*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ CH cuối bài đọc - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk
Trang 1- Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt lời kể chuyện và
lời nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ
*GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức và xác định giá trị bản thân.
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
- TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên
- Nội dung chơi:
+ Học thuộc bài thơ cây dừa
+ Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn, thân,
quả) được so sánh với những gì?
- Giới thiệu bài và tựa bài: Những quả đào.
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh nhận xét
- Lắng nghe
- Học sinh nhắc lại tên bài và mởsách giáo khoa
Trang 2a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng
câu trong bài
* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng: đi xa,
chẳng bao lâu, cháu ấy ạ, tấm lòng, thốt lên,
xoa đầu
+Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế
c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và
Bữa cơm chiều hôm ấy,/ ông hỏi các cháu://
-Thế nào, / Các cháu thấy đào có ngon không?
( )
- Yêu cầu học sinh giải nghĩa từ
/?/ Em hiểu thế nào là nhân hậu?
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Học sinh lắng nghe, theo dõi.-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm
+ HS đọc nối tiếp câu trongnhóm
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
- Học sinh hoạt động theo nhóm
4, luân phiên nhau đọc từng đoạntrong bài
- Học sinh chia sẻ cách đọc vàluyện đọc: động theo cặp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn trong bài kết hợp luyện đọccâu khó
- Học sinh nhận xét bạn đọctrong nhóm và một số nhóm đọclại
- Học sinh nêu nghĩa của từ sáchgiáo khoa
- Thương người đối xử có tình có nghĩa với mọi người.
- Học sinh đọc, cả lớp theo dõi
và nhận xét Sau đó, cả lớp cùngluyện đọc câu văn này
- Học sinh đọc bài
- Các nhóm thi đọc+ Đọc trong nhóm+ Cử đại diện thi đọc
Trang 3- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
-Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)
- Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội
dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk
-YC trưởng nhóm điều hành chung
- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2
µTBHT điều hành HĐ chia sẻ
- Mời đại diện các nhóm chia sẻ
-Gọi học sinh đọc lại bài
/?/ Ông giành quả đào cho những ai?
/?/ Mỗi cháu của ông đã làm gì với
những quả đào?
/?/ Nêu nhận xét của ông về từng
cháu? /?/Vì sao ông nhận xét như vậy?
/?/Theo em ông khen ngợi ai vì sao?
/?/Em thích nhân vật nào nhất?
- Nhận xét – phân tích từng nhân vật
=> Kết luận, ghi nội dung bài
- HS nhận nhiệm vụ
- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm
- Đại diện nhóm báo cáo
- Dự kiến ND chia sẻ:
-Học sinh đọc bài thành tiếng Cả lớptheo dõi và đọc thầm theo
- Cho vợ và 3 đứa cháu
- Xuân ăn lấy hạt trồng Vân ăn vứt bỏhạt, thèm Việt không ăn cho bạn Sơn…
- Học sinh nối tiếp nhau trả lời câu hỏi 3
- YC các nhóm chia nhau đọc lại bài
+ YC các nhóm tự phân vai đọc bài
- Lớp theo dõi
- Học sinh lắng nghe
- HS nhóm chia nhau đọc lại bài
+Các nhóm tự phân vai đọc lại bài(người dẫn chuyện, Xuân, Việt Vân,ông.)
Trang 4- Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
5 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
+ Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
+ Qua câu chuyện này em học được điều gì?
VD: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhườngnhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm
*GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức và xác định giá trị bản thân; Mỗi
chúng ta cần biết nhường nhịn để cuộc sống luôn có nghĩa
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Làm được bài tập 2a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 5- Lắng nghe.
- Mở sách giáo khoa
2 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ:
+ Đoạn viết cho ta biết gì?
- Trong bài có những tiếng nào được viết hoa?
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng
con: Xuân, Vân, Việt, Đào.
