CHƯƠNG 2KINH DOANH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHU KỲ KINH DOANH MÔ HÌNH KINH DOANH XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH TRONG MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU... - Tư duy kinh doan
Trang 1CHƯƠNG 2
KINH DOANH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHU KỲ KINH DOANH
MÔ HÌNH KINH DOANH
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH TRONG MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
Trang 2QUAN NIỆM VỀ KINH DOANH
MỤC ĐÍCH KINH DOANH
TƯ DUY KINH DOANH
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 3QUAN NIỆM VỀ KINH DOANH
- Hiểu theo nghĩa rộng: “Kinh doanh là việc sản xuất hoặc cung cấp bất kỳ dịch vụ gì đáp ứng một nhu cầu cụ thể của con người nhằm mục đích kiếm lời”
Trang 4QUAN NIỆM VỀ KINH DOANH
- Đặc trưng:
- Bao gồm một hoặc một số khâu trong quá trình sản xuất sản phẩm – cung ứng dịch vụ
- Hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời
Trang 5kỷ luật Mắt xích của quá trình tái sản xuất
mở rộng, liên kết chuỗi
Trang 6
- Tư duy kinh doanh liên quan trực tiếp đến khả năng phân tích, tổng hợp những sự việc, hiện tượng để
từ đó khái quát thành các quy luật kinh tế và quản trị kinh doanh
- Tư duy kinh doanh gắn với tư duy sản xuất, cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho thị trường
- Tư duy kinh doanh trực tiếp ảnh hưởng đến việc điều hành các hoạt động kinh doanh của các nhà quản trị
TƯ DUY KINH DOANH
Trang 7Vai trò của tư duy kinh doanh với nhà quản trị
Giúp NQT :
-có tầm nhìn quản trị tốt
- dễ dàng chấp nhận sự thay đổi để thích nghi tốt hơn trong thế giới kinh doanh ngày càng biến động
-nhận rõ, chấp nhận và thay đổi theo những xu hướng mới trong cạnh tranh
-tận dụng được cơ hội kinh doanh, tránh né được các nguy cơ của môi trường; thay đổi tư duy kinh doanh khép kín
-xác định được vai trò của mình trong quy trình sản xuất SP hoặc cung cấp dịch vụ
TƯ DUY KINH DOANH
Trang 8Biểu hiện của tư duy kinh doanh tốt
Thể hiện tính định hướng chiến lược và rõ ràng
Phải dựa trên tính độc lập của tư duy
Cần phải thể hiện tính sáng tạo
Phải thể hiện ở tính đa chiều và đa dạng
Khả năng tổ chức thực hiện
Dựa trên nền tảng kiến thức tốt
Tập hợp, phát huy được năng lực của
nhân viên dưới quyền
Trang 92.2 PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 10- Về cơ bản, hệ thống phân ngành kinh tế của các quốc gia tuân theo hệ thống ngành chuẩn ISIC Rev.4 của Liên Hiệp Quốc Tuy nhiên, giữa các quốc gia lại có sự khác biệt nhất định
- Ngoài ra, cũng có thể phân chia thành 3 lĩnh vực
Trang 11- Khái niệm loại hình sản xuất: Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức – kỹ thuật tổng hợp nhất của sản xuất, được quy dịnh bởi trình độ chuyên môn hoá của NLV, số chủng loại và tính ổn định của đối tượng chế biến trên NLV
- Phân loại
DN sản xuất khối lượng lớn
DN sản xuất đơn chiếc
DN sản xuất hàng loạt
Phân loại theo loại hình sản xuất
Trang 12- Mỗi phương pháp tổ chức SX phải thích ứng với những đặc điểm trình độ tổ chức và kỹ thuật, với từng loại hình SX của DN
- Phân loại:
+ Phương pháp SX dây chuyền
+ Phương pháp SX theo nhóm
+ Phương pháp SX đơn chiếc
Phân loại theo phương pháp tổ chức sản xuất
Trang 13TỔ CHỨC SX THEO PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN
ĐẶC TRƯNG
Quá trình công nghệ được chia nhỏ thành
nhiều bước công việc (BCV) có thời gian chế
biến bằng nhau hoặc lập thành bội số với BCV
có thời gian ngắn nhất
Đối tượng được chế biến đồng thời trên tất cả các
NLV của dây chuyền NLV được chuyên môn hóa cao bố trí theo nguyên tắc đối tượng, hình thành đường dây chuyền
Trang 15NỘI DUNG
- Phân nhóm sản phẩm: theo công nghệ và theo cấu tạo
sản phẩm
- Lựa chọn, thiết kế sản phẩm tổng hợp (điển hình)
-Tính toán hệ số các BCV của mọi sản phẩm khác của nhóm trên cơ sở mối quan hệ của chúng với các sản phẩm điển hình
- Bố trí máy móc thiết bị sản xuất và xác lập các định mức kinh tế - kỹ thuật cần thiết cho sản phẩm điển hình
- Thiết kế các dụng cụ, đồ gá lắp cần thiết để SX các sản phẩm trong nhóm
+ Tổ chức SX theo nhóm
Ưu điểm: Có tác dụng nâng cao hiệu quả SX do nâng cao loại hình SX, chuyên môn hóa NLV
Trang 16Phương pháp tổ chức SX đơn chiếc
+ Xây dựng và bố trí SX theo nguyên tắc công nghệ
+ Sử dụng các kỹ thuật thích hợp khi tổ chức quá trình SX
-Hiệu quả và phạm vi áp dụng
+ Hiệu quả thấp nhất
+ Phạm vi: Chỉ áp dụng ở những nơi không đủ tiêu chuẩn
SX theo 2 kiểu trên
Trang 17Do tính chất đang hoàn thiện của pháp luật nên theo hình thức pháp lý ở nước ta ngày nay có các nhóm loại đối tượng kinh doanh chủ yếu sau:
- Nhóm đối tượng được gọi là doanh nghiệp
- Nhóm đối tượng chưa được gọi là doanh nghiệp
- Nhóm đối tượng không là doanh nghiệp
Phân loại theo hình thức pháp lý
Trang 18- KN: Là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động
của DN.
- Chủ DN:
+ Có toàn quyền quyết định vể mọi hoạt động KD của DN
+ Là đại diện của Công ty theo pháp luật.
+ Có thể tự thực hiện công việc quản trị hoặc thuê người khác làm thay mình
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Trang 19- Công ty TNHH 1 thành viên do 1 tổ chức hay cá nhân làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
Trang 21- KN: Là một DN, trong đó các thành viên là các tổ chức, cá nhân có các cổ phần và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN, trong phạm vi số vốn đã góp vào DN
- Số lượng thành viên: Số cổ đông tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa.
- Trách nhiệm: Các thành viên sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào DN.
- Công ty có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn, và phân phối lợi nhuận theo tỉ lệ tài sản mà cổ đông đóng góp.
CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 22- KN: là DN trong đó có ít nhất 2 thành viên hợp danh và có thể có thành viên góp vốn
- Công ty hợp danh không được quyền phát hành chứng khoán.
- Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình và thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm bằng số vốn đóng góp về các khoản nợ của công ty.
- Cơ cấu tổ chức:
+ Do các thành viên hợp danh thỏa thuận trong điều lệ.
+ Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề
CÔNG TY HỢP DANH
Trang 23HỢP TÁC XÃ
- KN: Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ, do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện
góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp sức nhau thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động SX, KD, Dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
- Trước đây:
+ Tồn tại dưới hình thức hợp tác xã kiểu cũ.
+ Không tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi, quản lý yếu kém, hiệu quả kinh tế thấp
Bị tan rã hàng loạt vào cuối thập niên 80.
- Hiện nay: Tồn tại dưới hình thức Hợp tác xã cổ phần
Trang 24KD theo NĐ 66/HĐBT
- Là hộ kinh doanh cá thể được coi là doanh nghiệp rất nhỏ, với vốn đăng ký của chủ sở hữu doanh nghiệp thấp hơn mức vốn tối thiểu yêu cầu đối với các doanh nghiệp tư nhân
Trang 26- DN liên doanh là DN do 2 hay nhiều bên hợp tác thành lập tại VN trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và chính phủ nước ngoài; hoặc là DN liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh.
- DN nước ngoài là DN có 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hoạt động theo luật đầu tư năm 2005
- Hiện nay, NN đang khuyến khích DN liên doanh và DN FDI chuyển thành một hình thức pháp lý Việt Nam
mà họ mong muốn
DN LIÊN DOANH VÀ DN FDI
Trang 27Phân loại theo tính chất sở hữu
KINH DOANH 1 CHỦ SỞ HỮU KINH DOANH NHIỀU CHỦ SỞ HỮU
- Chủ sở hữu là cá nhân: DNTN, kinh doanh theo
- Chủ sở hữu là các tổ chức:
Công ty TNHH có trên 1 thành viên mà các tổ chức cùng nhau thành lập
Trang 28-Kinh doanh đơn ngành: Là hoạt động kinh doanh một hay một nhóm SP/DV cùng một
ngành
- Kinh doanh đa ngành: Là hoạt động kinh doanh nhiều loại SP/DV khác ngành
PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT ĐƠN NGÀNH HAY ĐA NGÀNH
Trang 29-Kinh doanh trong nước: Là hoạt động kinh doanh chỉ gắn với quốc gia mình đăng ký kinh
doanh
- Kinh doanh quốc tế: Là hoạt động kinh doanh ở phạm vi nhiều nước
PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC
HOẶC QUỐC TẾ
Trang 302.3 CHU KỲ KINH DOANH
Chu kỳ kinh tế Chu kỳ kinh doanh
Trang 31CHU KỲ KINH TẾ
- KN: Là một loại dao động được nhận thấy trong
những hoạt động kinh tế tổng hợp của một/nhiều quốc gia
- Bao gồm:
+ Giai đoạn mở rộng
+ Giai đoạn suy thoái
+ Giai đoạn phục hồi
Trang 32CHU KỲ KINH DOANH
Chu kỳ kinh doanh sản phẩm
Gắn với chu kỳ sống của SP
Các giai đoạn: thâm nhập, phát triển, chín muồi, suy tàn Chu kỳ KD gắn với qt vận động của đồng tiền:
Là khoảng thời gian tính từ khi bỏ tiền ra đến lúc thu tiền về
Trang 33Chu kì kinh doanh của DN
Lợi nhuận
Thu hái kết quả Cấp quyền kinh doanh Quyền thành lập công ty con Cải tiến hoàn toàn Thay đổi quản trị Lãnh đạo Quản trị Thông tin và vai trò thông tin Thay đổi quản trị Phong cách uỷ quyền Lãnh đạo
Phong cánh: cùng tham gia ĐỔi MỚi TRƯỞNG THÀNH
Lãnh đạo Thương lượng Tiếp thị SUY THOÁI Chiến lược
TĂNG TRƯỞNG Cơ cấu Lập kế hoạch tiếp theo Vai trò quyết định Lãnh đạo
Cố vấn giàu kinh nghiệm Hoà hợp, lắng nghe,
Phong cách: cùng tham gia, giải quyết mâu thuẫn
Trao quyền cho người khác Quản trị
KHỞi ĐỘNG Doanh nghiệp
Lãnh đạo, lập kế hoạch
Óc sáng tạo, đánh giá cơ hội Cạnh tranh
Thâm nhập thị trường Phong cách: độc đoán, có cố vấn
Thời gian
Trang 342.3.2 CHU KỲ KINH DOANH
Thứ nhất, giai đoạn hình thành
- Đây là giai đoạn khởi nghiệp của các ý tưởng kinh
doanh
- Gồm các bước: Lựa chọn ý tưởng kinh doanh, tiến
hành phân khúc thị trường, đánh giá khả năng hiện thực hoá ý tưởng, cụ thể hoá ý tưởng thông qua việc lựa chọn thị trường mục tiêu và mô tả SP/DV
- Đặc trưng:
+ Giai đoạn này DN chưa phải đối mặt với những vấn đề lớn về quản lý
+ Chi phí phát sinh cho việc chứng minh tính khả thi của ý tưởng, phát triển kế hoạch và tiếp cận nguồn vốn
Trang 352.3.2 CHU KỲ KINH DOANH
Thứ hai, giai đoạn bắt đầu phát triển
- Đây là giai đoạn DN bắt đầu quá trình cung cấp các
Trang 362.3.2 CHU KỲ KINH DOANH
Thứ ba, giai đoạn phát triển nhanh
- Giai đoạn này các vấn đề khó khăn về tài chính của
DN cơ bản được giải quyết
- Bắt đầu xuất hiện các vấn đề quản lý do quy mô
tăng, phạm vi quản lý rộng
- Có thể xuất hiện mâu thuẫn trong phong cách quản lý
hoặc điều hành, mâu thuẫn về quan điểm phân chia lợi nhuận
- Nếu vượt qua giai đoạn này, DN có thể bước vào giai
đoạn phát triển đỉnh cao
Trang 372.3.2 CHU KỲ KINH DOANH
Thứ tư, giai đoạn trưởng thành
- Giai đoạn này, doanh thu và lợi nhuận của DN không
thể cứ tiếp tục tăng trưởng mà sẽ ổn định tại một mức nhất định nào đó
- Những vấn đề về tài chính, cơ cấu tổ chức cơ bản đã
ổn định
- Tuy nhiên, DN phải đối mặt với nguy cơ lỗi thời, lạc
hậu của SP/DV Nếu không có chiến lược phát triển đúng đắn, DN sẽ phải đối mặt với nguy cơ giảm doanh thu và lợi nhuận
Trang 382.3.2 CHU KỲ KINH DOANH
Thứ năm, giai đoạn suy thoái
- Giai đoạn này sẽ diễn ra nếu DN không manh nha
các hoạt động điều chỉnh cần thiết từ giai đoạn trước đó Doanh thu, lợi nhuận sẽ giảm dần đên khi không còn lợi nhuận
- Doanh nghiệp sẽ phải lựa chọn chiến lược phù hợp
với sự phát triển của ngành
Trang 392.4 MÔ HÌNH KINH DOANH
KHÁI NIỆM CÁC YẾU TỐ CẦU THÀNH
Trang 40•Mô hình KD mô tả DN chào bán cái gì cho KH, làm sao DN tìm đến và thiết lập quan hệ với KH, qua những nguồn nào, những hoạt động và đối tác nào để đạt được điều đó, và DN tạo ra lợi nhuận bằng cách nào
•3 loại nghiên cứu về mô hình KD:
Mô hình KD trực tuyến với ứdụng cnghệ ttin
Mô hình KD gắn với CLKD
Mô hình KD gắn với QT đổi mới công nghệ
Khái niệm mô hình kinh doanh
Trang 41•HĐ đổi mới SP (giá trị đề nghị, phân đoạn khách hàng mục tiêu, năng lực)
•QT cơ sở hạ tầng (mô hình HĐ, mạng lưới đối tác, nguồn lực và tài sản)
•Qhệ khách hàng (CL thông tin, cảm xúc và dịch vụ, niềm tin và lòng trung thành)
•HĐ tài chính (mô hình thu nhập, cấu trúc chi phí và mô hình lợi nhuận)
Các yếu tố cấu thành mô hình kinh doanh
Trang 42KHU VỰC KHÁCH HÀNG
Nguồn lực chính Mạng lưới đối tác
Mô hình kinh doanh
Nguồn: Supporting Business Model Modelling: A Compromise between Creativity
and Constraints, 2010
Trang 432.5 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH TRONG MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU
Trang 44Đặc trưng của môi trường kinh doanh
trong xu thế toàn cầu hoá
Trang 45Đặc trưng của môi trường kinh doanh
trong xu thế toàn cầu hoá
THÁCH THỨC
Yêu cầu của thị trường khắt khe
Sự hiểu biết về thị trường và luật
chơi còn hạn chế
Sự dịch chuyển lao động cấp cao Cạnh tranh khốc liệt hơn
Trang 46MỘT SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH TRONG TƯƠNG LAI
•Nhượng quyền TM
•SD công nghệ điện tử
• DN – DN (Business-To-Business hay B2B)
• DN - Người TD (Business-To-Customer hay B2C)
• DN – NV (Business-To-Employee hay B2E)
• DN - CP (Business-To-Government hay B2G)
•KD theo mạng