1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng pháp luật kinh doanh chuyên đề 2 PGS TS trần văn nam

8 397 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 238,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chế độ pháp lý về các loại hình doanh nghiệp 3 Các chủ thể kinh doanh và đặc trưng pháp lý cơ bản của doanh nghiệp Các chủ thể kinh doanh được chia thành 3 nhóm: + Nhóm doanh nghiệp: Hi

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ2 Địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh

Khoa Luật ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

2

Những nội dung chính

1 Quy chế pháp lý chung doanh nghiệp

2 Chế độ pháp lý về các loại hình doanh nghiệp

3

Các chủ thể kinh doanh và đặc trưng pháp

lý cơ bản của doanh nghiệp

 Các chủ thể kinh doanh được chia thành 3 nhóm:

+ Nhóm doanh nghiệp: Hiện có gần 300.000 DN

+ Nhóm Hộ kinh doanh: Có khoảng 2,5 triệu hộ

+ Nhóm những người kinh doanh nhỏ

Ngoài ra: Hợp tác xã

 Khái niệm doanh nghiệp: Theo Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005,

doanh nghiệp có 5 đặc trưng cơ bản là:

* Có tên riêng

* Có tài sản

* Có trụ sở giao dịch

* Có đăng ký kinh doanh

* Mục đích thành lập là để hoạt động kinh doanh

4

Mục đích bản chất của doanh nghiệp là kinh doanh

 Mục đích cơ bản của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận thông qua các hoạt động kinh doanh

 Những đặc trưng của hoạt động kinh doanh so với các hoạt động xã hội không phải là hoạt động kinh doanh:

+ Đầu tư tài sản + Thu lợi tài sản

 Những lĩnh vực của hoạt động kinh doanh:

+ Lĩnh vực sản xuất + Lĩnh vực thương mại + Lĩnh vực dịch vụ

 Sự đồng nhất hai khái niệm kinh doanh và thương mại

5

Phân loại doanh nghiệp theo

giới hạn trách nhiệm (2)

Trách nhiệm của người đầu tư:

 Trách nhiệmvô hạnlà việc người đầu tư, chủ doanh

nghiệp, phải thanh toán những khoản nợ và những nghĩa vụ

về tài sản phát sinh trong kinh doanhbằng toàn bộ tài sản

thuộc quyền sở hữu hợp phápcủa người chủ doanh nghiệp

bao gồm tài sản đăng ký đầu tư vào kinh doanh cũng như tài

sản không đăng ký đầu tư kinh doanh (Không trực tiếp dùng

vào hoạt động kinh doanh)

 Trách nhiệmhữu hạnlà việc người chủ doanh nghiệp

phải thanh toán những khoản nợ và những nghĩa vụ về tài

sản phát sinh trong kinh doanhbằng số tài sản mà họ đăng

ký đầu tư vào kinh doanhtrong doanh nghiệp đó

6

Phân loại doanh nghiệp theo giới hạn trách nhiệm (3)

Giới hạn trách nhiệm củadoanh nghiệp:

 Trách nhiệmvô hạn:

DNTN, công ty hợp danh

 Trách nhiệmhữu hạn:

 Các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty nhà nước

Trang 2

Luật Doanh nghiệp 2005

có hiêu lưc từ 1-7-2006 (2)

Phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2005:

 Doanh nghiệpthuộc mọi thành phần kinh tế (

 * Công ty cổ phần (Đ77-129)

* Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Đ38-62)

* Công ty TNHH một thành viên (Đ63-76)

* Công ty hợp danh (Đ130-140)

* Doanh nghiệp tư nhân (Đ141-145)

 Nhóm công ty: Chỉ có một số quy định về nguyên tắc

(Đ146-149)

8

Luật Doanh nghiệp 2005

Hiệu lực chung và lộ trình của việc thay thế các đạo luật khác:

* Hết hiệu lực đối với Luật Doanh nghiệp 1999 Các DNNN được tổ chức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, công ty TNHH trước đây hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 1999, đương nhiên hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2005