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời từng câu hỏicủa giáo viên Qua đó nắm đượcnội dung đoạn viết, cách trình
bày, những điều cần lưu ý:
* Dự kiến ND chia sẻ:
+ Qua việc chia đào mà ông biếtđược tính nết được từng cháu.+ Xuân,Vân ,Việt
- Luyện viết vào bảng con, 1 họcsinh viết trên bảng lớp
- Lắng nghe
3 HĐ viết bài chính tả (15 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh viết lại chính xác bài chính tả
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để
viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư
thế, cầm viết đúng qui định
- GV đọc cho học sinh viết bài (viết từng câu
theo hiệu lệnh của giáo viên)
Trang 64 HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài
trong sách giáo khoa
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực
Bài 2a: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
tập 2a, tổ chức cho học sinh thi điền vài chỗ
chấm Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng
- Giáo viên chốt kết quả đúng, tổng kết trò chơi
tuyên dương đội thắng
* HS thực hiện theo YC+Học sinh đọc yêu cầu và tựnhẩm bài ->tương tác với bạn
- Học sinh tham gia chơi, dướilớp cổ vũ, cùng giáo viên làmban giám khảo
- Lắng nghe
6 HĐ tiếp nối: (3 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Hs nêu quy tắc chính tả s/x.
- Viết tên một số bạn trong trường có phụ âm s/x
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem
7 HĐ sáng tạo: (1 phút)
- Yêu cầu học sinh về nhà sưu tầm- làm một số bài tập chính tả có phụ âm s/x
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai Xem trước
bài chính tả sau: Hoa phượng
*****************************
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2021
TOÁN Tiết 136: CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200.
Trang 7- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200.
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, so sánh các số từ 111 đến 200.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
*Bài tập cần làm: Bài tập 1, 2a, 3
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếptoán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện
- Nội dung chơi: đọc các số từ 101 đến 110; so
+GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một
số câu hỏi với ND trong sgk
+ GV trợ giúp HS lúng túng
- Giáo viên nêu vấn đề học tiếp các số và trình
bày lên bảng như sách giáo khoa
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
- Học sinh lấy đồ dùng
- Học sinh nêu: 1 Trăm, 1 chục, 1
Trang 8- Gọi học sinh điền số thích hợp và viết.
- Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 111
* Viết và đọc 112
- Số 112 gồm mấy trăm, chục, đơn vị?
- Gọi học sinh nêu cách đọc, viết số 112
-Trợ giúp các số còn lại (tương tự )
- Giáo viên nêu tên số, chẳng hạn “Một trăm ba
mươi hai”
- Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông (trăm)
hình chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông)
- Yêu cầu học sinh thực hiện trên đồ dùng học
- Học sinh nêu cách đọc viết số112
- Tự làm theo cặp đôi với các số:
Bài 1 : Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài làm học sinh
*HS nhận nhiệm vụ và thực hiệntheo YC
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp (N2)
117 Một trăm mười bảy
154 Một trăm năm mươi tư
181 Một trăm tám mươi mốt
195 Một trăm chín mươi lăm
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài
Trang 9Bài 2a: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên vẽ tia số lên bảng và yêu cầu 1 em
lên bảng chia sẻ kết quả
- Đánh giá bài làm học sinh
Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài mẫu
- Hướng dẫn học sinh cách so sánh số
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả
- Muốn so sánh 2 số có 3 chữ số ta sánh thế
nào?
- Giáo viên nhận xét chung
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
µBài tập chờ:
Bài tập 2b,c: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi
báo cáo kết quả với giáo viên
- Học sinh tự làm bài sau đó báocáo kết quả với giáo viên:
+Dự kiến KQ báo cáo:
b) 151; 152; 153; 154; 155; 156; 157; 158; 159; 160 c) 191; 192; 193; 194; 195; 196; 197; 198; 199; 200.
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- HS thi viết đúng các số từ 111 đến 200.
/?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì?
/?/ Qua bài học, bạn có mong muốn, đề xuất điều gì?
/?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì?
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
Trang 10+ 160 gồm
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Xem trước bài: Các số có ba chữ số.
