CHƯƠNG 1NHẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH QUẢN TRỊ KINH DOANH VỚI TƯ CÁCH MỘT MÔN KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH VỚI TƯ CÁCH MÔN KHOA HỌC L
Trang 1QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2CHƯƠNG 1
NHẬP MÔN QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QUẢN
TRỊ KINH DOANH
QUẢN TRỊ KINH DOANH VỚI TƯ CÁCH MỘT MÔN KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH VỚI TƯ CÁCH MÔN KHOA HỌC LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN MÔN HỌC
Trang 3
1.1 Đ ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA I T ƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA NG NGHIÊN C ỨU CỦA U C A ỦA MÔN H ỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH C QU N TR KINH DOANH ẢN TRỊ KINH DOANH Ị KINH DOANH
Kinh tế và nguyên tắc
kinh tế Đối tượng
nghiên cứu
Trang 4ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH
Kinh doanh
Doanh nghiệp
Trang 5Kinh doanh
- Kinh doanh: Là việc sản xuất và cung cấp sản
phẩm/dịch vụ cho thị trường nhằm mục đích kiếm lời
- Một/một nhóm người kinh doanh đều phải trả lời 3 câu hỏi kinh điển:
+ Sản xuất cái gì?
+ Sản xuất như thế nào?
+ Sản xuất cho ai?
Trang 6Kinh doanh
- Hai phương thức đáp ứng nhu cầu về SP/DV
- Cung cấp theo phương thức kinh doanh: nguyên lí đối đa hóa lợi nhuận
- Cung cấp theo phương thức tối đa hóa lợi ích xã hội: nguyên lí tối đa hóa lợi ích xã hội
Trang 7Doanh nghiệp
Xuất phát từ khái niệm tổ chức:
Tổ chức là một nhóm tối thiểu có hai người, cùng hoạt động với nhau một cách có quy củ theo những nguyên tắc, thể chế và các tiêu chuẩn nhất định, nhằm đặt ra và thực hiện các mục tiêu chung
Xuất phát từ khái niệm Xí nghiệp:
Xí nghiệp là một đơn vị kinh tế được tổ chức một
cách có kế hoạch nhằm sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm (dịch vụ)
Các đặc trưng của xí nghiệp
Xuất phát từ “Luật doanh nghiệp”
Trang 8Doanh nghiệp
Xuất phát từ khái niệm tổ chức:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế hoạt động trong cơ chế thị trường
Xuất phát từ khái niệm Xí nghiệp:
doanh nghiệp là xí nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường
Xuất phát từ “Luật doanh nghiệp”
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ
sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trang 9Đối tượng nghiên cứu của môn học
Đối tượng nghiên cứu của môn học quản
trị kinh doanh là hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh
Trang 10KINH TẾ VÀ NGUYÊN TẮC KINH TẾ
- Kinh tế là hoạt động của con người tạo ra các sản phẩm/dịch vụ
nhằm thoả mãn nhu cầu của mình
- Đối tượng nghiên cứu của tất cả các môn khoa học kinh tế là nền kinh tế, là các hoạt động kinh tế, hoạt động tạo của cải vật chất của loài người
- Nhu cầu vô hạn, nguồn lực hạn hẹp: quy luật khan hiếm
- Tính kinh tế là khái niệm bên trong của mọi hoạt động có
kế hoạch của con người; các hoạt động này đạt được nhờ
sự chú ý nguyên tắc kinh tế (nguyên tắc hợp lý) với mục tiêu hạn chế tính giới hạn ít ỏi của của cải vật chất trong việc đáp ứng các nhu cầu vô hạn của con người
Trang 111.2 Qu n tr kinh doanh v i t ản trị kinh doanh với tư ị kinh doanh với tư ới tư ư
cách m t môn khoa h c ột môn khoa học ọc
• Thực chất
• Nhiệm vụ
Thực chất và nhiệm
vụ của môn khoa học
quản trị kinh doanh
• Là môn khoa học cầu nối
• Gắn với các môn khoa học khác
Vị trí của môn học
quản trị kinh doanh
trong hệ thống các
môn khoa học xã hội
Trang 12Thực chất và nhiệm vụ
- Môn khoa học quản trị kinh doanh nghiên cứu trên cơ
sở tri thức về sự vận động hoạt động kinh doanh để hình thành các kiến thức cụ thể về việc ra các quyết định kinh doanh cũng như tiến hành các hoạt động
quản trị phù hợp với các tính quy luật của hoạt động kinh doanh của các DN
- Nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu và phát hiện các tính quy luật vận động
của các hoạt động kinh doanh
+ Trên cơ sở đó, nghiên cứu các tri thức cần thiết về
quản trị các hoạt động kinh doanh đó
Trang 13Vị trí của môn học quản trị kinh doanh
- Khoa học QTKD nghiên cứu sâu hơn, cụ thể hơn
hành vi của doanh nghiệp và các nhà QTKD
- Cơ sở: các thành tựu tri thức mà môn khoa học kinh
tế học đem lại và các môn khoa học cơ sỏ khác (quy luật toán học, thống kê học, xã hội học…)
Trang 14Vị trí của môn học quản trị kinh doanh
trong hệ thống các môn khoa học xã hội
- Vị trí của học phần quản trị kinh doanh: Là cầu nối
giữa các kiến thức lý thuyết và các học phần khoa học trang bị những kỹ năng cụ thể cho sinh viên
=> Môn học trang bị những kiến thức “cụ thể” đủ mức cần thiết làm cơ sở tiếp tục phát triển kiến thức và kỹ
năng chuyên sâu ở các môn khoa học cụ thể khác
Trang 15Các môn khoa học
dự báo
và chiến lược
Các môn khoa học
lý thuyết
cơ sở
Môn
khoa học
quản trị
kinh doanh
Các môn khoa học
kỹ năng gắn với tổ chức hoạt động kinh doanh
Trang 161.3 Qu n tr kinh doanh v i t ản trị kinh doanh với tư ị kinh doanh với tư ới tư ư
cách m t môn khoa h c ột môn khoa học ọc
lý thuy t và ng d ng ết và ứng dụng ứng dụng ụng
Phương pháp nghiên
cứu của môn khoa
học quản trị kinh
doanh lý thuyết
Nguyên tắc lựa chọn của môn khoa học quản trị kinh doanh
ứng dụng
Trang 17Phương pháp nghiên cứu của môn
QTKD lý thuyết
Áp dụng phương pháp thực chứng:
- Mục đích: giải thích một cách khách quan tính quy luật phổ biến của các hiện tượng hay quá trình liên quan đến hoạt động kinh doanh cũng như quản trị của các doanh nghiệp
- Yêu cầu: phải có tư duy tiếp cận thực chứng, tiếp cận vấn đề chỉ trên cơ sở giải thích được tính quy luật phổ biến của nó
Trang 18Nguyên tắc lựa chọn của môn học QTKD
ứng dụng
- Đối tượng của môn học QTKD ứng dụng: Các hoạt
động rất cụ thể của con người gắn với lĩnh vực kinh doanh Mỗi con người là một thực thể có tư duy, tầm nhận thức rất cụ thể
Khi nghiên cứu phải dựa trên các giả định: con người
có lý trí, biết nhận thức và hành động theo tính quy
luật phổ biến
=> Phải kết hợp phương pháp thực chứng và
phương pháp chuẩn tắc