9

Luật Doanh nghiệp 2005

*Đối với Luật DNNN 2003

+ Chuyển đổicông ty nhà nướcthành công ty TNHH

hoặc công ty cổ phần, thành nhóm công ty trong thời

hạn chậm nhất 4 năm kể từ 1-7-2006

10

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành lập trước 1-7-2006

1.Đăng ký lại và tổ chức quản lý hoạt động theo Luât Doanh nghiệp 2005.Thời hạn thực hiện là 2 năm kể từ 1-7-2006

Doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài có thể đăng

ký hoạt động dưới các hình thức doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luât Doanh nghiệp 2005 và được hưởng chính sách đầu tư theo Luật Đầu tư 2005

2.Không đăng ký lại:

Doanh nghiệp chỉ được hoạt động trong phạm vi ngành nghề và thời hạn ghi trong Giấy phép đầu tư và tiếp tục được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của Chính phủ

11

Những điều kiện cơ bản để thành lập và

hoạt động đối với một doanh nghiệp (1)

 Quyền tự do kinh doanh của công dân theo Điều 57 Hiến pháp

năm 1992 (Sửa đổi)

 Nội dung cơ bản của quyền tự do kinh doanh:

+ Tự do thành lập doanh nghiệp

+ Tự do lựa chọn và đăng ký ngành nghề kinh doanh

+ Tự do tiến hành các hoạt động kinh doanh, xác lập và giải

quyết các quan hệ hợp đồng, quyền tự định đoạt khi giải quyết các

tranh chấp phát sinh trong kinh doanh

+ Tự do giải thể doanh nghiệp khi không muốn tiếp tục hoạt

động

 Thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật là Quyền của

cá nhân, tổ chức được Nhà nước bảo hộ bảo hộ

12

Những điều kiện cơ bản để thành lập và hoạt động đối với một doanh nghiệp (2)

5 điều kiện cơ bản:

1) Điều kiện về tài sản 2) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

3) Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp 4) Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp

5) Điều kiện về thành viên, về cơ chế tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp

Trang 3

Điều kiện về tài sản

1 Phải có tài sản đăng ký đưa vào kinh doanh gọi là vốn điều lệ

hoặc vốn đầu tư thành lập doanh nghiệp (Gọi chung là vốn

đăng ký kinh doanh)

2 Loại tài sản: Phải là những thứ mà theo quy định của pháp luật

là tài sản

3 Mức độ tài sản: Tuỳ điều kiện của người thành lập doanh

nghiệp, trừ những ngành nghề mà pháp luật quy định phải có

mức vốn tối thiểu để được kinh doanh (Gọi là vốn pháp định)

thì trong trường hợp này, vốn đăng ký kinh doanh không được

thấp hơn vốn pháp định

4 Phương thức đăng ký tài sản khi thành lập và trong quá trình

hoạt động: (Điều 29 Luật DN 2005)

14

Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

 Quyền tự do kinh doanh thể hiện qua việc công dân Việt Nam có quyền lựa chọn và kinh doanh những ngành nghề không thuộc loạibị cấm kinh doanh (Cấm đầu tư).Sự thay đổi trong tư duy xây dựng và ban hành pháp luật Việt Nam

 Những ngành nghềkinh doanh có điều kiện (Đầu tư có điều kiện) Phải/chỉ được quy định trong các văn bản pháp luật là Luật, Pháp lệnh và Nghị định Bộ, cơ quan ngang Bộ, HĐND và UBND các cấp không được quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh (Đ7 K5 LDN 2005)

15

+Hai nhóm điều kiện liên quan

đến thủ tục đăng ký kinh doanh:

+ Những loại điều kiện kinh doanh:

- Điều kiện đối với các chủ thể đầu tư là nhà đầu

tư trong nước và nước ngoài, về loại hình DN

- Điều kiện về vốn của doanh nghiệp, hạn ngạch, mức vốn góp của nhà đầu tư (Trong nước và nước ngoài), về

chứng chỉ hành nghề, về giấy phép kinh doanh, điều kiện về cơ

sở vật chất trực tiếp phục vụ cho kinh doanh, những quy định

có tính chất hàng rào kỹ thuật trong việc thành lập DN như điều

kiện về bảo vệ môi trường

+ Ngành, nghề và điều kiện kinh doanh: Đ7 LDN 2005.

16

Điều kiện về tên, địa chỉ doanh nghiệp (1)

3 loại tên của doanh nghiệp:

+ Tên doanh nghiệp:Bắt buộc phải có và được ghi trong Đăng ký kinh doanh, trong con dấu của doanh nghiệp, phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành

+ Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài + Tên viết tắt

17

Điều kiện về tư cách pháp lý của người

thành lập và quản lý doanh nghiệp (1)

7nhómcá nhân, tổ chứckhông được quyền

thành lập và quản lýdoanh nghiệp tại Việt Nam: (K2

Đ13 Luật DN 2005)

18

Điều kiện về tư cách pháp lý của người thành lập và quản lý doanh nghiệp (2)

Những trường hợpbị cấmgóp vốn

Những cá nhân, tổ chức sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty TNHH, công

ty hợp danh:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang NDVN sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào DN để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

+ Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức (Điều 17; 19 Pháp lệnh Cán bộ, công chức 26-2-1998, được sửa đổi bổ sung băng fcác Pháp lệnh ngày 28-4-2000 và 29-4-2003)

Trang 4

Điều kiện về thành viên, về cơ chế

tổ chức quản lý, hoạt động của doanh nghiệp

 Những quy định của pháp luật đối với thành viên doanh

nghiệp:

+ Quy định về số lượng thành viên tối thiểu, tối đa như

trong công ty cổ phần, công ty TNHH có hai thành viên trở

lên, công ty hợp danh

+ Quy định về tư cách thành viên như trong công ty hợp

danh

20

II.

Chế độ pháp lý về các loại hình doanh nghiệp

21

Công ty cổ phần

1 Cách góp vốn: Vốn điều lệ chia thành cổ phần (Cổ phần phổ thông, cổ

phần ưu đãi), là công ty duy nhất được phát hành cổ phần trên thị

trường chứng khoán dưới dạng cổ phiếu để bán cho các cổ đông

2 Cổ đông: Là người mua cổ phiếu, có thể là tổ chức hoặc cá nhân, tối

thiểu là 3, không hạn chế tối đa và chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp

vào doanh nghiệp (Trách nhiệm hữu hạn

3 Sự chuyển nhượng vốn: Cổ phần được tự do chuyền nhượng trên thị

trường chứng khoán (Thứ cấp), trừ một số cổ phần bị pháp luật hạn

chế

4 Cơ chế huy động vốn: Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại

chứng khoán, đặc biệt là có quyền chào bán chứng khoán ra công

chúng đề huy động vốn

5 Tư cách pháp lý: Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân , chịu trách

nhiệm trong kinh doanh trong phạm vi vốn điều lệ

22

Tư cách pháp lý của công ty cổ phần

từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD

23

Tổ chức quản lý công ty cổ phần

 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần:

+ Đại hội đồng cổ đông: Thường niên, bất thường, đặc biệt

+ Hội đồng quản trị:

+ Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

+ Ban kiểm soát

Ưu thế về cơ chế quản lý của công ty cổ phần:Trên các

mặt chuyên môn hoá quản lý, hiệu quả sử dụng đồng vốn,

huy động vốn đầu tư của xã hội

24

Đại hội đồng cổ đông

 Các loại Đại hội đồng cổ đông:

+ Đại HĐCĐ thường niên Đ97 K2 Luật DN 2005 + Đại HĐCĐ bất thường Đ97 K3 Luật DN 2005 + Đại HĐCĐ đặc biệt Điều 104 K4 Luật DN 2005

 Thẩm quyền của Đại HĐCĐ Điều 96 Luật DN 2005

 Triệu tập Đại HĐCĐ.Điều 97 102 và Điều 128 Luật DN 2005:

Họp và thông qua quyết định của Đại HĐCĐ: Điều 103 107 Luật DN 2005

Trang 5

Hội đồng quản trị

Điều 108 –115 Luật DN 2005

 Thành lập HĐQT:Nhiệm kỳ và số lượng thành viên, tiêu

chuẩn thành viên HĐQT (Đ109-110 Luật DN 2005); quyền

được cung cấp thông tin; miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ

sung thành viên HĐQT (Đ114, 115 Luật DN 2005)

 Chủ tịch HĐQT: Đ111 Luật DN 2005

 Thẩm quyền của HĐQT Đ108 Luật DN 2005

 Cuộc họp của HĐQT: Điều 112-113 luật DN 2005

26

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty cổ phần

 2 phương thức chọn: Bổ nhiệm hoặc thuê GĐ, TGĐ Đ116 Luật DN 2005

 Tiêu chuẩn và điều kiện của GĐ, TGĐ: Như trong các công

ty TNHH Đ116 K2 Luật DN 2005

 Người đại diện theo pháp luật của công ty: là GĐ, TGĐ nều Điều lệ công ty không có quy định Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của công ty Đ116 K1 Luật DN 2005

 Thẩm quyền của GĐ, TGĐ Đ116 K3 Luật DN 2005

27

Những quy định chung

đối với người quản lý công ty cổ phần

 Khái niệm người quản lý: Đ4 K13 Luật DN 2005

Người quản lý DN là chủ sở hữu, giám đốc DNTN,thành viên hợp danh

công ty hợp danh, Chủ tịch HĐTV,Chủ tịch công ty, thành viên HĐQT, GĐ hoặc

TGĐ và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.

 Những nghĩa vụ:

+ Công khai các lợi ích liên quan Đ118 Luật DN 2005

+ Nghĩa vụ của người quản lý công ty Đ119 Luật DN 2005

+ Hợp đồng, giao dịch phải được chấp thuận trước khi giao kết và thực

hiện Đ120 Luật DN 2005

- Các đối tượng của hợp đồng, giao dịch phải được chấp thuận

- Hợp đồng, giao dịch do HĐQT chấp thuận

- Hợp đồng, giao dịch do Đại HĐCĐ chấp thuận.

 Trình báo cáo hàng năm Đ128 Luật DN 2005

 Công khai thông tin về công ty cổ phần Đ128 Luật DN 2005

28

Ban kiểm soát trong công ty cổ phần

 Cơ cấu của Ban kiểm soát, Trưởng Ban Kiểm soát Đ121 Luật DN 2005

 Điều kiện có Ban kiểm soát, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban kiểm soát, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban kiểm soát

Đ95 Đoạn 1, Đ96 K 2 Điểm c, Đ122, Đ127 Luật DN 2005

 Thẩm quyền của Ban Kiểm soát Đ123 luật DN 2005 Hộp ?

 Quyền và quyền lợi của Ban Kiểm soát:

+ Quyền được cung cấp thông tin Đ124 luật DN 2005 + Thù lao và lợi ích khác Đ125 luật DN 2005

 Nghĩa vụ của thành viên Ban Kiểm soát Đ126 luật DN 2005

29

viên trở lên

 Cách góp vốn: Công ty nhận trực tiếp những tài sản mà các thành

viên cam kết góp vốn

 Thành viên: Là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng không quá 50 Thành

viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ về tài sản khác

của công ty trong phạm vi số vốn cam kết góp vào công ty (Chịu

trách nhiệm hữu hạn);

30

công ty TNHH hai thành viên trở lên

 Hạn chế chuyển nhượng vốn: Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật (Điều 43,44,45 Luật DN 2005), ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên công ty;

 Cơ chế huy động vốn: Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần Hộp ?

 Tư cách pháp lý: Công ty có tư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trong kinh doanh trong phạm vi vốn điều lệ (Trách nhiệm hữu hạn)

Trang 6

Chuyển nhượng vốn góp trong

công ty TNHH hai thành viên trở lên

 Mua lại phần vốn góp Đ43 Luật DN 2005.

Theo yêu cầu bằng văn bản của thành viên bỏ phiếu không tán

thành đối với quyết định của HĐTV về một số vấn đề theo quy định.

 Chuyển nhượng phần vốn góp Đ44 Luật DN 2005

Trước tiên phải chào bán cho các thành viên còn lại Chỉ được

chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên

còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ

ngày chào bán.

 Xử lý phần vốn góp trong các trường hợp khác Đ45 Luật DN

2005

32

Tổ chức quản lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên

 Cơ cấu tổ chức quản lý:

1 Hội đồng thành viên và Chủ tịch HĐTV

2 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

3 Ban kiểm soát

 Những quy định chung trong quản lý công ty

33

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

công ty TNHH hai thành viên trở lên

 2 phương thức chọn: Bổ nhiệm hoặc thuê GĐ, TGĐ Đ47 K2 Điểm đ

Luật DN 2005

 Tiêu chuẩn và điều kiện làm GĐ, TGĐ Đ57 Luật DN 2005:

a) Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm

qunả lý DN;

b) Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc người

không phải thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế

trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ

yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn và điều kiện khác quy định tại Điều lệ

công ty.

 Quyền và nhiệm vụ của GĐ, TGĐ Đ55 Luật DN 2005

34

Những quy định chung trong quản lý công ty TNHH hai thành viên trở lên

 Nghĩa vụ của thành viên HĐTV, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Đ56 Luật DN 2005

 Thù lao, tiền lương và thưởng của thành viên HĐTV, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Đ58 Luật DN 2005

 Hợp đồng, giao dịch phải được HĐTV chấp thuận Đ59 Luật

DN 2005:

+ Những đối tượng mà hợp đồng, giao dịch phải được HĐTV chấp thuận

+ Gửi, niêm yết dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dụng chủ yếu của giao dịch dự định tiến hành

+ Xử lý hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu

35

Ban kiểm soát trong công ty

TNHH hai thành viên trở lên

 Điều kiện thành lập Đ46 Luật DN 2005

+ Phải thành lập BKS: Có từ 11 thành viên trở lên

+ Có thể thành lập: Công ty có ít hơn 11 thành

viên, tuỳ yêu cầu quản trị công ty

 Điều lệ công tyquy định:

+ Tiêu chuẩn, điều kiện thành viên BKS;

+ Trưởng BKS;

+ Chế độ làm việc của BKS

36

Công ty TNHH một thành viên

 Chủ sở hữu công ty:Làmột tổ chức hoặc một cá nhân, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (Trách nhiệm hữu hạn)

 Chuyển nhượng vốn:Chủ sở hữu công tykhông được trực tiếp rút vốnkhỏi kinh doanh mà chỉ được gián tiếp rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác

 Cơ chế huy động vốn:Công ty không có quyền phát hành cổ phần

 Công ty không được giảm vốn điều lệ Đ76 Luật DN 2005

 Tư cách pháp lý:Công ty cótư cách pháp nhân, chịu trách nhiệm trong kinh doanh trong phạm vi vốn điều lệ (Trách nhiệm hữu hạn)

Trang 7

Cơ cấu quản lý công ty

TNHH một thành viên

Phân biệt đối với thành viên là tổ chức hoặc cá nhân

 Thành viên là tổ chức:Hai trường hợp tuỳ theo số người

đại diện theo uỷ quyền được chủ sở hữu bổ nhiệm Đ67

Luật DN 2005

+ Ít nhất có 2 người: HĐTV; GĐ hoặc TGĐ; Kiểm soát

viên

+ Một người: Chủ tịch công ty; GĐ hoặc TGĐ; Kiểm

soát viên

 Thành viên là cá nhân Đ74 Luật DN 2005

- Chủ tịch công ty chính là chủ sở hữu công ty;

- GĐ hoặc TGĐ

38

Quản lý công ty TNHH một thành viên là tổ chức

 Hội đồng thành viên Đ68 Luật DN 2005

 Chủ tịch công ty Đ69 Luật DN 2005

 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Đ70 Luật DN 2005

 Kiểm soát viên Đ71 Luật DN 2005

 Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của người quản lý công ty và Kiểm soát viên Đ73 Luật DN 2005

 Nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên Đ72 Luật DN 2005

 Hợp đồng, giao dịch của công ty với những người có liên quan

Đ75 Luật DN 2005

39

Đặc trưng pháp lý của công ty hợp danh

 Thành viên công ty:

+ Thành viên hợp danh : Phải có ít nhất 2 hai thành viên là chủ sở

hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ

tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty (Trách nhiệm vô hạn)

Điểm khác biệt lớn so với các công ty khác là trong việc quản ký, điều

hành hoạt động của công ty: Các thành viên hợp danh trực tiếp quản lý

công ty, có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động

kinh doanh hàng ngày của công ty.

+ Thành viên góp vốn :

Pháp luật bắt buộc thành lập công ty hợp danh trong một số ngành,

nghề nhất định Cơ sở của quy định này.

40

Thành viên hợp danh công ty hợp danh:

Những điểm hạn chế

 Không được làm chủ DNTN hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ khi được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại

 Không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác

 Không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không có sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại

41

Thành viên hợp danh công ty hợp danh:

Những nghĩa vụ

 Phải tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một

cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp

tối đa cho công ty và tất cả thành viên

 Định kỳ hàng tháng báo cáo trung thực, chính xác, bằng văn bản

tình hình và kết quả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp

tình hình và kết quả kinh doanh của mình cho các thành viên có

yêu cầu

 Phải bồi thường thiệt hại khi gây thiệt hại cho công ty, chịu lỗ

tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thoả thuận

quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh

doanh bị lỗ

 Phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của

công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của

công ty

42

Thành viên góp vốn công ty hợp danh

 Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại HĐTV về việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, về tổ chức lại

và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công

ty có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ

 Được chia lợi nhuận hàng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của công ty Được chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác

 Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của công ty

 Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty

Trang 8

Đặc trưng pháp lý của doanh nghiệp tư nhân

 Chủ sở hữu:Là một cá nhân không thuộc diện bị cấm

thành lập và quản lý doanh nghiệp

Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư

nhân

 Giới hạn trách nhiệm: DNTN cũng như người chủ DNTN

chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu

hợp pháp của người chủ DNTN đối vớimọi hoạt động của

doanh nghiệp (Trách nhiệm vô hạn)

 Cơ chế huy động vốn: Doanh nghiệp tư nhân không

được phát hànhbất kỳ loại chứng khoán nào

44

Tổ chức quản lý doanh nghiệp tư nhân

 Chủ DNTN cótoàn quyềnquyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của DN, việc sử dụng lợi nhuận

 Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành DN nhưng trong mọi trường hợp, chủ DNTN vẫn phảichịu trách nhiệmvề mọi hoạt động kinh doanh của DN

 Chủ DNTN làđại diện theo pháp luậtcủa DN

 Chủ DNTN lànguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quantrước Trọng tài hoặc Toà án trong các tranh chấp liên quan đến DN

 Chủ DNTN có quyềncho thuê hoặc bánDN của mình

45

Nhóm công ty

 Khái niệm nhóm công ty: Là tập hợp các công ty có mối quan hệ

gắn bó lâu dài với nhau về lợiích kinh tế, công nghệ, thị trường và

các dịch vụ kinh doanh khác

 Các hình thức nhóm công ty:

+ Công ty mẹ - công ty con

+ Tập đoàn kinh tế

+ Các hình thức khác

 Quan hệ pháp lý công ty mẹ - công ty con:

- Quan hệ về tài sản đầu tư vào công ty con

- Quan hệ hợp đồng, các giao dịch

- Đền bù thiệt hại cho công ty con

- Báo cáo tài chính: Những báo cáo mà công ty mẹ, công ty

con phải lập thêm; nghĩa vụ cung cấp các báo cáo, tài liệu và

thông tin cần thiết của công ty con để lập báo cáo tài chính hợp

nhất và báo cáo tổng hợp của nhóm công ty

46

Xu hướng vận động của các doanh nghiệp?

Hỏi & đáp

Ngày đăng: 06/12/2015, 03:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm