Từ điểm nhiệt độ 10 o C và 60 o C ta kẻ những đoạn thẳng song song với trục độ tan (trục đứng), tại giao điểm của những đoạn thẳng này với các đồ thị ta kẻ những đoạn thẳng song song vớ[r]
Trang 1ĐỘ TAN CỦA M
I LÝ THUYẾT CẦN NHỚ
1 Chất tan và chất không tan
- Nếu 100 gam nước hòa tan:
> 10 gam chất tan → chất dễ tan hay ch
< 1 gam chất tan → chất tan ít
< 0,01 gam chất tan → chất th
2 Tính tan của các hợp chất trong nư
- Bazơ: phần lớn các bazơ không tan, tr
- Axit: hầu hết các axit tan đượ
- Muối: Các muối nitrat đều tan
+Phần lớn các muối clouaa và sunfat tan đư + Phần lớn muối cacbonat không tan tr
Ta có bảng tính tan của một số
Chú thích: K : không tan
T: tan KB: không bề B: bền
3 Độ tan của một chất trong nư
a Định nghĩa
- Độ tan (S) của một chất trong nư
dung dịch bão hòa ở một nhiệt đ
VD: ở 25oC :
+ SNaCl = 36 g + S đường mía= 204 g
A MỘT CHẤT TRONG NƯ
tan hay chất tan nhiều
t tan ít
t thực tế không tan
t trong nước
n các bazơ không tan, trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2
ợc, trừ H2SiO3
u tan
i clouaa và sunfat tan được, trừ AgCl, PbSO4, BaSO cacbonat không tan trừ Na2CO3, K2CO3
hợp chất nhau sau:
K : không tan
ền
t trong nước
t trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nư
t độ xác định
T TRONG NƯỚC
, BaSO4
trong 100 gam nước để tạo thành
Trang 2b Yếu tố ảnh hưởng tới độ tan
- Độ tan của chất rắn trong nước: khi nhiệt độ tăng thì độ tan tăng và ngược lại
- Độ tan của chất khí trong nước: độ tan của chất khi trong nước sẽ tăng nếu ta giảm nhiệt độ và
áp suất
II BÀI TẬP CỦNG CỐ
Bài 1 Hãy chọn câu trả lời đúng
Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là:
A Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch
B Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước
C Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa
D.Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa Bài giải:
Bài 2 Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của các chất rắn trong nước:
A Đều tăng
B Đều giảm
C Phần lớn là tăng
D Phần lớn là giảm
E Không tăng và cũng không giảm
Bài 3 Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:
A Đều tăng
B Đều giảm
C Có thể tăng và có thể giảm
D Không tăng và cũng không giảm
Bài 4 Dựa vào đồ thị về độ tan của các chất rắn trong nước (hình 6.5), hãy cho biết độ tan của các muối NaNO3, KBr, KNO3, NH4Cl, NaCl, Na2SO4 ở nhiệt độ 10oC và 60oC
Bài 5 Xác định độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C Biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa
tan hết 53 g Na2CO3 trong 250 g nước thì được dung dịch bão hòa
LỜI GIẢI VÀ ĐÁP ÁN
Bài 1
Đáp án : D đúng
Bài 2
Đáp án : C đúng
Bài 3
Đáp án : A đúng
Bài 4
Từ điểm nhiệt độ 10oC và 60oC ta kẻ những đoạn thẳng song song với trục độ tan (trục đứng), tại giao điểm của những đoạn thẳng này với các đồ thị ta kẻ những đoạn thẳng song song với nhiệt độ
(trục ngang) ta sẽ đọc được độ tan của các chất như sau:
Trang 3+ Độ tan NaNO3: ở 10oC là 80 g, ở 60oC là 130 g
+ Độ tan KBr: ở 10oC là 60 g, ở 60oC là 95 g
+ Độ tan KNO3: ở 10oC là 20 g, ở 60oC là 110 g
+ Độ tan NH4Cl: ở 10oC là 30 g, ở 60oC là 70 g
+ Độ tan NaCl: ở 10oC là 35 g, ở 60oC là 38 g
+ Độ tan Na2SO4: ở 10oC là 60 g, ở 60oC là 45 g
Ta có thể kẻ bảng như sau:
Bài 5
Độ tan của muối Na2CO3 trong nước ở 180C là: . = 21,2 g