Doanh nghiệp, HTX kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho DN, HTX khác thì không phải kê khai tính nộp thuế GTGT DN, HTX khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, thủy hải sản nuôi trồng chưa qua chế biến thành sp khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho tổ chức, cá nhân khác không phải DN, HTX thì phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo thuế suất là 5% DN, HTX kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp bán sản phẩm trồng trọt chăn nuôi…. Đánh bắt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thì phải kê khai thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu Ví dụ: Công ty lương thực B kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ, thu mua gạo của tổ chức cá nhân trực tiếp trồng bán ra => thì ở khâu thu mua gạo mua của tổ chức cá nhân trực tiếp trồng bán ra là đối tượng không chịu thuế GTGT Công ty B bán gạo cho công ty XNK C thì công ty B không phải kê khai tính nộp thuế GTGT đối số gạo bán ra này
Trang 1- Doanh nghiệp, HTX kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ bán sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho DN, HTX khác thì không phải kê khai tính nộp thuế GTGT
- DN, HTX khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt chăn nuôi, thủy hải sản nuôi
trồng chưa qua chế biến thành sp khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho
tổ chức, cá nhân khác không phải DN, HTX thì phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo thuế suất là 5%
- DN, HTX kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp bán sản phẩm trồng trọt chăn nuôi… Đánh bắt chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thì phải kê khai thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu
Ví dụ: Công ty lương thực B kê khai thuế GTGT theo pp khấu trừ, thu mua gạo của tổ chức cá nhân trực tiếp trồng bán ra => thì ở khâu thu mua gạo mua của tổ chức cá nhân trực tiếp trồng bán ra là đối tượng không chịu thuế GTGT Công ty B bán gạo cho công ty XNK C thì công ty B không phải kê khai tính nộp thuế GTGT đối số gạo bán ra này
=> Hóa đơn ghi rõ giá bán là giá chưa thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi gạch bỏ
Ví dụ: Tháng 04/2019, Công ty TNHH A góp vốn bằng máy móc thiết bị để thành lập công ty cổ phần B, giá trị vốn góp của công ty TNHH A được hội
đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn định giá là 2,5 tỷ đồng Tháng
11/2019 Công ty A bán phần vốn góp tại công ty cổ phần B cho quỹ đầu tư ABB với giá 4 tỷ đồng => số tiền 4 tỷ đồng của công ty A thu được là doanh thu chuyển nhượng vốn thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Ví dụ: DN ký hợp đồng bán sản phẩm cho DN B, trong hợp đồng DN A phải giao hàng cho DN B trong vòng 2 tháng, tuy nhiên DN A không thực hiện đúng điều khoản theo hợp đồng => DN A phải bổi thường cho DN B một khoản tiền bồi thường vi phạm hợp đồng quy định trong hợp đồng đã ký kết
Trang 2=> Khoản bồi thường DN B Nhận được không phải kê khai tính nộp thuế GTGT
Ví dụ: Nhà cung cấp A hỗ trợ cho Đại lý B một khoản tiền, nhưng yêu cầu
nhân viên đại lý B phải sử dụng sp, treo biển quảng cáo, mặc đồng phục có logo của thương hiệu nhà cung cấp A => khoản tiền hỗ trợ đại lý B nhận được
=> kê khai nộp thuế GTGT theo quy định
Các khoản thu tài chính khác: lãi tiền ứng trước, lãi trả chậm, trả góp, lãi trái phiếu, lãi cổ tức
Lãi tiền ứng trước: DN A mua hàng của DN B, DN A ứng trước tiền hàng cho
DN B và tính lãi 1%/1 tháng, 2 tháng sau DN A thu về khoản tiền lãi ứng trước => DN B Không phải kê khai tính nộp thuế GTGT đối với khoản tiền lãi ứng trước nhận được
- Lãi trái phiếu: => không phải kê khai tính nộp thuế GTGT
- Tiền lãi trả chậm trả góp:
Ví dụ: Đơn vị A sản xuất quạt điện, dùng 50 sản phẩm quạt để trao đổi với cơ
sở B lấy 4kg sắt thép, giá bán chưa có thuế GTGT của quạt điện là 400.000 đồng/ chiếc, Giá bán chưa thuế của thép là 100.000 đồng /1kg
Đối với đơn vị A mang quạt điện đi trao đổi: lấy giá tính thuế của quạt mang
đi trao đổi
Đối với cơ sở B mang thép đi trao đổi: lấy giá tính thuế của thép mang đi
Hàng hóa luân chuyển nội bộ như hàng hóa xuất kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh trong một cơ
sở kinh doanh, hoặc hàng hóa dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh cung ứng phục vụ hoạt động kinh doanh thì không phải kê khai tính nộp thuế GTGT.
