1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu khoa học

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 554,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những đặc điểm quan trọng của béo phì là béo bụng, nó có nguy cơ cao dễ đi liền với rối loạn phân bố mỡ cơ thể, mỡ tích tụ trong các tạng, béo bụng thường dẫn đến các biến ch[r]

Trang 1

KHẢO SÁT HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở PHỤ NỮ TIỀN MÃN KINH KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CÀ MAU

NĂM 2013- 2015

Trương Văn Đạt; Trần Thị Bạch Như; Nguyễn Thị Lụa (Bệnh viện Sản-Nhi Cà Mau;Bệnh viện Đa khoa TP Cà Mau)

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thời kỳ tiền mãn kinh là giai đoạn báo động chuẩn bị bước vào giai đoạn lão hóa của phụ nữ Thời kỳ này xuất hiện nhiều dấu hiệu của HCCH như: béo trung tâm, chuyển hóa lipid có tính sinh vữa, tăng glucose máu, tăng insulin; thiếu hụt estrogen, độ nhạy cảm insulin giảm, tăng trọng, giảm hoạt động thể chất góp phần làm tăng nguy cơ rối loạn lipid máu (RLLM), rối loạn chuyển hóa glucose, gây rối loạn chức năng mô mỡ dẫn đến THA và không dung nạp glucose Nhằm đánh giá thực trạng tỷ lệ mắc, một số yếu tố liên quan và các thành tố của HCCH ở phụ nữ tiền mãn kinh khám tại Bệnh viện Đa khoa TP Cà Mau

Từ đó đề ra giải pháp thích hợp để cải thiện chất lượng cuộc sống cho phụ nữ, giúp sống

khỏe mạnh ở tuổi già, nên chúng tôi tiến hành: “Khảo sát hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ

tiền mãn kinh khám tại Bệnh viện Đa khoa Tp Cà Mau năm 2013-2015” Với mục tiêu

nghiên cứu: Xác định tỷ lệ mắc, đặc điểm dân số học, hình thái học & các thành tố của

HCCH ở phụ nữ tiền mãn kinh khám tại Bệnh viện Đa khoa TP Cà Mau năm 2013-2015

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích trên 252 phụ nữ tiền mãn kinh đang cư trú tại thành phố Cà Mau năm 2013-2015

Tiêu chí chọn mẫu: chọn tất cả phụ nữ tiền mãn kinh khám tại Khoa khám-Bệnh

viện Đa khoa TP Cà Mau, đồng ý tham gia nghiên cứu

Tiêu chí loại trừ: phụ nữ đã phẫu thuật cắt bỏ 2 buồng trứng, tử cung; có điều trị

thay thế hormon sinh dục glycocorticoid liều cao, kéo dài; có bệnh lý ảnh hưởng thành phần lipid máu như: suy giáp; hội chứng thận hư hoặc có sử dụng thuốc điều trị RLLM; phụ nữ bị cong, gù, vẹo cột sống, có phẫu thuật hút mỡ bụng, người bị tâm thần, không minh mẫn

Cỡ mẫu: n = Z2

1-α/2  với Z2

1-  /2 =1,96, p = 0,20, d = 0,05

Tính ra n = 246 Thực tế chúng tôi đã khảo sát 252 đối tượng

Phương pháp nghiên cứu: bệnh nhân trong độ tuổi tiền mãn kinh đến khám tại khoa

khám BV Đa khoa TP Cà Mau, được giải thích rõ mục đích nghiên cứu Bệnh nhân đồng ý

tham gia Các chỉ số nghiên cứu: thu thập theo bảng thu thập số liệu, cân nặng, chiều cao,

đo vòng eo, vòng mông; đo HA; rút máu làm xét nghiệm lúc đói: đường máu, cholesterol total, triglycerid, HDL-C, LDL-C

Phương pháp xét nghiệm: Xét nghiệm bằng máy VEGESIS, phương pháp so màu,

đo điểm cuối (end point)

Chẩn đoán HCCH theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ATP III (NCEF) điều chỉnh, khi có

ít nhất 3 trong 5 yếu tố sau: G-M lúc đói >6,1mmol/L (>110mg/dl); Triglycerid > 1,7mmol/L (>150mg/dl), HDL-C < 1,3mmol/L (<50mg/dl), HA >130/85mmHg hoặc đang điều trị THA, vòng eo >80cm (tiêu chuẩn người Châu Á)

