Bài giảng Pháp luật kinh doanh Dành cho các lớp cao học quản lý kinh tế 1 Luật Nhà nước (LHP) 2 Luật Hành chính 3 Luật Tài chính 4 Luật Đất đai 5 Luật Dân sự 6 Luật Lao động 7 Luật Hôn nhân và Gia đình 8 Luật Hình sự 9 Luật Tố tụng hình sự 10 Luật Tố tụng dân sự 11 Luật Kinh tế 12 Luật Quốc tế Chuyên đề 1 Những kiến thức cơ bản của PL về các loại hình KD tại VN Chuyên đề 2 Pháp luật về hợp đồng thương mại và giải quyết các tranh chấp kinh doanh thương mại Chuyên đề 3 Pháp luật về giải thể và phá sản doanh nghiệp Chuyên đề 4 Hợp đồng lao động
Trang 4Tình huống:Ngày 22/4/2014, Công ty CP K kí hợp đồng bán tôm đông lạnh cho công ty CP V Hai bên thỏa thuận trong HĐ sẽ giao hàng từ 10/5/2014- 10/6/2014.
1- HĐ giữa 2 công ty là HĐ gì? Chịu sự điều chỉnh bởi VB luật nào? ( Đ 4) 2- Khi nào thì HĐ hình thành? Thời điểm giao kết HĐ? (Đ 400 BLDS)
3- Hiệu lực của HĐ tính như thế nào? (Đ 401 BLDS)
3- Địa điểm giao hàng ở đâu? (Đ 35 LTM)
4- K có thể giao hàng cho V vào ngày 1/6/2014 được không? (Đ 37 LTM) 5- Thời hạn thanh toán là khi nào? (Đ 55 LTM)
6- Thời điểm chuyển quyền SH hàng hóa? (Đ 62)
7- Thời điểm chuyển rủi ro? Có khác biệt gì giữa thời điểm chuyển quyền
SH với chuyển rủi ro?
Trang 8
a Đề nghị giao kết hợp đồng : (Điều 386 BLDS 2015)
2.1.1.4 Các yếu tố cấu thành hợp đồng
Hợp đồng = Thỏa thuận
= Đề nghị giao kết hợp đồng + Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng
Trang 9Xác định: Đề nghị giao kết hợp đồng hay
Hành vi pháp lý đơn phương?
• Ví dụ: Một cơ sở luyện thi đại học thông báo tuyển sinh và cam kết nếu
học sinh nào đi học đầy đủ và làm tất cả các bài tập về nhà được giáo viên giao cho liên tục trong 3 tháng mà không đỗ đại học thì sẽ được hoàn trả tiền học và bồi thường số tiền tương ứng với học phí đã đóng Học sinh A đã thực hiện đúng những yêu cầu trên nhưng thi trượt đại học A yêu cầu cơ sở luyện thi thực hiện nghĩa vụ như đã hứa Trong trường hợp này không có hợp đồng giữa A và cơ sở luyện thi bởi vì thông báo của cơ sở đó chỉ có tính chất quảng cáo tới tất cả học sinh có nhu cầu ôn thi đại học mà không xác định học sinh cụ thể nào Chính vì vậy, thông báo đó là hành vi pháp lý đơn phương của cơ sở luyện thi chứ không phải là đề nghị giao kết hợp đồng Trong trường hợp này, cơ sở luyện thi đã công khai thông báo bồi thường nên có nghĩa vụ phải bồi thường cho học sinh A Đây là nghĩa vụ phát sinh do hành vi pháp lý đơn phương mà không phải do hợp đồng giữa A và cơ sở luyện thi.
Trang 10Trách nhiệm của các chủ thể: Sự khác nhau trong Luật
của các quốc gia
• Ví dụ: X tìm giấy tờ bị thất lạc bằng cách dán thông báo ở các địa
điểm công cộng Y nhặt được giấy tờ và trả lại cho X Trong trường hợp này, thông báo hứa thưởng của X được pháp luật Việt Nam xác định là hành vi pháp lý đơn phương mà không phải đề nghị giao kết hợp đồng do thông báo đó được đưa ra cho tất cả mọi người chứ không hướng đến một đối tượng cụ thể Vì vậy, nghĩa vụ trả thưởng của X đối với Y không phải là nghĩa vụ theo hợp đồng mà là nghĩa
vụ phát sinh do hành vi pháp lý đơn phương của X Tuy nhiên, nếu theo pháp luật Anh - Mỹ thì thông báo hứa thưởng của X là đề nghị giao kết hợp đồng Do đó, giữa X và Y hình thành một hợp đồng hứa thưởng X có nghĩa vụ trả thưởng cho Y theo hợp đồng này.
Trang 11Ai đưa ra lời đề nghị giao kết HĐ?
• Ví dụ: Công ty A muốn trang bị máy tính cho văn phòng mới
thành lập nên gọi điện đến công ty kinh doanh máy tính B đề nghị gửi báo giá về các loại máy tính mà B có Sau khi nhận được báo giá của B, công ty A gửi fax đồng ý mua loại máy tính X với giá như đã được thông báo Tuy nhiên, sau đó công
ty B từ chối bán máy tính cho A Công ty A khởi kiện công ty
B về hành vi vi phạm hợp đồng
Trang 12HL của giao kết HĐ
Ví dụ
Trong một cuộc đấu giá, một người đã bỏ giá mua sản phẩm Trong khi chờ đợi người điều hành phiên đấu giá gõ búa xác nhận giá mua của người đó là giá thắng cuộc thì người này đổi ý rút lại giá chào mua của mình Việc rút lại đó sẽ không được chấp nhận bởi
vì hành động bỏ giá chào mua chính là đề nghị giao kết hợp đồng Về nguyên tắc đề nghị giao kết này không thể được rút lại khi
đã được đưa ra, tức là được gửi đến cho bên bán.
Trang 13Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng (Đ
391)
Trang 14b.Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng(Đ
393)
Khái niệm: Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị
Trang 15Hiệu lực chấp nhận giao kết
Trang 16• Ví dụ: Sau khi nhận được báo giá từ cửa hàng vật liệu xây
dựng Hoa Mai, công ty Bình Minh gửi fax đề nghị mua 10 tấn
xi măng theo giá như đã được thông báo Trong bản chào mua hàng, công ty Bình Minh đề nghị Hoa Mai giao hàng tại chân công trình mà Bình Minh đang xây dựng Hoa Mai gửi fax trả lời đồng ý với nội dung mà Bình Minh đề xuất nhưng có đề nghị Bình Minh cho xe đến kho của Hoa Mai lấy hàng do xe tải của công ty này đang chở hàng đi ngoại tỉnh không về kịp
Chấp nhận giao kết HĐ nhưng không chấp nhận toàn bộ nội dung (K 2 D 389, Đ 392 BLDS)
Trang 172.1.2 Hiệu lực của hợp đồng
Trang 18Hợp đồng vô hiệu
Trang 19Hợp đồng vô hiệu tuyệt đối
Trang 20Hợp đồng vô hiệu tương đối
Trang 21Hậu quả của hợp đồng vô hiệu
gì đã nhận, nếu không trả được bằng hiện vật thì trả bằng tiền.
Trong trường hợp chỉ có một phần của hợp đồng vô hiệu và không ảnh hưởng đến các phần còn lại (hợp đồng vô hiệu một phần) thì các phần khác vẫn có hiệu lực pháp luật
Trang 28316 BLDS)
Bảo lãnh ( điều 335-343 BLDS)
Bảo lưu quyền SH (Đ 331 -334 BLDS)
Cầm giữ
TS (Đ 346 – 350 BLDS)
Tín chấp
(344-345
BLDS)
Đặt cọc, Ký cược,
kí quỹ (328-330)
e Các biện pháp bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ HĐ
e Các biện pháp bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ HĐ
Trang 32d, Đặt cọc
Trang 35g, Tín chấp
Trang 36h, Bảo lưu quyền sở hữu TS (được coi là BPĐB từ BLDS 2015)
- Bảo lưu quyền sở hữu là quy
định bảo đảm quyền lợi của bên
bán trong quan hệ hợp đồng mua
bán Theo đó, trong hợp đồng
mua bán quyền sở hữu tài sản có
thể được bên bán bảo lưu cho
đến khi nghĩa vụ thanh toán được
thực hiện đầy đủ
- Bảo lưu quyền sở hữu phải
được lập thành văn bản riêng
hoặc được ghi nhận trong hợp
đồng mua bán
- TS là đối tượng của hợp đồng mua bán đã chuyển giao cho bên mua nhưng quyền sở hữu vẫn chưa được chuyển giao mà bên bán vẫn có quyền “bảo lưu” cho đến khi bên mua thanh toán tiền
- Trường hợp bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán thì bên bán có quyền đòi lại tài sản đã bán, tức là vẫn giữ nguyên quyền sở hữu tài sản của mình
- Nếu hư hỏng? (Đ 332)
Trang 37i, Cầm giữ TS (được coi là BPĐB từ BLDS 2015)
- Cầm giữ tài sản là việc bên có
quyền (bên cầm giữ) đang nắm
giữ hợp pháp tài sản là đối
tượng của hợp đồng song vụ
được chiếm giữ tài sản trong
trường hợp bên có nghĩa vụ
không thực hiện hoặc thực hiện
- Điều kiện AD:
+ Vật cầm giữ đang được bên
có quyền nắm giữ nhưng thuộc
SH của bên có nghĩa vụ;
+ Nghĩa vụ được bảo đảm phải
là nghĩa vụ của CSH vật và nghĩa vụ phải phát sinh trực tiếp
từ vật ấy
+ Nghĩa vụ được bảo đảm bằng biện pháp cầm giữ tài sản chưa được thực hiện bởi người có nghĩa vụ đúng hạn cam kết
Trang 40Các bên có quyền đòi lại lợi ích do
đã thực hiện phần nghĩa vụ của mình theo HĐ; nếu các bên đều có nghĩa vụ hoàn trả thì nghĩa vụ của
họ phải được thực hiện đồng thời; trường hợp không thể hoàn trả bằng chính lợi ích đã nhận thì phải hoàn
bằng tiền
Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu
bồi thường thiệt hại
Khi HĐ bị hủy bỏ, xem như HĐ không còn hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận trong HĐ trừ thỏa thuận về các quyền và nghĩa vụ sau khi hủy bỏ
HĐ và về giải quyết tranh chấp
Bên muốn hủy bỏ phải thông
báo ngay cho bên kia biết
Trường hợp không thông báo,
gây thiệt hại cho bên kia thì phải
bồi thường thiệt hại
Hủy bỏ
HĐ (tiếp)
Trang 41Một bên có quyền đình chỉ (chấm dứt
thực hiện HĐ) khi xảy ra hành vi vi
phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều
kiện đình chỉ hoặc 1 bên vi phạm cơ bản
nghĩa vụ của HĐ nhưng phải thông báo
ngay cho bên kia biết
HĐ chấm dứt thực hiện từ thời điểm bên kia nhận được thông báo đình
chỉ
Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi
thường thiệt hại
Khi HĐ bị đình chỉ, các bên không phải tiếp tục thực hiện HĐ, bên đã thực hiện nghĩa vụ đối ứng
b Đình chỉ thực hiện HĐ
Trang 42Một bên có quyền tạm ngừng
thực hiện HĐ khi xảy ra hành
vi vi phạm mà các bên đã thỏa
thuận là điều kiện tạm ngừng
thực hiện HĐ hoặc một bên vi
phạm cơ bản nghĩa vụ của HĐ
nhưng phải thông báo ngay
cho bên kia biết
Khi HĐ bị tạm ngừng thực hiện,
HĐ vẫn còn hiệu lực
Trừ trường hợp có thỏa thuận
khác, bên bị vi phạm không được
Trang 43d Buộc thực hiện đúng hợp đồng
Bên bị vi phạm có thể gia hạn thời gian hợp lý để bên vi phạm thực hiện nghĩa vụ HĐ Nếu bên vi phạm không thực hiện chế tài buộc thực hiện đúng HĐ mà bên bị vi phạm ấn định thì bên bị vi phạm có quyền dùng các chế tài khác
Trong thời gian áp dụng chế tài này, bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không được áp dụng các chế tài khác
từ trường hợp có thỏa thuận khác
Buộc thực hiện đúng HĐ là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng HĐ hoặc dùng các biện pháp khác để HĐ được thực hiện và chịu các chi phí phát sinh
Trang 44Mức phạt đối bới một vi phạm hoặc từng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong HĐ nhưng không quá 8% tính trên giá trị phần vi phạm
(Trừ Đ 266 LTM 2005)
Trường hợp bên vi phạm HĐ chậm thanh toán thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp
có thỏa thuận khác hoặc PL có quy định khác
e Phạt hợp đồng
Phạt HĐ là khỏan tiền bên vi phạm hợp đồng trả cho bên bị vi phạm HĐ nếu
trong HĐ có thỏa thuận trừ các trường hợp được miễn trách nhiệm
Trang 45Bồi thường thiệt
hại là việc bên
vi phạm gây ra và
khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không
có hành vi vi phạm
Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành
vi vi phạm gây ra và khỏan lợi trực tiếp ,mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi
vi phạm
Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất, nếu không bên vi phạm có quyền yêu cầu giảm bớt giá trị tiền bồi thường bằng mức tổn thất có thể hạn chế được
g Bồi thường thiệt hại
Trang 46Quan hệ giữa bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm HĐ
quyền yêu cầu bồi
thường thiệt hại
Trường hợp các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm
Trang 472.1.4.2 Các trường hợp miễn trách nhiệm
Trang 482.1.5 Thời hạn khiếu nại và khởi kiện
2.1.5.1 Thời hạn khiếu nại
Nếu các bên không có thỏa thuận khác thì thời hạn khiếu nại như sau:
a, 3 tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về số lượng
b, 6 tháng kể từ ngày giao hàng đối với khiếu nại về chất lượng, trường hợp hàng hóa có bảo hành thì thời hạn khiếu nại là 3 tháng
kể từ ngày hết hạn bảo hành
c, 9 tháng kể từ ngay bên vi phạm phải hoàn thành nghĩa vụ theo
HĐ hoặc trong trường hợp có bảo hành thì kể từ ngày hết thời hạn bảo hành đối với khiếu nại về các vi phạm khác.
d, 14 ngày kể từ ngày giao hàng cho người nhận đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics
Trang 49Thời hạn khởi kiện
áp dụng đối với
2.1.5.2 Thời hiệu khởi kiện