Ví dụ: Đơn vị A là đơn vị sản xuất quạt điện, dùng 50 quạt điện lắp vào phân
xưởng sản xuất để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thì đơn
vị A sẽ không phải kê khai tính nộp thuế GTGT đối hoạt động sản xuất 50 chiếc quạt điện này
Trang 3Ví dụ: Cơ sở sản xuất hàng may mặc B có phân xưởng sợi và phân xưởng
may, Cơ sở B xuất sợi là bán thành phẩm từ phân xưởng sợi cho phân xưởng may để tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh => không phải kê khai tính nộp thuế GTGT đối với sợi sản xuất cho phân xưởng may
Ví dụ: Công ty Y là doanh nghiệp sản xuất nước uống đóng chai, giá chưa
thuế GTGT 1 chai nước đóng chai trên thị trường là 4000 đồng Công ty Y xuất 300 chai nước để phục vụ các cuộc họp trong công ty => công ty Y không phải kê khai tính nộp thuế GTGT
Ví dụ: Công ty xây dựng B nhận thầu xây dựng công trình không bao thầu
nguyên vật liệu, tổng giá tri công trình đã bao gồm nguyên vật liệu là 1500, vật tư xây dựng do chủ đầu tư A cung cấp chưa có thuế GTGT là 1000 triệu đồng, Giá tính thuế GTGT của công trình trương hợp này là: 1500 – 1000 =
500 triệu đồng
Ví dụ: Công ty B nhận thầu xây dựng công trình bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, giá trị công trình chưa thuế GTGT là 1500 triệu đồng, giá trị NVL, máy móc thiết bị là 1000 triệu đồng Giá tính thuế GTGT của công trình là: 1500 triệu đồng
Ví dụ: Công ty A bán 10 chiếc máy tính cho công ty Hải Nam với giá bán 10 triệu đồng /1 chiếc Nhân dịp khai trương công ty đã giảm giá hàng bán 5% cho công ty Hải Nam, thì lúc này giá tính thuế của một chiếc máy tính sau khi giảm giá là: 10 – 10x5% = 9,5 triệu đồng
Giá tính thuế GTGT của 10 chiếc là: 9,5 x 10 = 95 triệu đồng
Ví dụ: Công ty A ký kết hợp đồng làm dịch vụ kiểm toán cho Hoàng Anh Gia Lai, Hoàng Anh Gia lai có cơ sở ở Lào và VN, thì dịch vụ kiểm toán giữa công ty A với cơ sở tại VN phải kê khai tính nôp thuế GTGT theo thuế suất 10%, còn dịch vụ kiểm toán cho cơ sở ở Lào thuộc đối tượng chịu thuế suất 0%
Giả sử Doanh thu dịch vụ kiểm toán chưa thuế GTGT cho cả 2 cơ sở Lào vào
VN là 100 triệu đồng, trong hợp đồng không xác định riêng được giá trị thực
Trang 4hiện dịch vụ tại VN và lào, chi phí thực hiện dịch vụ cho Lào là 30, chi phí thực hiện dịch vụ tại VN là 10 thì ta phân bổ Doanh thu tính thuế GTGT cho dịch vụ từng cơ sở như sau
Giá (Doanh thu) tính thuế dịch vụ kiểm toán tại VN là: 100 x 10/(30 +10) =
25 triệu đồng
Giá (Doanh thu) tính thuế dịch vụ kiểm toán ở Lào là: 100 – 25 = 75 triệu đồng
- DN HTX kê khai theo pp khấu trừ bán sp trồng… cho đối tượng không phải DN vs HTX => kê khai tính thuế GTGT theo thuế suất 5%
- DN kê khai theo pp trực tiếp bán sp trồng trọt chăn nuôi chưa qua chê biến => kê khai thuế GTGT theo tỷ lệ là 1% doanh thu
- DN, HTX kê khai theo pp khấu trừ bán gỗ măng chưa qua chế biến (ở khâu kinh daonh thương mại) cho DN, HTX khác => Không phải kê khai tính nộp thuế GTGT
Đối với trường hợp Hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán không ghi giá chưa thuế GTGT và thuế GTGT
* Đối với DN bán ra => Tính thuế GTGT theo giá thanh toán ghi trên Hóa
đơn
* Đối với DN mua vào Không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào do hóa đơn GTGT ghi sai quy định
Ví dụ: DN B bán cho DN A 1 chiếc quạt điện để lắp phân xưởng sản xuất, giá chưa thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT là 12.000, trên Hóa đơn GTGT DNB chỉ ghi giá thanh toán của quạt điện là 132.000 không ghi giá chưa thuế GTGT và thuế BGTGT
* Đối với DN B (người bán): kê khai tính nộp thuế GTGT theo tổng giá thanh toán là: 132.000 x 10% = 13.200
* Đối với DN A( người mua): không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Trang 5Trường hợp ghi sai mức thuế suất
+ Trường hợp 1: Thuế suất thuế GTGT trên hóa đơn ghi cao hơn mức thuế
suất đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT
* Đối với DN mua vào: Thì sẽ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT
Trường hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế GTGT theo đúng thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn nhưng phải có xác nhận của cơ quan quản lý người bán => DN mua vào sẽ được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất ghi trên hóa đơn (Trong trường hợp đáp ứng đầy đủ quy định về khấu trừ)
* Đối với DN bán ra: Kê khai nộp thuế GTGT theo thuế suất ghi trên hóa đơn GTGT
Ví dụ: DN B bán cho DN A 5 kg đường để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT, gía bán chưa thuế 1 kg đương là 20.000 đồng/1kg, thuế suất thuế GTGT của đường là 5% theo quy định của luật thuế GTGT, tuy nhiên DN B đã viết hóa đơn GTGT thuế GTGT của đường theo thuế suất là 10%
* Đối vs DN B (người bán): kê khai nộp thuế GTGT đầu ra theo thuế suất 10% đối với 5kg đường trên
- Giá tính thuế GTGT của 5kg đường là: 5 x 20.000 = 100.000 đồng
- Thuế GTGT đầu ra là: 100.000 x 10% = 10.000 đồng
* Đối với DN A (người mua): Kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của đường theo thuế suất 5%
- Giá tính thuế GTGT của 5 kg đường là: 5 x 20.000 = 100.000 đồng
- Thuế GTGT đầu vào đươc khấu trừ (đáp ứng đủ đk) là: 100.000 x 5% = 5000
Trường hợp DN A có xác nhận của cơ quan quản lý thuế của DN B xác nhận
DN B đã nộp thuế GTGT đầu ra của hóa đơn trên là 10.000 đồng => DN A sẽ được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào với hóa đơn tren là 10.000 đồng
Trang 6Trường hợp 2: Thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn thấp hơn thuế suất
quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT
- Đối với DN bán: kê khai thuế GTGT đầu ra theo thuế suất quy định tại các
văn bản quy phạm pháp luật
- Đối với DN mua: kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo thuế suất ghi
trên hóa đơn
Ví dụ: DN B bán tủ gỗ cho DN A, giá chưa thuế GTGT của tủ gỗ là 10 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT của tủ gỗ là 10% theo quy định của luật thuế GTGT, tuy nhiên DN B xuất hóa đơn GTGT, ghi thuế GTGT của tủ gỗ tương ứng với thuế suất 5%
* Đối với DN B (người bán): Kê khai thuế GTGT đầu ra của tủ gỗ theo thuế suất quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT là 10%
- Giá tính thuế GTGT của tủ gỗ: 10 triệu đồng
- Thuế GTGT đầu ra: 10 x 10% = 1 triệu đồng
* Đối với DN A (người mua): Kê khai thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của
tủ gỗ nếu đáp ứng đủ điều kiện là:
- Giá tính thuế GTGT của tủ gỗ là: 10 triệu đồng
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là: 10 x 5% = 0,5 triệu đồng
Ví dụ: Một DN kinh doanh vàng bạc đá quý trong tháng 11/2019 có số liệu
sau
Giá thanh toán của vàng bạc đá quý bán ra là: 100 triệu đồng
Giá thanh toán của vàng bạc đá quý mua vào tương ứng là: 80 triệu đồng GTGT của vàng bạc đá quý trong tháng là: 100 – 80 = 20 triệu đồng
Thuế GTGT của vàng bạc đá quý phải nộp trong tháng là: 20 x 10% = 2 triệu đồng
Giả sử, GTGT âm của tháng 10/2019 chuyển sang là 2 triệu đồng
=> GTGT của vàng bạc đá quý trong tháng là: 100 – 80 – 2 = 18 triệu đồng Thuế GTGT của vàng bạc đá quý phải nộp trong tháng là: 18 x 10% = 1,8 triệu đồng
Trang 7Ưu và nhược điểm của pp khấu trừ thuế GTGT
- Ưu điểm:
- Chỉ đóng thuế trên phần GTGT, không bị trùng lặp về thuế
- Tính chính xác được thuế GTGT phải nộp của cơ sở SXKD
- DN được khấu trừ thuế GTGT đầu vào => thúc đẩy lưu thông hàng hóa dịch vụ
- Phản ánh đúng thực trạng kinh doanh của DN trong kỳ
- Khuyến khích DN thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ, tuân thủ quy định của pháp luật
- KHắc phục được tình trạng thông đồng giữa người mua và người bán để trốn lậu thuế
- Một số trường hợp được hoàn thuế => tháo gỡ khó khăn về vốn cho DN
- Nhược điểm:
- Chi phí tuân thủ cao do phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,
chứng từ
- DN phải đóng thuế trước và bị đọng vốn, việc hoàn thuế tốn thời gian và thủ tục hành chính
- Một số DN lợi dụng kẽ hở để mua bán hóa đơn để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào => gây thất thu cho ngân sách nhà nước
- Tính toán phức tạp
Ưu và nhược điểm của pp trực tiếp trên GTGT:
- Ưu điểm:
+ Tiết kiệm chi phí tuân thủ cho DN nhỏ
+ Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, hạn chế việc gian lận thuế đặc biệt là việc lợi dụng cơ chế thông thoáng trong thành lập DN để mua bán hóa đơn
+ Phù hợp với thông lệ quốc tế, đơn giản hóa thủ tục
+ Dễ tính toán, đơn giản, nhanh gọn
- Nhược điểm:
Trang 8- Khó xác định được chính xác thuế GTGT phải nộp do DN không thưc hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ
- Không khuyến khích được DN tuân thủ theo quy định về hóa đơn chứng từ
- KHông được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Ví dụ: DN A trong tháng có số liệu sau: Thuế GTGT đầu vào của NVL dùng
để sản xuất bánh ngọt là 10 triệu đồng, tuy nhiên do chưa kịp đưa vào sx số NVL này bị ẩm mốc toàn bộ và không được bồi thường => DN A vẫn được kê khai toàn bộ 10 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của NVL này vào số thuế GTGT được khấu trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện
Ví dụ: Tháng 8/2019 DN A có số liệu sau
Doanh thu mặt hàng không chịu thuế GTGT là: 100 triệu đồng
Doanh thu mặt hàng chịu thuế GTGT là 300 triệu đồng
DN A không hạch toán riêng được số thuế GTGT đầu vào của mặt hàng chịu thuế và không chịu thuế, chỉ hạch toán được tổng số thuế GTGT đầu vào là 50 triệu đồng, vậy lúc này Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ phân bổ theo tỷ
lệ doanh thu của mặt hàng chịu thuế GTGT trên tổng doanh thu
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng thuế GTGT đầu vào x Doanh thu mặt hàng chịu thuế GTGT/ Tổng Doanh thu
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = 50 x 300/(100+300) = 37,5 triệu đồng
Ví dụ: DN A kinh doanh trứng giống là đối tượng không chịu thuế GTGT
- Khi DN A bán trứng giống cho DN B kinh doanh trong nước=> thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ sử dụng để sản xuất ra trứng giống này => không được khấu trừ
- Khi DN A bán trứng giống cho tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn vốn viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại => thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch
vụ dùng để sx ra trứng giống => được khấu trừ toàn bộ
Trang 9Ví dụ: DN thương mại A trong tháng 8/2019 mua 100 kg NVL X để sx sản phẩm Y là mặt hàng chịu thuế GTGT, giá mua 1kg NVL X chưa thuế GTGT
là 10.000 đồng, thuế suất thuế GTGT là 10%
Thuế GTGT đầu vào trong tháng mua NVL X là:
- Giá tính thuế GTGT: 100 x 10.000 = 1000.000 đồng
Tuy nhiên trong tháng vẫn tồn nguyên vật liệu cũ chưa sử dụng hết, và DN vẫn chưa sử dụng đến số NVL X mua vào => Thuế GTGT đầu vào mua NVL
X vẫn được khấu trừ nếu đáp ứng đủ điều kiện
Trường hợp, DN Có cả doanh thu không phải kê khai tính nộp thuế GTGT, Doanh thu không chịu thuế GTGT, Doanh thu chịu thuế GTGT
Thuế GTGT Đầu vào được khấu trừ = Tổng thuế GTGT đầu vào không hạch toán riêng được x (Doanh thu chịu thuế GTGT + Doanh thu không phải kê khai tính nộp thuế GTGT)/Tổng doanh thu
Ví dụ: DN Sản xuất bánh kẹo mua ô tô 5 chỗ ngồi với giá mua chưa thuế GTGT là 2.200 triệu đồng, thuế suât 10% Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của hóa đơn mua ô tô 5 chỗ ngồi
- DN sx bánh kẹo, do đó chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của ô này tương ứng nguyên giá 1.600 triệu đồng (chưa có thuế GTGT)
- Giá tính thuế GTGT : 1.600 triệu đồng
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 1600 x 10% = 160 triệu đồng
Ví dụ: DN A mua công cụ dụng cụ để sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT, giá mua chưa thuế GTGT là 19 triệu đồng, thuế GTGT là 1,9 triệu đồng, DN thanh toán bằng tiền mặt
Tổng giá thanh toán ccdc là: 19 + 1.9 = 20,9 triệu đồng > 20 triệu đồng
=> Thuế GTGT đầu vào mua công cụ dụng cụ không được khấu trừ
Ví dụ: DN A mua công cụ dụng cụ để sx mặt hàng chịu thuế GTGT Giá mua chưa thuế GTGT là 40 triệu đồng, thuế GTGT là 4 triệu đồng, DN thanh toán
30 triệu đồng qua ngân hàng, 14 triệu đồng còn lại thanh toán bằng tiền mặt
=>
Trang 10Ví dụ 1: Công ty A có trụ sở chính tại HN, kê khai thuế GTGT theo pp khấu
trừ, tháng 7/2019 công ty có dự án đầu tư tại HN, đang trong giai đoạn đầu tư, công ty A thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Tháng 8/2019 số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư là 500 triệu đồng, số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh mà công ty đang thực hiện là 900 triệu động Xác định thuế GTGT công ty A phải nộp hoặc
được hoàn => DN A phải bù trừ 500 triệu đồng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh => số thuế GTGT công ty AN còn phải nộp trong kỳ tính thuế tháng 8/2019 là: 900 – 500
= 400 triệu đồng
Ví dụ 2: Công ty B có trụ sở chính tại HP, kê khai thuế GTGT theo pp khấu
trừ, tháng 7/2019, công ty có dự án đầu tư tại HP, dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty B thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu
tư là 500 triệu đồng, số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh chính là 200 triệu đồng Xác định số thuế GTGT công ty phải nộp hoặc được hoàn?
=> Công ty B phải bù trừ 200 triệu đồng tiền thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh Vây kỳ tính thuế tháng 8/2019 công ty có số thuế GTGT đầu vào của dự án đầgu tư chưa được khấu trừ hết là: 500 – 200 = 300 triệu đồng
=> Công ty B được xét hoàn thuế GTGT theo dự án đầu tư
Ví dụ 3: Công ty D có trụ sở chính tại Đà Nẵng kê khai theo pp khấu, tháng
7/2019 Công ty D có dự án đầu tư mới tại Quảng Nam, Dự án đang trong giai đoạn đầu tư, Tháng 8/2019 công ty D kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của
dự án đầu tư này là 500 triệu đồng Tháng 8/2019 công ty D có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của hoạt động kinh doanh chính là 100 triệu
đồng Xác định số thuế GTGT phải nộp hoặc được hoàn của công ty
=> Công ty D được xét hoàn thuế GTGT 500 triệu đồng , 100 triệu thuế đầu
vào của hoạt động kinh doanh chính chuyển sang kỳ sau khấu trừ tiếp