Xử lý số liệu: sử dụng phần mềm SPSS cho các phép kiểm, chọn p<0,05 được xem là

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

2

d

p) -(1 p

Trang 2

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Tình hình và đặc điểm HCCH

Biểu đồ: 3.2 Tỷ lệ rối loạn các thành tố cấu thành HCCH

Theo tiêu chuẩn NCEP ATP III, mắc HCCH là 16,7% Theo Lê Thị Hợp & Nguyễn

Công Khẩn mắc HCCH là 13,1% Nguyễn Viết Quỳnh Thư 2008 cho thấy tỷ lệ mắc HCCH

ở nhân viên y tế TP Hồ Chí Minh là 13%.Trần Văn Huy 2007, tại Khánh Hòa 15,7% Hà Văn Phu nghiên cứu trên nhân viên Trường ĐH Y Hà Nội mắc HCCH 14%

Bảng 3.1 Giá trị trung bình các thành tố của HCCH

Đặc điểm Giá trị

trung bình

Độ lệch chuẩn (SD)

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

Béo phì vùng bụng: Tương tự Nguyễn Trung Kiên, Phan Hoàng Thủy Tiên

Huyết áp: Tương đương Lưu Văn Tường, HATT 118,63±19,82mmHg, HATTr 76,13±11,14mmHg Nguyễn Kim Hưng 119±21,3mmHg, 75,5±12,9mmHg

Tỷ lệ ĐTĐ chiếm 7,9% cao hơn Tạ Văn Bình và cộng sự ở 4 thành phố lớn là 4,9% Phạm Hoàng Minh chiếm tỷ lệ 5,5% Thấp hơn một số tác giả như: Nguyễn Văn Lành chiếm tỷ lệ 9,8% Trần Văn Hải chiếm tỷ lệ 10,3% Lê Thành Xuân chiếm tỷ lệ 9,1% Rối loạn lipid máu: tương đương với Lý Minh Quang: TG trung bình:1,66 ± 0,77 mmol/L, HDL-C trung bình: 1,23 ± 0,23 mmol/L Kết quả cao hơn Phan Hải Phương: TG trung bình: 2,24 ± 0,86 mmol/L, Đỗ Quốc Hùng TG trung bình: 2,74 ± 1,45 mmol/L

Một số yếu tố liên quan đến HCCH

Bảng 3.2 Liên quan giữa nhóm tuổi, chỉ số BMI, béo phì trung tâm với HCCH

Nội dung Mắc HCCH Tổng cộng OR

KTC 95%

χ²

p

Có n (%) Không n (%)

(1,51 – 6,26)

10,73 0,001

(1,72-14,71)

22,87 0,005

(3,37–14,71)

8,87

<0,001

Tổng cộng 42 (16,7) 210 (83,3) 252 (100,0)

16,7%

83,3%

Có Không

5 10 15 20 25 30 35 40

Tăng Glucose Tăng Triglycerid Giảm HDL-C Tăng HA Béo Bụng

33,7%

21,8% 30,2%

34,1%

21,4%

Trang 3

Nhóm tuổi mắc HCCH thấp hơn nghiên cứu của Lê Thanh Đức trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 BVĐK Vĩnh Long ,<40T tỷ lệ mắc HCCH là 33,3%; 40-49T là 49,1%; 50-59T là 55,6% Do khác nhau về ĐTNC nên tỷ lệ mắc HCCH trên bệnh nhân ĐTĐ typ 2 cao hơn Béo phì theo BMI: kết quả của chúng tôi tương tự nghiên cứu của Phạm Văn Sơn, Lê Thị Ánh Như, tỷ lệ RLLM ở nhóm thừa cân, béo phì cao hơn hẳn so với nhóm bình thường Một trong những đặc điểm quan trọng của béo phì là béo bụng, nó có nguy cơ cao dễ

đi liền với rối loạn phân bố mỡ cơ thể, mỡ tích tụ trong các tạng, béo bụng thường dẫn đến các biến chứng về chuyển hóa như ĐTĐ typ 2, bệnh gout, bệnh tim, tăng HA, tỷ lệ VE/VM tăng thì nguy cơ THA càng cao Kết quả của chúng tôi cao hơn Lê Minh Sử, Trịnh Hùng Trường tỷ lệ mắc HCCH béo phì dạng nam 25,9%, nhóm không béo phì dạng nam 17,9% Không chỉ về mặt thẩm mỹ, những người béo bụng sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim do mạch vành và nguy cơ ĐTĐ gấp 2 lần so với người không béo bụng

Qua kết quả của chúng tôi, cũng như nhiều kết quả nghiên cứu khác điều xác định rằng: “xu hướng mắc HCCH tăng theo quá trình tích tuổi”

Một số yếu tố liên quan đến tăng HA:

Bảng 3.3 Liên quan giữa nhóm tuổi, chỉ số BMI, tỉ số vòng eo/vòng mông với tăng HA

Nội dung Tăng huyết áp

Tổng cộng OR

KTC 95%

χ²

p

Có n (%) Không n (%)

(1,37 – 5,12)

8,72 0,003

(1,12 – 4,07)

2,52 0,020

(1,53 – 5,19)

11,44 0,001

Tổng cộng 55 (21,8) 197 (78,2) 252 (100,0)

Tỷ lệ THA, tương đương Lý Minh Quang (40%), Thấp hơn Giao Thị Thoa, Huỳnh Đinh Lai, Hoàng Anh Tiến (51,33%)

Theo nhóm tuổi, nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Anh phụ nữ >45 tuổi, THA là 65,2% Lê Thị Thanh Tịnh tỷ lệ lên đến 95,9% Do khác nhau ĐTKS là phụ nữ tiền mãn kinh và mãn kinh; do mãn kinh và HCCH là 2 yếu tố cơ bản làm tăng tỷ lệ THA

Béo phì trung tâm, kết quả của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu Bùi Đức Long nguy

cơ tăng HA ở nữ béo bụng gấp 2,6 lần so với người bình thường

Một số yếu tố liên quan đến tăng glucose máu

Bảng 3.4 Liên quan giữa nhóm tuổi, BMI, béo phì TT với tăng glucose máu

Nội dung Tăng glucose

Tổng cộng OR

(KTC 95%)

χ²

p

Có n (%) Không n (%) Chỉ số

khối BMI

(1,08 – 3,94)

4,91 0,027

Béo phì

Trung tâm

(1,07 – 3,67)

3,73 0,028

Nhóm ≥ 50 tuổi 15 (27,3) 40 (72,7) 55 (100) 1,52

(0,76 – 3,03)

1,43 0,23 Nhóm < 50 tuổi 39 (19,8) 158 (80,2) 197 (100)

Tổng cộng 54 (21,4) 198 (78,6) 252 (100,0)

Trang 4

Chỉ số BMI và béo phì trung tâm luôn song hành với tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose cũng như bệnh ĐTĐ typ 2, không cần béo phì toàn thân, chỉ cần có béo bụng đã có nguy cơ tăng G-M Kết quả chúng tôi tương tự kết quả của Lưu Văn Tường (béo phì TT = 29,3%)

Bảng 3.23 Liên quan giữa nhóm tuổi, BMI,VE/VM với tăng triglycerid

Nội dung Tăng triglycerid Tổng

cộng

OR (KTC 95%)

χ²

p

Có (%) Không n(%)

(1,11-3,77)

5,41 0,020

(1,77-5,54)

15,92

<0,001

(1,09-3,17)

5,18 0,023

Tổng cộng 86 (34,1) 166 (65,9) 252 (100)

Kết quả BMI béo phì giống kết quả của Phù Thị Hoa ở nhóm phụ nữ mãn kinh được

người có BMI bình thường Kết quả này có thể bị ảnh hưởng từ chế độ ăn Theo Lâm Kim Phượng, Lê Tấn Công, Nguyễn Hồng Sơn, ở Việt Nam với chế độ ăn Châu Á điển hình làm tăng TG Nó thể hiện mối liên quan với tăng TG (RLLM) Do ĐTKS là phụ nữ tiền mãn kinh, chỉ số béo bụng chưa cao nên chưa thể hiện rõ mối liên quan này

Bảng 3.4 Liên quan nhóm tuổi, BMI, VE/VM với giảm HDL-C

Nội dung Giảm HDL-C Tổng cộng OR

KTC 95%

χ²

p

Có n (%) Không n (%)

(0,07-1,25)

0,28 0,078

(0,69-4,04)

0,51 0,248

(0,20-1,32)

9,88 0,159

Tổng cộng 25 (9,9) 227 (90,1) 252 (100)

Là phụ nữ tiền mãn kinh nên chưa ảnh hưởng nhiều đến giảm HDL-C như phụ nữ ở tuổi mãn kinh Độ tuổi tiền mãn kinh về nội tiết chưa ảnh hưởng nhiều, thêm vào yếu tố lao động, hoạt động thể lực góp phần làm tăng HDL-C Nên các yếu tố về nhóm tuổi, VE/VM không liên quan đến giảm HDL-C, chỉ số BMI cũng chưa thể hiện rõ với giảm HDL-C

KẾT LUẬN

1 Tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ tiền mãn kinh

- Tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ tiền mãn kinh là: 16,7%

- Các đặc điểm của hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ tiền mãn kinh:

+ Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương trung bình là: 120,39±16,94mm,

