Bài giảng Pháp luật kinh doanh Dành cho các lớp cao học quản lý kinh tế 1 Luật Nhà nước (LHP) 2 Luật Hành chính 3 Luật Tài chính 4 Luật Đất đai 5 Luật Dân sự 6 Luật Lao động 7 Luật Hôn nhân và Gia đình 8 Luật Hình sự 9 Luật Tố tụng hình sự 10 Luật Tố tụng dân sự 11 Luật Kinh tế 12 Luật Quốc tế Chuyên đề 1 Những kiến thức cơ bản của PL về các loại hình KD tại VN Chuyên đề 2 Pháp luật về hợp đồng thương mại và giải quyết các tranh chấp kinh doanh thương mại Chuyên đề 3 Pháp luật về giải thể và phá sản doanh nghiệp Chuyên đề 4 Hợp đồng lao động
Trang 6Đối tượng cụ thể
Trang 7III Phương pháp ĐC
Trang 9V Nguồn của pháp luật kinh doanh
Trang 10V Nguồn của pháp luật kinh doanh
Trang 13B Pháp lu t về chủ thể KD ật về chủ thể KD
Trang 14Ý kiến của anh, chị như thế nào về vấn đề này?
Trang 151 Khái niệm, đặc điểm
Trang 16Chú ý các KN và đặc điểm DN được quy định
trong Luật DN 2014
(Khoản 8 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2 014)
Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2014)
khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2014)
Trang 172 Đặc trưng pháp lý của DN
Trang 183 Phân loại DN
Trang 25d Mối liên hệ giữa chế độ chịu trách nhiệm với
tư cách chủ thể
Trang 27*) Mối liên h giữa tư cách pháp nhân và chế đ chịu ệ giữa tư cách pháp nhân và chế độ chịu ộ chịu
trách nhi m hữu hạn ệ giữa tư cách pháp nhân và chế độ chịu
Trang 284 Giới thiệu khái quát về Luật DN 2014 và đặc
trưng PL của các loại hình DN
Gồm 10 chương, 213 điều
Chương I- Những quy định chung
Chương X – Tổ chức thực hiện (từ điều 208 đến 213)
Trang 29Điều 183: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm
chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt
động của doanh nghiệp”.
- Đại diện pháp luật của DNTN
- Chủ DNTN có phải trực tiếp điều hành và quản lý DN?
- Có phải nhất thiết có GĐ? Có được thuê GĐ? Ai là người chịu TN? -Chủ DNTN có được cho thuê và bán DN? Ai chịu TN về khoản nợ và nghĩa vụ?
a Doanh nghi p tư nhân ệp tư nhân
Trang 30b Công ty hợp danh
Theo Luật DN 2014, điều 172, “Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của Công ty , cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung
(gọi là thành viên HD), ngoài các TVHD, có thể có các thành viên góp vốn
-TVHD
-TVGV
-Họ có gì khác nhau? TVHD có hạn chế gì về quyền so với TVGV? AI là người
đại diện theo Pháp luật của công ty?
Một tổ chức tham gia góp vốn vào công ty HD, thành viên này có thể là ai?
TVHD hay TVGV?
-Công ty HD có tư cách pháp nhân không? Chế độ góp vốn vào công ty được
thực hiện thế nào?
- Công ty HD có được phát hành CK?
-Hội đồng TV gồm những ai, ai khi biểu quyết thì tính đến TVHD hay cả hai loại
TV?
-Đượcchia lợi nhuận theo tiêu chí nào?
- Việc thay đổi thành viên HD dễ hay khó? Công ty HD là công ty đối nhân hay
đối vốn? (điều 175, 177, 180, 181)
-Ai có thể là giám đốc của công ty? Có được thuê GĐ không?
Trang 31Công ty hợp danh: Đặc điểm về cơ cấu
Trang 33Đ c điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH 2 TV trở lên ặc
Công ty có trên 11 thành viên:
Hội đồng thành viên: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các thành viên, không phụ thuộc vào số vốn góp của từng thành viên Được tiến hành họp khi có TV đại diện 65% vốn góp (lần 1); 50% vốn góp lần 2, 0 phụ thuộc vốn góp nếu là lần 3
Chủ tịch Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch Hội đồng thành viên
Giám đốc: Hội đồng thành viên có quyền lựa chọn một thành viên hoặc người không phải là thành viên để bổ nhiệm làm Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, là đại diện theo pháp luật của Công ty.
Ban kiểm soát: Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên 11 thành viên phải có Ban kiểm soát Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, trưởng ban kiểm soát do Điều lệ Công ty quy định.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 – 11 thành viên:
Công ty có trên 11 thành viên:
Hội đồng thành viên: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, bao gồm tất cả các thành viên, không phụ thuộc vào số vốn góp của từng thành viên Được tiến hành họp khi có TV đại diện 65% vốn góp (lần 1); 50% vốn góp lần 2, 0 phụ thuộc vốn góp nếu là lần 3
Chủ tịch Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch Hội đồng thành viên
Giám đốc: Hội đồng thành viên có quyền lựa chọn một thành viên hoặc người không phải là thành viên để bổ nhiệm làm Giám đốc điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, là đại diện theo pháp luật của Công ty.
Ban kiểm soát: Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên 11 thành viên phải có Ban kiểm soát Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, trưởng ban kiểm soát do Điều lệ Công ty quy định.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 – 11 thành viên:
Trang 34d Công ty TNHH 1 thành viên
Đặc trưng pháp lý
Chủ sở hữu
có được quyền rút vốn? (Điều
76 khoản 5).
Ai là người đại diện theo PL?(điều 78)
Trang 35Đ c điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH 1 TV ặc
Nếu thành viên là tổ chức thì tuỳ thuộc vào quy mô và ngành nghề kinh doanh, chủ sở hữu Công ty có thể quyết định bổ nhiệm một hoặc một số người làm đại diện theo uỷ quyền với nhiệm kỳ không quá 5 năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Trường hợp có hơn một người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền cho chủ
sở hữu Công ty được áp dụng đối với những Công ty có quy mô lớn, kinh doanh
đa ngành nghề Trong trường hợp này, cơ cấu tổ chức gồm: Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên (có thể do chủ sở hữu bổ nhiệm hoặc hội đồng TV bầu), Kiểm soát viên, Giám đốc (có thể do hội đồng TV hoặc chủ tịch công ty bầu, thuê ngoài)
Trường hợp có một người được bổ nhiệm làm đại diện theo uỷ quyền cho chủ sở hữu Công ty được áp dụng đối với những Công ty có quy mô nhỏ, kinh doanh ít ngành nghề Trong trường hợp này, cơ cấu tổ chức gồm: Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Giám đốc
Nếu thành viên là cá nhân: Cơ cấu tổ chức gồm: Chủ tịch Công ty (đồng thời làchủ sở hữu Công ty), Giám đốc Chủ tịch Công ty hoặc Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty theo quy định của Điều lệ Công ty
Trang 36e Công ty cổ phần
Đ c ặc
trưng
pháp lý
Trang 37Công ty cổ phần: Đặc trưng về tổ chức quản lý
BKS bắt buộc phải có khi số cổ đông từ 11 trở lên
Trang 38II Các loại hình khác
Trang 39III Một số loại hình kinh doanh khác ở VN
Trang 423 Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP)
Trang 434 Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
Trang 44Câu hỏi Tài liệu tham khảo
1 Giáo trình PLKD
2 Luật doanh nghiệp 2005, 2014
3 Luật đầu tư 2014
4 Các trang web