*****************************
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2021
TOÁN Tiết 137: CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, viết số có ba chữ số.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 2,3
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếptoán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- GV kết hợp với Ban CT.HĐTQ tổ chức T/C
+TBHT điều hành cho lớp chơi trò chơi: Xì điện
+Nội dung chơi: cho học sinh truyền nhau đọc,
viết các số từ 111 đến 200
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:
Trang 11*Cách tiến hành: Làm việc cả lớp
+GV giao nhiệm vụ tìm hiểu ND thông qua một
số câu hỏi liên quan đến nội dung bài học sgk
trang 146
- Giáo viên kẻ bảng như sách giáo khoa, yêu cầu
học sinh quan sát
- Có mấy hình vuông to?
- Có mấy hình chữ nhật? Có mấy hình vuông
nhỏ?
- Có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- Có tất cả mấy trăm, chục, đơn vị,?
- Cần điền những chữ số nào thích hợp?
- Giáo viên điền vào ô trống
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết số và đọc số:
Hai trăm bốn mươi ba
- Giáo viên hướng dẫn tương tự cho học sinh
làm với 235 và các số còn lại
- Yêu cầu học sinh lấy hình vuông (trăm) hình
chữ nhật (chục) và đơn vị (ô vuông) để được
hình ảnh trực quan của số đã cho
- Yêu cầu học sinh làm tiếp các số khác
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 3: TC Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
*HS nhận nhiệm vụ và thực hiệntheo YC
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp (N2)
*Dự kiến ND chia sẻ:
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu
- Học sinh làm bài:
a) 405; b) 450; c) 311; d) 315; e)521; g) 322
- Học sinh nhận xét
Trang 12- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết số
thích hợp vào chỗ chấm Đội nào đúng mà xong
trước sẽ thắng cuộc
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội
thắng
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
µBài tập chờ:
Bài tập 1: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo
cáo kết quả với giáo viên
- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh tự làm bài sau đó báo cáo kết quả với giáo viên:
a) 310 b) 132 c) 205 d) 110 e) 123
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
- Trò chơi: Điền nhanh điền đúng
GV viết bài tập vào bảng phụ cho HS chơi Mỗi đội 4 HS
+ Số 146 gồm … trăm…….chục……đơn vị
+ Số 327 gồm … trăm…….chục……đơn vị
+ Số 856 gồm … trăm…….chục……đơn vị
+ Số 112 gồm … trăm…….chục……đơn vị
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
5 Hoạt động sáng tạo (1 phút)
* Bài toán: Nối theo mẫu Bảy trăm sáu mươi ba 652
Ba trăm linh năm 763
Sáu trăm năm mươi hai 678
Sáu trăm bảy mươi tám 305
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Sửa bài sai Xem trước bài: So sánh các
số có ba chữ số.
*****************************
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2021
TẬP VIẾT CHỮ HOA A (Kiểu 2)
I
MỤC TIÊU :
1 Kiến thức:
- Viết đúng chữ hoa A kiểu 2 (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Ao (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ao liền ruộng cả (3 lần)
2 Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Ao liền ruộng cả là
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác Yêu thích luyện chữ đẹp.
Trang 134 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể
- Cho học sinh xem một số vở của những bạn
viết đẹp giờ trước Nhắc nhở lớp học tập các
Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
- Giáo viên treo chữ A kiểu 2 hoa (đặt trong
Việc 2: Hướng dẫn viết:
- Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa A gồm 2
nét: nét cong khép kín và nét móc ngược phải
- Nêu cách viết chữ
- Giáo viên viết mẫu chữ A cỡ vừa trên bảng
lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con
Trang 14- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách
viết các nét
Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng
- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: Ao
liền ruộng cả ý nói sự giàu sang của một vùng
quê
- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:
+ Các chữ A, l, g cao mấy li?
+ Con chữ r cao mấy li?
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và
cao mấy li?
+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?
+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?
Giáo viên lưu ý:
- Giáo viên viết mẫu chữ Ao (cỡ vừa và nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Ao.
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn Lưu ý học sinh
cao bằng nhau và cao 1 li
+ Dấu huyền đặt trên con chữ ê trong chữ liền, dấu nặng đặt trên con chữ ô trong chữ ruộng và dấu hỏi đặt trên con chữ a trong chữ cả.
