia do công ty ABC đầu tư mua cổ phiếu của
Công ty cổ phần Huy Hoàng là: 800.000.000đồng (đã ghi Có TK 515)