76,17±10,16mmHg, tỷ lệ tăng huyết áp chiếm 21,8%

+ Vòng eo trung bình là: 77,94±8,02cm, tỷ lệ tăng VE chiếm 33,7%

+ Nồng độ G-M lúc đói TB là 5,68±1,06mmol/L, tỷ lệ tăng G-M chiếm 21,4%

+ Nồng độ TG máu TB 1,64±0,84mmol/L, tỷ lệ tăng TG chiếm 34,1%

Trang 5

+ Nồng độ HDL-C máu TB là: 1,42±0,27 mmol/L, tỷ lệ giảm HDL-C chiếm 30,2% + Tỷ lệ số lượng các thành tố của HCCH: 3; 4 và 5 thành tố chiếm tỷ lệ lần lượt là: 73,8%, 23,8%, 2,4%

2 Một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa và các thành tố của hội chứng chuyển hóa

- Một số yếu tố liên quan hội chứng chuyển hóa:

+ Nhóm tuổi ≥ 50 tuổi, thừa cân béo phì theo BMI, tỷ lệ VE/VM mắc HCCH lần lượt gấp 3 lần, 5 lần, 7 lần so với những người <50 tuổi và người bình thường

- Một số yếu tố liên quan đến các thành tố hội chứng chuyển hóa:

+ Ở nhóm tuổi ≥50; người béo phì tính theo BMI, tỷ số VE/VM nguy cơ THA lần lượt gấp 2,6; 2,1 và 2,8 lần người <50 tuổi và người bình thường

+ Người thừa cân béo phì tính theo BMI, tỷ số vòng eo/vòng mông nguy cơ tăng glucose máu gấp 2 lần người bình thường

+ Người ở tuổi ≥50 và người béo phì theo BMI, tỷ số VE/VM nguy cơ tăng TG lần lượt gấp 2,05; 3,13; 1,85 lần so với người <50 tuổi, người có BMI, tỷ số VE/VM BT + Giảm HDL-C không liên quan với nhóm tuổi, BMI và tỷ lệ VE/VM

KIẾN NGHỊ

1 Phụ nữ tuổi tiền mãn kinh cần kiểm tra sức khỏe, xét nghiệm máu về các chỉ số HCCH tối thiểu mỗi năm một lần; nếu mắc HCCH cần có biện pháp can thiệp hoặc điều trị

2 Tuyên truyền cho phụ nữ biết được các nguy cơ khi mắc HCCH, từ đó có lối sống tốt để giữ gìn sức khỏe, duy trì cân nặng hợp lý tránh bị béo phì và đặc biệt là béo phì dạng nam Qua đó giữ được vẽ thẩm mỹ của người phụ nữ việt nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Lê Văn An (2009), “Nghiên cứu sự thay đổi lipid huyết thanh ở phụ nữ mãn kinh tại bệnh viện trường đại học Y Dược Huế”, tạp chí y học thực hành, hội nghị khoa học Nội

khoa và xạ phẫu bằng tia gamma, lần thứ I Bộ Y Tế, tr 325 - 331

2 Nguyễn Thị Lan Anh (2010), Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa ở phụ nữ

>45 tuổi tại thành phố Đà Nẵng năm 2009, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường ĐH Y

Dược Huế

3 Trần Hữu Dàng, Nguyễn Hải Thủy (2008), Béo phì, giáo trình sau đại học chuyên ngành Nội Tiết và chuyển hóa, NXB Đại Học Huế, tr 304- 312

4 Võ Thị Dễ, Lê Thanh Liêm (2013), “Tần suất và đặc điểm hội chứng chuyển hóa

trong cộng đồng tỉnh Long An năm 2010”, Y học thực hành (856)- số 1/ 2013, tr 13- 17

5 Nguyễn Trung Kiên (2007), Nghiên cứu một số chỉ số sinh học và mối tương quan

giữa các chỉ số này ở phụ nữ mãn kinh Cần Thơ, Luận án tiến sỹ, Trường ĐH Y Hà Nội

6 Lê Thành Xuân (2012), Khảo sát tình hình ĐTĐ type 2 và các yếu tố liên quan tại

Huyện Phụng Hiệp năm 2011, Luận văn thạc sỹ Y Học Trường ĐH Y Dược Cần Thơ

7 Chee – Eng Tan, (2004), “Can we apply the National Cholesterol Education

program adult treatment Panel Definition of the Metabolic syndrome to Asians”, Diabetes

Care, 27, PP 1182 – 1186

8 Molly C Carr, (2003),“The emergency of the metabolic syndrome with

menopause”, The Journal Clinical Endocrinology and Matabolism, 88(6), pp 2404 – 2411

9 The National Heart, Lung, and Blood Institute, (2001), Detection, Evaluation, and

Treatment of Hight Blood Cholesterol in Adults (Adult Treatment Pand III), No 01 – 3670.

Ngày đăng: 03/04/2021, 22:02

w