+ Khoảng cách giữa các chữrộng bằng khoảng 1 con chữ
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân
Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu
chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút
Việc 2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng
theo hiệu lệnh của giáo viên
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm
Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng M1
Trang 15- Giáo viên đánh giá một số bài
- HS nhắc lại quy trình viết chữ A( kiểu 2)
- Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt
- Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ khi viết chữ
A( kiểu 2)
5 Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Viết chữ hoa “ A ”, và câu “ Ao liền ruộng cả ” kiểu chữ sáng tạo.
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài viết và tự luyện viết thêm cho đẹp Chuẩn
bị bài: Chữ hoa A( Kiểu 2)
******************************
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2021
KỂ CHUYỆN NHỮNG QUẢ ĐÀO
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có
khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
4 Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư
duy – lập luận logic, NL quan sát ,
*GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức và xác định giá trị bản thân.
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, rò chơihọc tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- GV cùng TBHT tổ chức cho học sinh thi đua
kể lại câu chuyện Kho báu
- Học sinh tham gia thi kể
Trang 16- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp.
* GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Giáo viên YC HS nêu yêu cầu của bài
-Trợ giúp HS hạn chế
*TBHT điều hành nội dung HĐ chia sẻ:
Việc 1: Hướng dẫn kể chuyện:
a, Tóm tắt nội dung từng đoạn của truyện
- Gọi học sinh đọc yêu cầu cả mẫu
- Dựa vào nội dung tóm tắt đoạn 1, 2 hãy tóm
tắt từng đoạn bằng lời của mình
- Yêu cầu học sinh làm vở nháp và tiếp nối phát
- Gọi đại diện các nhóm thi kể
- Nhận xét đánh giá tuyên dương
Việc 2: Phân vai dựng lại câu chuỵên (M3,
M4)
- Tổ chức cho học sinh tự hình thành nhóm 5
học sinh thể hiện theo vai dựng lại câu chuyện
- Giáo viên lập tổ trọng tài cùng giáo viên nhận
xét chấm điểm thi đua
- Gọi đại diện các nhóm phân vai dựng lại câu
*Dự kiến nội dung HĐ chia sẻ:
- 1 học sinh đọc yêu cầu cả mẫu
- Học sinh làm vở nháp và tiếpnối chia sẻ
- Học sinh nhận xét
- Vài học sinh nêu
- Học sinh tập kể trong nhóm 4
- Đại diện các nhóm thi kể
- Nhận xét lời kể của học sinh
- Học sinh tập kể trong nhóm 5theo vai
- 3 - 4 nhóm học sinh lên tập kểtheo vai
- Nhận xét cách đóng vai, thểhiện theo vai của từng học sinhtrong nhóm
- Tổ trọng tài nhận xét học sinhkể
Trang 17- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương.
Lưu ý:
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
- Câu chuyện kể về việc gì?
- Em học tập được điều gì từ câu chuyện trên?
Kết luận: Nhờ quả đào, ông biết tính nết các
cháu Ông khen ngợi các cháu biết nhường nhịn
quả đào cho bạn, khi bạn ốm
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
*GD.KNS: Giúp học sinh biết tự nhận thức biết nhường nhịn và xác định giá trị
bản thân
5.HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Kể lại câu chuyện theo vai nhân vật( người dẫn chuyện, người ông, Xuân, Việt,Vân) Lưu ý HS cần thể hiện đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân vật
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2021
ĐẠO ĐỨC GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (TIẾT 2)
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng ra quyết định.
Trang 183 Thái độ: Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn
khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng Không đồngtình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật
4 Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp
tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự điều chỉnh hành vi đạo đức; tư duy phản biện
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Phiếu thảo luận
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 HĐ khởi động: (5 phút)
- TBHT điều hành trò chơi: Gọi thuyền
-Nội dung chơi:
+ Thế nào là người khuyết tật?
+ Chúng ta phải làm gì khi gặp người khuyết
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tậttrong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng Không đồng tình vớinhững thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật
*Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
Việc 1: Xử lý tình huống:
- Giáo viên nêu tình huống (bài tập 4 vở bài tập)
/?/ Nếu là Thủy em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
Trang 19- Giáo viên đánh giá, kết luận: Thuỷ và Quân
làm được việc tốt thật đáng khen cần chỉ đường
hoặc dẫn đường cho người khuyết tật đến tận
- Gọi học sinh chia sẻ tư liệu sưu tầm được
- Sau mỗi lần trình bày giáo viên tổ chức cho
học sinh thảo luận
- Giáo viên kết luận: Có thái độ cảm thông,
không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn
khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng
đồng phù hợp với khả năng.
Khuyến khích bày tỏ ý kiến (đối tượng M1)
- Học sinh chia sẻ, giới thiệu các
tư liệu sưu tầm được
- Học sinh tương tác cùng bạn về
tư liệu mà bạn chia sẻ
- Học sinh nghe
3 HĐ vận dụng: (2 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
- Giáo viên tổng kết bài
- Liên hệ: Giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác
4 HĐ sáng tạo(1 phút)
- Nên cùng mọi người hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài: Bảo vệ loài vật có ích
**********************
Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2021
TOÁN Tiết 138: SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh cách so sánh các số có ba chữ số.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán.
*Bài tập cần làm: bài tập 1, 2a, 3 (dòng 1)
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải quyết
vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếptoán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
Trang 20- Giáo viên: Hình vuông to, các hình vuông nhỏ, các hình chữ nhật Giấy khổ
to ghi sẵn dãy số
- Học sinh: sách giáo khoa
2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
- Giáo viên gắn lên bảng 1 tấm bìa hình vuông
+GV giao nhiệm vụ cho HS
- Giáo viên đọc số: Năm trăm hai mươi mốt
- Yêu cầu học sinh viết bảng con
- Em có nhận xét gì về cách đọc viết các số có 3
chữ số?
Việc 2: So sánh các số có 3 chữ số.
- Giáo viên kẻ bảng phụ như sách giáo khoa
- Học sinh quan sát, trải nghiệmbằng các tấm bìa hình vuông +Thảo luận nhóm, thống nhất ýkiến
Trang 21- Yêu cầu học sinh so sánh 2 số 234 và 235.
-Ta so sánh lần lượt các hàngtrăm, hàng chục bằng nhau thì ta
so sánh hàng đơn vị
234 < 235 235 > 234-Thực hiện: 194 > 139 : So sánh
ở hàng chục
199 < 251: So sánh hàng trăm
- So sánh lần lượt các trăm, chục,các đơn vị với nhau
Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em
- Yêu cầu học sinh làm vào phiếu học tập
- Giáo viên kẻ bảng như sách giáo khoa, gọi 1
- Học sinh thực hiện theo YC
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài -> tương tácvới bạn
*Dự kiến nội dung chia sẻ
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài
- Học sinh làm bài -> chia sẻ:
- Học sinh làm việc theo cặp
- Học sinh nêu miệng kết quả:a) 695
- Học sinh làm vào phiếu họctập
- 1 học sinh lên bảng làm-> chia
Trang 22học sinh lên bảng làm.
- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên nhận xét chung
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài
tập
µBài tập chờ:
Bài tập 2b, c: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi
báo cáo kết quả với giáo viên
Bài tập 3 (dòng 2,3): Yêu cầu học sinh tự làm
bài và báo cáo kết quả với giáo viên
sẻ971; 972; 973; 974; 975; 976;977; 978; 979; 980
+ 991; 992; 993; 994; 995; 996;997; 998; 999; 1000
4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)
/?/ Qua bài học, bạn biết được điều gì?
/?/ Nêu cách so sánh các số có 3 chữ số
/?/ Qua bài học, bạn có băn khoăn, thắc mắc gì?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Sửa bài sai Xem trước bài: Luyện tập.
******************
Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2021
TẬP ĐỌC CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG