1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Pháp Luật Kinh Doanh

240 815 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 240
Dung lượng 9,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Luật kinh doanh trong giai đoạn hiện nay có thể định nghĩa: Pháp Luật kinh doanh là tổng thể những qui phạm pháp luật do nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm điều chỉnh các mối quan h

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CÔNG NGHỆ

BAN KHOA HỌC CHÍNH TRỊ-PHÁP LUẬT

PHÁP LUẬT KINH DOANH

Trang 2

- Chương I: Tổng quan về pháp luật kinh

doanh

- Chương II: Chủ thể các quan hệ kinh doanh

- Chương III: Hệ thống pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh doanh

doanh

- Chương V: Chế tài và giải quyết tranh chấp

Trang 3

Giáo trình Luật kinh tế (dùng trong các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) – Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam

Nội;

Trang 5

1 Khái niệm Luật kinh doanh:

1.1 Khái niệm Luật kinh doanh

1.2 Đối tượng điều chỉnh

1.3 Phạm vi điều chỉnh

1.4 Phương pháp điều chỉnh

2 Vai trò của luật kinh doanh đối với nền kinh tế quốc dân.

Trang 6

Luật kinh doanh trong giai đoạn hiện nay có thể định nghĩa:

Pháp Luật kinh doanh là tổng thể những qui phạm pháp luật do nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh trong quá trình hình thành, thay đổi, chấm dứt tư cách chủ thể kinh doanh với nhau và giữa chủ thể kinh doanh với các cơ quan hữu quan.

Trang 7

Mỗi một ngành luật có đối tượng và phương pháp điều chỉnh riêng.

A Đối tượng điều chỉnh của ngành luật kinh doanh

là những quan hệ kinh tế do luật kinh tế tác động vào, phát sinh trong kinh doanh hoặc quản lý Nhà nước trong kinh doanh.

Trang 8

Việc xác định đối tượng điều chỉnh của Luật kinh tế

cũng trở nên dễ dàng hơn khi chúng ta nắm được vấn

đề Nhà nước sẽ sử dụng Luật kinh tế để tác động vào

đời sống kinh tế của xã hội như thế nào Chẳng hạn

Trang 9

Đây là nhóm quan hệ chủ yếu, nhóm này có đặc điểm là:

động kinh doanh.

nghiệp.

hợp đồng kinh tế.

Do nảy sinh từ nhu cầu kinh doanh nên ngoài sự tác

Trang 10

Đây là quan hệ phát sinh trong quá trình quản lý Nhà nước về kinh tế Chủ thể tham gia quan hệ này có địa

vị pháp lý khác nhau Một bên là cơ quan quản lý

kinh tế, một bên là các đơn vị kinh doanh Tuy nhiên quan hệ này không phải là quan hệ quản lý theo luật hành chính mà là quan hệ quản lý gắn liền với vận động của quan hệ hàng hóa tiền tệ.

nghề nhạy cảm…

Trang 11

Đây là quan hệ giữa những bộ phận cấu thành của một đơn vị kinh tế phát sinh khi chúng tiến hành hoạt động kinh doanh.

trị doanh nghiệp, phòng ban.

Trang 12

Hành vi kinh doanh

doanh

Trang 13

Phương pháp bình đẳng.

Trang 14

Vd: Quan hệ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; quan hệ hợp tác kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh.

Trang 15

Phương pháp quyền uy.

Khi tham gia vào quan hệ quản lý kinh doanh, các chủ thể ở vào vị trí không bình đẳng về địa vị pháp

lý, một bên là cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế, một bên là đơn vị kinh doanh.

vd: Quan hệ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh.

Trang 16

Luật kinh doanh vừa điều chỉnh các quan hệ quản

lý kinh tế giữa các chủ thể bất bình đẳng, vừa điều chỉnh các quan hệ sản xuất kinh doanh giữa các

chủ thể bình đẳng, do vậy mà nó sử dụng và phối hợp phương pháp điều chỉnh khác nhau

và phương pháp thỏa thuận để điều chỉnh các quan

hệ kinh doanh.

Trang 17

Luật kinh doanh tạo ra mục tiêu quản lý nền kinh tế bằng pháp luật, tạo hành lang pháp lý trong kinh

doanh an toàn, bình đẳng, thuận tiện cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo thành nền kinh tế thị trường văn minh, dân chủ, hiện đại.

Trang 18

Xác định địa vị pháp lý, xác định hành vi kinh doanh cho các chủ thể kinh doanh, đồng thời điều tiết được nền kinh doanh ấy.

Trang 19

Góp phần to lớn trong việc đấu tranh có hiệu quả

những hiện tượng tiêu cực nảy sinh trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường và bảo vệ một cách chắc chắn lợi ích của các doanh nghiệp, của mọi công dân.

Trang 20

Quy định chi tiết đồng thời hướng dẫn các trình tự,

thủ tục thành lập, giải thể, tuyên bố phá sản,… đối với các chủ thể kinh doanh.

giúp cho các chủ thể kinh doanh bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Trang 22

MỤC TIÊU CHƯƠNG 2

Trang 23

I/ Những vấn đề chung về chủ thể kinh doanh

II/ Những vấn đề chung về doanh nghiệp

Chương 2: CHỦ THỂ CỦA CÁC QUAN HỆ

KINH DOANH (15 Tiết)

Trang 24

Kinh doanh được định nghĩa về mặt pháp lý đầu tiên

tại Điều 3 Luật công ty ngày 21/12/1990, định nghĩa này được nhắc lại trong Luật doanh nghiệp năm 1999

(ngày 12/06/1999), tại Điều 3: “Kinh doanh là việc

thực hiện một, một số hay tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.

Khoản 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 quy định:

“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số

hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ

I/ Những vấn đề chung về chủ thể kinh

doanh

Trang 25

Ở VN chủ thể kinh doanh có thể được hiểu là tất

cả các tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi kinh doanh theo quy định của pháp luật Tuy nhiên, theo nghĩa hẹp hơn của luật thực định thì chủ thể kinh doanh có thể được hiểu gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh đã làm thủ tục theo qui định và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay giấy chứng nhận đầu tư (Theo Luật đầu tư năm 2005 thì giấy chứng nhận đầu tư sẽ có giá trị như giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

1.1 Khái niệm chủ thể kinh doanh:

Trang 26

Theo quan điểm được nhiều người đồng ý hiện nay thì chủ thể kinh doanh gồm hai nhóm:

1.2 Phân loại chủ thể kinh doanh

Trang 27

 Tổ chức kinh doanh: chủ yếu là các loại hình

doanh nghiệp, ngoài ra còn bao gồm hợp tác xã, các chủ thể khác.

 Cá nhân kinh doanh: bao gồm hai loại là cá

nhân có đăng ký kinh doanh và cá nhân không

có đăng ký kinh doanh.

Trang 28

 Loại cá nhân có đăng ký kinh doanh được pháp luât quy định dưới dạng hộ kinh doanh (Được quy định tại Chương 6, Đ49-Đ56 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh)

 Cá nhân không có đăng ký kinh doanh là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện

một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại

 a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định

 b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có

Cá nhân kinh doanh:

Trang 29

2.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp

Doanh nghiệp dưới góc độ pháp lý được định nghĩa là:

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (k.1 Điều 4

Luật doanh nghiệp 2005)

II/ Những vấn đề chung về doanh

nghiệp

Trang 30

Đặc điểm của doanh nghiệp

Trang 31

Phân Loại Doanh nghiệp

Trang 32

Nội dung các quy định về thành lập và đăng ký kinh doanh DN bao gồm 02 vấn đề cơ bản:

 Đối tượng có quyền thành lập và góp vốn vào DN;

 Đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp.

2.3 Thành lập và đăng ký kinh

doanh doanh nghiệp

Trang 33

a/ Đối tượng có quyền thành lập và quản lý DN:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật DN 2005

thì: “Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân

nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này” Như

vậy, theo quy định trên, mọi tổ chức (không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính), mọi cá nhân (không phân biệt nơi cư trú), nếu không thuộc đối tượng bị

2.3.1 Thành lập DN và góp vốn

vào DN

Trang 34

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,

công chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh

Khoản 2 Điều 13 Luật DN 2005: “Tổ chức, cá nhân sau

đây không được quyền thành lập và quản lý doanh

nghiệp tại Việt Nam:

Trang 35

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang

bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản”

“Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập

và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam (tt)

Trang 36

Theo Nghị định 102/2010NĐ-CP, Điều 13 quy định: “1 Tất

cả các tổ chức là pháp nhân, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính và mọi cá nhân không phân biệt quốc tịch và nơi cư trú, nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 4 Điều

13 của Luật Doanh nghiệp.

 Những đối tượng bị cấm thành lập DN vẫn có quyền góp

vốn, mua cổ phần của cty, nếu họ không rơi vào những trường hợp cấm, bao gồm (Khoản 4 Điều 13 Luật DN 2005):

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b/ Đối tượng có quyền góp vốn vào doanh nghiệp

Trang 37

Đăng ký kinh doanh là thủ tục luật định nhằm khai sinh về mặt pháp lý cho DN (thừa nhận tư cách pháp

lý của DN) và DN sẽ được đảm bảo về mặt pháp lý

kể từ khi hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh

Ý nghĩa của việc đăng ký kinh doanh:

+ Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước đối với các doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung như: quản lý ngành nghề hợp pháp, điều kiện đủ được kinh doanh, xác định tỉ lệ, sự cân đối giữa các ngành nghề để có chính sách kinh tế phù hợp, để thu thuế…

+ Xác lập tư cách chủ thể kinh doanh ở các doanh

2.3.2 Đăng ký kinh doanh cho DN

Trang 38

Thứ nhất: điều kiện về tài sản (vốn):

Thứ hai: điều kiện về ngành nghề kinh doanh:

Thứ ba: điều kiện về tên gọi, địa chỉ và con dấu

Trang 39

DN muốn tiến hành hoạt động kinh doanh thì DN phải

có tài sản, tài sản đó thuộc quyền sở hữu của người

thành lập DN Tài sản này có thể là: “Tài sản góp vốn

có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi,

vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty” (Khoản 4 Điều 4 Luật DN 2005).

Thứ nhất: điều kiện về tài sản (vốn):

Trang 40

theo quy định tại Điều 7 Luật DN 2005 có 03 nhóm ngành nghề kinh doanh, về nguyên tắc, các chủ thề kinh doanh có quyền kinh doanh tất cả những

Trang 41

- Các ngành nghề cấm kinh doanh: Luật DN

2005 quy định rằng DN sẽ không được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nếu ngành

nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh Điều 7 Nghị định 102/2010/NĐ-CP đã quy định

cụ thể những ngành, nghề cấm kinh doanh:

Thứ hai: điều kiện về ngành nghề kinh

doanh (tt)

Trang 42

a) Kinh doanh vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dùng quân sự, công an; quân trang (bao gồm

cả phù hiệu, cấp hiệu, quân hiệu của quân đội, công an), quân dụng cho lực lượng vũ trang; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;

b) Kinh doanh chất ma túy các loại;

c) Kinh doanh hóa chất bảng 1 (theo Công ước quốc tế);

d) Kinh doanh các sản phẩm văn hóa phản động, đồi trụy, mê tín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục thẩm mỹ, nhân cách;

đ) Kinh doanh các loại pháo;

e) Kinh doanh các loại đồ chơi, trò chơi nguy hiểm, đồ chơi, trò chơi

có hại tới giáo dục nhân cách và sức khoẻ của trẻ em hoặc tới an ninh, trật tự an toàn xã hội;

- Các ngành nghề cấm kinh doanh:

Trang 43

h) Kinh doanh mại dâm, tổ chức mại dâm, mua bán người;

i) Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc trái phép dưới mọi hình thức;

k) Kinh doanh dịch vụ điều tra bí mật xâm phạm lợi ích của

Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, công

dân;

l) Kinh doanh dịch vụ môi giới kết hôn có yếu tố nước ngoài; m) Kinh doanh dịch vụ môi giới nhận cha, mẹ, con nuôi, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

n) Kinh doanh các loại phế liệu nhập khẩu gây ô nhiễm môi

trường;

o) Kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hóa và thiết bị cấm lưu

- Các ngành nghề cấm kinh doanh (tt)

Trang 44

Bên cạnh đó, Điều 30 Luật Đầu tư 2005 cũng quy định các dự án cấm kinh doanh như sau:

Điều 30 Lĩnh vực cấm đầu tư

1 Các dự án gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và lợi ích công cộng.

2 Các dự án gây phương hại đến di tích lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam.

3 Các dự án gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.

4 Các dự án xử lý phế thải độc hại đưa từ bên ngoài

Các ngành nghề cấm kinh doanh (tt)

Trang 45

Điều kiện 1: phải có giấy phép kinh doanh VD: kinh doanh

thuốc trừ sâu, karaoke…

Điều kiện 2: phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh

doanh VD: điều kiện về ánh sáng đối với vũ trường, vệ sinh đối với ăn uống… Note: các điều kiện kinh doanh này đặt ra đối với cơ sở kinh doanh.

Điều kiện 3: phải có chứng chỉ hành nghề VD: hoạt động

dịch vụ pháp lý (tư vấn luật sư, trọng tài viên), dịch vụ khám chữa bệnh, kinh doanh thuốc; khám chữa bệnh, kinh doanh thuốc thú y, dịch vụ chứng khoán; dịch vụ kiểm toán …

Điều kiện 4: phải có vốn chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm

nghề nghiệp VD: dịch vụ huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân

- Các ngành nghề kinh doanh có điều

kiện:

Trang 46

Ngoài ra, ở một mức độ khái quát hơn, Điều 29 Luật Đầu tư 2005 liệt kê các lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm:

a) Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

Trang 47

Ngành, nghề tự do kinh doanh (tự do trong

khuôn khổ pháp luật), về mặt nguyên tắc những ngành, nghề mà không thuộc diện bị cấm kinh doanh hay kinh doanh có điều kiện thì các chủ thể được quyền tự do thực hiện hoạt động kinh doanh mà không cần phải xin thêm bất kỳ loại

giấy phép nào khác ngoài giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh.

Ngành, nghề tự do kinh doanh

Trang 48

Tên gọi DN: theo quy định tại Điều 31 Luật DN 2005 thì tên DN phải được

viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và có ít nhất 02 thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên riêng VD: Công ty TNHH Vạn Thành Xem Điều 31 – Điều 34 Luật DN 2005.

Trụ sở DN: Điều 35 Luật DN 2005: là nơi giao dịch, điều hành DN, nơi chỉ

đạo DN về hành chính và tài chính, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi giao dịch với DN Trụ sở có thể thuộc sở hữu DN, có thể thuê Trụ sở

phải đáp ứng các điều kiện sau:

 Phải ở trên lãnh thổ VN;

 Có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

 Phải có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có);

 DN phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước

Thứ ba: điều kiện về tên gọi, địa chỉ và

con dấu của DN

Trang 49

Con dấu: (Điều 36 Luật DN 2005): DN phải có con dấu riêng, con dấu là tài sản của DN Đối với tất cả mọi DN, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh, chủ DN hoặc người đại diện theo

pháp luật của DN làm thủ tục xin cấp dấu DN, loại dấu không có hình quốc huy (Đọc Nghị định

58/2001/NĐ-CP ngày 24/08/2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu)

Thứ ba: điều kiện về tên gọi, địa chỉ và

con dấu của DN (tt)

Ngày đăng: 05/12/2016, 12:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN