Khái quát - Tư duy kinh doanh liên quan trực tiếp đến khả năng phân tích, tổng hợp những sự việc, hiện tượng để từ đó khái quát thành các quy luật kinh tế và quản trị kinh doanh - Tư duy
Trang 1CHƯƠNG 2
KINH DOANH
Trang 2MÈO ĐEN MỜI KHÁCH
Mèo đen mời sơn dương đến nhà dùng bữa Sơn dương khoái lắm, bèn vác bụng rỗng đến chỗ mèo đen Mèo đen đã chuẩn bị một bữa ăn thật thịnh soạn: nào là thịt chuột nướng, da chuột chiên xì dầu, đầu chuột chiên dòn, chân
chuột nướng để thiết đãi
Thấy sơn dương đến, mèo đen mừng lắm, vồn vã mời sơn dương ăn, và mình cũng ngồi ăn ngon lành.
Sơn dương cũng ngồi yên một chỗ, dù bụng đang đói cồn cào, vì nó chẳng hề hứng thú gì với mấy món này Sơn dương ngập ngừng nói:
- Tôi không ăn thịt chuột bao giờ cả!
Nói rồi, sơn dương bèn ra ngoài vườn ngấu nghiến gặm cỏ Mèo đen chợt hiểu
ra vấn đề, cười phá lên Còn sơn dương thì vừa chén cỏ vừa sung sướng kêu 'be be' để cảm ơn thịnh tình của mèo đen.
Trang 3BÀI HỌC TRONG KINH DOANH
• Nhu cầu của khách hàng rất phong phú Một công ty nọ cho ra đời sản phẩm mới, và cứ đinh ninh rằng khách hàng sẽ thích
nó Đó thực là một quan niệm sai lầm Nếu bạn đứng trên lập trường của khách hàng để suy nghĩ vấn đề thì điều này có xảy
ra không?
Trang 4CASE STUDY No.1
• Tình huống chương 2.doc
Trang 55 nội dung chính
Trang 6Khái niệm: Kinh doanh là hoạt động tạo ra sản phẩm/dịch
vụ cung cấp cho thị trường để kiếm lời
Mục tiêu của kinh doanh có thể là tối đa hoá lợi nhuận
hoặc tối thiểu hoá rủi ro
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, cần có các nguồn lực
cơ bản là nguồn lực tự nhiên, nguồn lực nhân tạo và
Trang 72.1.1 QUAN NIỆM VỀ KINH DOANH
-Hiểu theo nghĩa rộng: “Kinh doanh là việc sản xuất hoặc
cung cấp bất kỳ dịch vụ gì đáp ứng một nhu cầu cụ thể của con người nhằm mục đích kiếm lời”
Trang 82.1.1 QUAN NIỆM VỀ KINH DOANH
Trang 92.1.2 MỤC ĐÍCH KINH DOANH
MỤC ĐÍCH
Định hướng tiêu dùng, tạo ra văn minh tiêu dùng
Tạo ra đội ngũ lao động có chuyên môn, có tay nghề,
Trang 10Khái quát
- Tư duy kinh doanh liên quan trực tiếp đến khả năng phân tích, tổng hợp những sự việc, hiện tượng để từ đó khái quát thành các quy luật kinh tế và quản trị kinh doanh
- Tư duy kinh doanh gắn với tư duy sản xuất, cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho thị trường
- Tư duy kinh doanh trực tiếp ảnh hưởng đến việc điều hành các hoạt động kinh doanh của các nhà quản trị
2.1.3 TƯ DUY KINH DOANH
Trang 11Vai trò của tư duy kinh doanh với nhà quản trị
- Thứ nhất, giúp NQT có tầm nhìn quản trị tốt
- Thứ hai, giúp NQT dễ dàng chấp nhận sự thay đổi để thích
nghi tốt hơn trong thế giới kinh doanh ngày càng biến động
- Thứ ba, giúp NQT nhận rõ, chấp nhận và thay đổi theo
những xu hướng mới trong cạnh tranh
- Thứ tư, giúp NQT tận dụng được cơ hội kinh doanh, tránh
né được các nguy cơ của môi trường; thay đổi tư duy kinh doanh khép kín
- Thứ năm, giúp DN xác định được vai trò của mình trong
quy trình sản xuất SP hoặc cung cấp dịch vụ
2.1.3 TƯ DUY KINH DOANH
Trang 12Biểu hiện của tư duy kinh doanh tốt
Dựa trên nền tảng kiến thức tốt
Tập hợp, phát huy được năng lực của
nhân viên dưới quyền
Trang 132.2 PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 14Các cách phân loại hoạt động kinh doanh
Trang 15- Về cơ bản, hệ thống phân ngành kinh tế của các quốc gia tuân theo hệ thống ngành chuẩn ISIC Rev.4 của
Liên Hiệp Quốc Tuy nhiên, giữa các quốc gia lại có sự khác biệt nhất định
- Ngoài ra, cũng có thể phân chia thành 3 lĩnh vực
Trang 16- Khái niệm loại hình sản xuất: Loại hình sản xuất là đặc tính
tổ chức – kỹ thuật tổng hợp nhất của sản xuất, được quy dịnh bởi trình độ chuyên môn hoá của NLV, số chủng loại và tính
ổn định của đối tượng chế biến trên NLV
- Phân loại
DN sản xuất khối lượng lớn
DN sản xuất đơn chiếc
DN sản xuất hàng loạt
2.2.2 Phân loại theo loại hình sản xuất
Trang 17- Mỗi phương pháp tổ chức SX phải thích ứng với những đặc điểm trình độ tổ chức và kỹ thuật, với từng loại hình SX của DN
- Phân loại:
+ Phương pháp SX dây chuyền
+ Phương pháp SX theo nhóm
+ Phương pháp SX đơn chiếc
2.2.3 Phân loại theo phương pháp tổ chức sản xuất
Trang 18NLV được chuyên môn hóa cao bố trí theo nguyên tắc đối tượng, hình thành đường dây chuyền
Trang 19phân chia theo
phạm vi áp dụng
Xét ở trình độ
tự động hóa
Trang 20bị chung theo sản phẩm tổng hợp của nhóm
Trang 21NỘI DUNG
- Phân nhóm sản phẩm: theo công nghệ và theo cấu tạo
sản phẩm
- Lựa chọn, thiết kế sản phẩm tổng hợp (điển hình)
-Tính toán hệ số các BCV của mọi sản phẩm khác của nhóm trên cơ sở mối quan hệ của chúng với các sản phẩm điển hình
- Bố trí máy móc thiết bị sản xuất và xác lập các định mức
kinh tế - kỹ thuật cần thiết cho sản phẩm điển hình
- Thiết kế các dụng cụ, đồ gá lắp cần thiết để SX các sản phẩm trong nhóm
+ Tổ chức SX theo nhóm
Ưu điểm: Có tác dụng nâng cao hiệu quả SX do nâng cao loại hình SX, chuyên môn hóa NLV
Trang 22Phương pháp tổ chức SX đơn chiếc
+ Xây dựng và bố trí SX theo nguyên tắc công nghệ
+ Sử dụng các kỹ thuật thích hợp khi tổ chức quá trình SX
-Hiệu quả và phạm vi áp dụng
+ Hiệu quả thấp nhất
+ Phạm vi: Chỉ áp dụng ở những nơi không đủ tiêu chuẩn
SX theo 2 kiểu trên
Trang 23Do tính chất đang hoàn thiện của pháp luật nên theo hình thức pháp lý ở nước ta ngày nay có các nhóm loại đối tượng kinh doanh chủ yếu sau:
-Nhóm đối tượng được gọi là doanh nghiệp
-Nhóm đối tượng chưa được gọi là doanh nghiệp
-Nhóm đối tượng không là doanh nghiệp
2.2.4 Phân loại theo hình
thức pháp lý
Trang 24Theo hình thức pháp lý
Trang 25- KN: Là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của DN.
- Chủ DN:
+ Có toàn quyền quyết định vể mọi hoạt động KD của DN
+ Là đại diện của Công ty theo pháp luật.
+ Có thể tự thực hiện công việc quản trị hoặc thuê người khác làm thay mình
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Trang 26- Công ty TNHH 1 thành viên do 1 tổ chức hay cá nhân
làm chủ sở hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi vốn điều lệ của công ty.
CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN
Trang 27
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Là 1 DN mà các
thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức, các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản
khác của DN trong phạm vi số vốn đã góp vào DN.
CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Trang 28- KN: Là một DN, trong đó các thành viên là các tổ chức, cá
nhân có các cổ phần và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của DN, trong phạm vi số vốn đã góp vào DN
- Số lượng thành viên: Số cổ đông tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa.
- Trách nhiệm: Các thành viên sẽ chịu trách nhiệm về các
khoản nợ và tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào DN.
- Công ty có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn, và
phân phối lợi nhuận theo tỉ lệ tài sản mà cổ đông đóng góp.
CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 29- KN: là DN trong đó có ít nhất 2 thành viên hợp danh và có thể
+ Do các thành viên hợp danh thỏa thuận trong điều lệ.
+ Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết
định các vấn đề
CÔNG TY HỢP DANH
Trang 302.2.4.2 HỢP TÁC XÃ
- KN: Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ, do những người
lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp sức nhau thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động SX, KD, Dịch vụ và cải thiện đời sống, góp
phần phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
- Trước đây:
+ Tồn tại dưới hình thức hợp tác xã kiểu cũ.
+ Không tuân thủ nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi, quản lý yếu kém, hiệu quả kinh tế thấp
Bị tan rã hàng loạt vào cuối thập niên 80.
- Hiện nay: Tồn tại dưới hình thức Hợp tác xã cổ phần
Trang 312.2.4.3 KD theo NĐ 66/HĐBT
- Là hộ kinh doanh cá thể được coi là doanh nghiệp rất nhỏ, với vốn đăng ký của chủ sở hữu doanh nghiệp thấp hơn mức vốn tối thiểu yêu cầu đối với các doanh nghiệp
tư nhân
Trang 322.2.4.4 NHÓM CÔNG TY
- KN: Là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị
trường và các dịch vụ kinh doanh khác
- Tồn tại dưới các hình thức: Công ty mẹ - con, hoặc tập đoàn kinh tế
Trang 33- DN liên doanh là DN do 2 hay nhiều bên hợp tác thành lập tại
VN trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa
Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và chính phủ nước ngoài; hoặc là DN liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên
cơ sở hợp đồng liên doanh.
- DN nước ngoài là DN có 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hoạt động theo luật đầu tư năm 2005
- Hiện nay, NN đang khuyến khích DN liên doanh và DN FDI chuyển thành một hình thức pháp lý Việt Nam mà họ mong
muốn
2.2.4.5 DN LIÊN DOANH
VÀ DN FDI
Trang 342.2.5 Phân loại theo tính chất sở hữu
KINH DOANH 1 CHỦ SỞ HỮU KINH DOANH NHIỀU CHỦ SỞ HỮU
thành viên mà các tổ chức cùng nhau thành lập
Trang 35- Kinh doanh đơn ngành: Là hoạt động kinh doanh một hay một nhóm SP/DV cùng một ngành
- Kinh doanh đa ngành: Là hoạt động kinh doanh nhiều loại SP/DV khác ngành
2.2.6 PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT
ĐƠN NGÀNH HAY ĐA NGÀNH
Trang 36- Kinh doanh trong nước: Là hoạt động kinh doanh chỉ gắn với quốc gia mình đăng ký kinh doanh
- Kinh doanh quốc tế: Là hoạt động kinh doanh ở
phạm vi nhiều nước
2.2.6 PHÂN LOẠI THEO TÍNH CHẤT KINH DOANH TRONG NƯỚC HOẶC
QUỐC TẾ
Trang 372.3 CHU KỲ KINH DOANH
Trang 382.3.1 CHU KỲ KINH TẾ
- KN: Là một loại dao động được nhận thấy trong
những hoạt động kinh tế tổng hợp của một/nhiều quốc
gia
- Bao gồm:
+ Giai đoạn mở rộng: sự gia tăng đầu tư đồng thời diễn
ra ở rất nhiều các hoạt động kinh tế, GDP tăng
trưởng một cách mạnh mẽ
+ Giai đoạn suy thoái: chứng kiến sự sụt giảm GDP
thực
+ Giai đoạn phục hồi: GDP tăng trở lại bằng mức ngay
trước suy thoái
Trang 392.3.2 CHU KỲ KINH DOANH
- Chu kỳ kinh doanh có thể được xem xét ở phạm vi
hẹp hơn như chu kỳ kinh doanh của sản phẩm, chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ đều phải trải qua
các giai đoạn giống nhau trong vòng đời hình thành và
phát triển, tuy khoảng thời gian của mỗi giai đoạn này
có thể dài ngắn khác nhau
- Mỗi chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp có thể
được chia thành các giai đoạn: hình thành, bắt đầu phát
triển, phát triển nhanh, trưởng thành và suy thoái
Trang 40Chu kì kinh doanh của DN
Lợi nhuận
Thu hái kết quả Cấp quyền kinh doanh Quyền thành lập công ty con Cải tiến hoàn toàn
Thay đổi quản trị Lãnh đạo
Quản trị Thông tin và vai trò thông tin Thay đổi quản trị Phong cách uỷ quyền
Lãnh đạo Phong cánh: cùng tham gia ĐỔi MỚi TRƯỞNG THÀNH
Lãnh đạo Thương lượng Tiếp thị SUY THOÁI Chiến lược
TĂNG TRƯỞNG Cơ cấu
Lập kế hoạch tiếp theo Vai trò quyết định Lãnh đạo
Cố vấn giàu kinh nghiệm Hoà hợp, lắng nghe, Phong cách: cùng tham gia, giải quyết mâu thuẫn
Trao quyền cho người khác Quản trị KHỞi ĐỘNG Doanh nghiệp
Lãnh đạo, lập kế hoạch
Óc sáng tạo, đánh giá cơ hội Cạnh tranh
Thâm nhập thị trường Phong cách: độc đoán, có cố vấn
Thời gian
Trang 412.3.2 CHU KỲ KINH DOANH
Thứ nhất, giai đoạn hình thành
-Đây là giai đoạn khởi nghiệp của các ý tưởng kinh
doanh
-Gồm các bước: Lựa chọn ý tưởng kinh doanh, tiến
hành phân khúc thị trường, đánh giá khả năng hiện thực hoá ý tưởng, cụ thể hoá ý tưởng thông qua việc lựa
chọn thị trường mục tiêu và mô tả SP/DV
-Đặc trưng:
+ Giai đoạn này DN chưa phải đối mặt với những vấn
đề lớn về quản lý
+ Chi phí phát sinh cho việc chứng minh tính khả thi
của ý tưởng, phát triển kế hoạch và tiếp cận nguồn vốn
Trang 422.3.2 CHU KỲ KINH DOANH
Thứ hai, giai đoạn bắt đầu phát triển
-Đây là giai đoạn DN bắt đầu quá trình cung cấp các
SP/DV ra thị trường
-Đặc trưng:
+ DN phải đối mặt với nhiều khó khăn về tài chính khi
các khoản thu không đủ bù đắp chi phí về nhân sự,
marketing, các khoản chi phí đầu tư ban đầu
+ Thường chưa có các vấn đề phát sinh như sự kém
hiệu quả trong quản lý do quy mô tăng, sự mất đoàn kết giữa các thành viên ban lãnh đạo, mâu thuẫn trong phân chia lợi nhuận của chủ sở hữu
Trang 432.3.2 CHU KỲ KINH DOANH
Thứ ba, giai đoạn phát triển nhanh
-Giai đoạn này các vấn đề khó khăn về tài chính của
DN cơ bản được giải quyết
-Bắt đầu xuất hiện các vấn đề quản lý do quy mô
tăng, phạm vi quản lý rộng
-Có thể xuất hiện mâu thuẫn trong phong cách quản lýhoặc điều hành, mâu thuẫn về quan điểm phân chia lợi nhuận
-Nếu vượt qua giai đoạn này, DN có thể bước vào giai đoạn phát triển đỉnh cao
Trang 442.3.2 CHU KỲ KINH DOANH
Thứ tư, giai đoạn trưởng thành
-Giai đoạn này, doanh thu và lợi nhuận của DN không thể cứ tiếp tục tăng trưởng mà sẽ ổn định tại một mức nhất định nào đó
-Những vấn đề về tài chính, cơ cấu tổ chức cơ bản đã
ổn định
-Tuy nhiên, DN phải đối mặt với nguy cơ lỗi thời, lạc
hậu của SP/DV Nếu không có chiến lược phát triển
đúng đắn, DN sẽ phải đối mặt với nguy cơ giảm doanh thu và lợi nhuận
Trang 452.3.2 CHU KỲ KINH DOANH
Thứ năm, giai đoạn suy thoái
-Giai đoạn này sẽ diễn ra nếu DN không manh nha
các hoạt động điều chỉnh cần thiết từ giai đoạn trước
đó Doanh thu, lợi nhuận sẽ giảm dần đên khi không còn lợi nhuận
-Doanh nghiệp sẽ phải lựa chọn chiến lược phù hợp
với sự phát triển của ngành
Trang 462.4 HỆ THỐNG KINH DOANH ( SV tham khảo giáo trình)
Trang 472.5 MÔ HÌNH KINH DOANH
Trang 48PHẨM/DỊCH VỤ
KHU VỰC KHÁCH HÀNG
Nguồn lực chính
Mạng lưới
đối tác
Hoạt động chính
Cấu trúc chi
phí
Giá trị
Kênh phân phối
Doanh thu
Phân đoạn KH Quan hệ KH
Mô hình kinh doanh
Nguồn: Supporting Business Model Modelling: A Compromise between Creativity and Constraints, 2010
Trang 49- Các quan niệm về mô hình kinh doanh
+ Quan niệm của Osterwalder: “Mô hình kinh doanh của
DN là một đại diện đơn giản hoá lý luận kinh doanh của
DN đó Nó mô tả DN chào bán cái gì cho khách hàng,
làm sao để DN tìm đến và thiết lập quan hệ với khách
hàng, qua những nguồn nào, những hoạt động và đối tác nào để đạt được điều đó, và cuối cùng là, DN đó tạo ra lợi nhuận bằng cách nào”
+ Quan niệm của Bruce R Barringer và D Duane Ireland:
“Mô hình kinh doanh của DN là một kế hoạch hay một hình mẫu mô tả DN đó cạnh tranh, sử dụng những nguồn lực, các quan hệ với khách hàng và lợi nhuận của DN
như thế nào để tồn tại và phát triển”
2.5.1 Khái niệm mô hình
kinh doanh
Trang 50- Vai trò của mô hình kinh doanh: là trung gian trong việckết nối giữa hai lĩnh vực đầu vào kỹ thuật và đầu ra kinh tế
của DN
2.5.1 Khái niệm mô hình
kinh doanh
Trang 51Mô hình kinh doanh gồm 4 trụ cột và 9 nhân tố sau:
Trang 522.5.2 Các yếu tố cấu thành
mô hình kinh doanh
Trang 532.5.2.1.Khu vực cơ sở hạ tầng
-Thứ hai, mạng lưới đối tác
Bao gồm những tổ chức có quan hệ hợp tác với DN Các đối tác hợp tác với nhau đề chia sẻ, bổ sung và khuếch đại nguồn lực của nhau để tạo ra năng lực cạnh tranh bổ sung mới
-Thứ ba, các hoạt động chính
Để thực hiện một mô hình kinh doanh, DN cần thực hiện một
số hoạt động chủ chốt DN có thể tự thực hiện các hoạt động này hoặc thông qua một mạng lưới các đối tác
2.5.2 Các yếu tố cấu thành
mô hình kinh doanh
Trang 542.5.2.2 Khu vực SP/DV
-Gồm 1 nhân tố đề xuất về giá trị hay tuyên bố về giá trị
Chính điều này sẽ thu hút khách hàng và khiến cho khách hàng sẵn lòng bỏ tiền ra để tiêu dùng sản phẩm hay sử dụng dịch vụ
- Đề xuất giá trị này sẽ phác hoạ ra những gói SP/DV cụ thể cho từng phân khúc khách hàng của DN
2.5.2 Các yếu tố cấu thành
mô hình kinh doanh
Trang 552.5.2.2 Khu vực khách hàng
Bao gồm:
-Phân đoạn khách hàng mục tiêu: Là đối tượng chính mà
khách hàng hướng tới DN phải nỗ lực tìm kiếm và mang lại cho khách hàng những giá trị tốt nhất để đáp ứng nhu cầu của họ
-Kênh phân phối: Là kênh mà DN thông qua đó để bán SP
DV; là sự kết nối giữa DN, những đề xuất giá trị của DN với khách hàng của nó
-Quan hệ khách hàng: Là hình thức kết nối, tương tác, sợi dây gắn kết giữa DN với khách hàng
2.5.2 Các yếu tố cấu thành
mô hình kinh doanh