Do vậycông tác phòng và phát hiện sớm bệnh UTV của phụ nữ còn gặp nhiều khó khăn,đặc biệt là công nhân nữ tại một số doanh nghiệp - đối tượng cần được chú trọngquan tâm hơn.. Vì vậy, đề
Trang 1ĐÀO TRUNG NGUYÊN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Banlãnh đạo Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Phòng quản lý đào tạođại học, đặc biệt là thầy cô trong Bộ môn Y đức – Y xã hội học đã tạo điều kiệnthuận lợi, động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thựchiện khóa luận tốt nghiệp này
Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, em xin chân thành cảm ơnPGS.TS Trần Thị Thanh Hương và Ths Phạm Tường Vân, người đã dạy dỗ, tậntình hướng dẫn và tạo điều kiện để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình
Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty Cổ phần May 10
đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ và hỗ trợ cho em trong quá trình thu thập số liệuphục vụ cho nghiên cứu
Cuối cùng, em xin dành tình cảm và lòng biết ơn chân thành đến gia đình,bạn bè đã luôn ở bên động viên, khích lệ, giúp đỡ chia sẻ những khó khăn trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Đào Trung Nguyên
Trang 3Kính gửi:
- Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội
- Phòng Quản lý đào tạo đại học trường Đại học Y Hà Nội
- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
Tên em là: Đào Trung Nguyên, sinh viên tổ 30 – lớp Y6H – Chuyên ngànhBác sĩ Y học dự phòng – Trường Đại học Y Hà Nội
Em xin cam đoan các số liệu trong khóa luận này là có thực, kết quả trungthực, chính xác và chưa từng được đăng tải trên bất kỳ một tạp chí hay tài liệu khoahọc nào
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Đào Trung Nguyên
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Bệnh ung thư vú 3
1.1.1 Khái niệm bệnh ung thư vú 3
1.1.2 Đặc điểm dịch tễ học 3
1.1.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú 4
1.1.4 Biểu hiện lâm sàng của bệnh ung thư vú 6
1.1.5 Phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú 6
1.2 Thực trạng kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú 10
1.2.1 Thực trạng kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú trên thế giới 10
1.2.2 Thực trạng kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú tại Việt Nam 11
1.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú 13
1.4 Thông tin về địa điểm nghiên cứu 14
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 15
2.3 Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 15
2.3.2 Mẫu nghiên cứu 15
2.3.3 Các biến số và chỉ số của nghiên cứu 16
2.4 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu 18
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu 18
2.4.2 Quy trình thu thập số liệu 19
Trang 52.7 Đạo đức trong nghiên cứu 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 22
3.2 Kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú 24
3.2.1 Kiến thức về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú 24
3.2.2 Thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú 27
3.3 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức, thực hành phòng và phát hiện sớm ung thư vú 29
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 36
KẾT LUẬN 47
KHUYẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
Trang 7sớm UTV của ĐTNC 23
Bảng 3.3: Kiến thức về UTV của ĐTNC 24
Bảng 3.4: Kiến thức về phát hiện sớm UTV của ĐTNC 26
Bảng 3.5: Thực hành về phòng UTV của ĐTNC 27
Bảng 3.6: Thực hành về phát hiện sớm UTV của ĐTNC 28
Bảng 3.7: Thực hành tự khám vú đánh giá theo bảng kiểm 5 bước của quy trình khám vú 29
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa các yếu tố với kiến thức, thực hành về phòng UTV 29 Bảng 3.9: Mối liên quan giữa các yếu tố với kiến thức về các phương pháp phát hiện sớm UTV 31
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa các yếu tố với thực hành các phương pháp phát hiện sớm UTV 33
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ tử vong và mắc chuẩn theo tuổi của ung thư vú ở nữ giới năm 2018 3
Biểu đồ 3.1: Đánh giá kiến thức chung về phòng UTV 24
Biểu đồ 3.2: Kiến thức của ĐTNC về các phương pháp phát hiện sớm UTV 25
Biểu đồ 3.3: Đánh giá kiến thức về 5 bước quy trình tự khám vú của ĐTNC 26
Biểu đồ 3.4: Đánh giá thực hành chung về phòng UTV 27
Trang 9Hình 1.1: Đứng thẳng người, xuôi hai tay và nhìn vào ngực ở trong gương 7Hình 1.2: Hai cánh tay giang rộng, bàn tay để sau đầu 8Hình 1.3: Nằm ngửa trên giường, đặt khăn gấp trên giường hay gối mỏng sau vai trái 8Hình 1.4: Di chuyển lên vùng nách tới hõm nách 8Hình 1.5: Dùng ngón tay cái và ngón trỏ nắn nhẹ đầu vú 9
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ nhiều nướctrên thế giới và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong số các nguyên nhân gây
tử vong do ung thư ở nữ giới [1],[2]{Đức, 2004 #1} Theo thống kê của Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO), ước tính năm 2018 trên toàn thế giới có khoảng 2,1 triệu ca mớimắc, chiếm 11,6% tổng số các loại ung thư UTV cũng đứng thứ 5 trong tổng số cácloại ung thư gây tử vong (627.000 ca tử vong), chiếm 6,6% tổng số tử vong các loạiung thư [3] Tại Việt Nam, theo số liệu ghi nhận ung thư năm 2010, UTV đứnghàng đầu ở nữ giới với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi trung bình trong cả nước là29,9/100.000 người dân, ước tính năm 2020, con số này là 38,1/100.000 [2]
UTV là một trong những bệnh có tiên lượng tốt Bệnh chữa khỏi được nếuphát hiện ở giai đoạn sớm Kinh nghiệm của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấyviệc tầm soát và phát hiện càng sớm sẽ giúp điều trị kịp thời cho bệnh nhân, hiệu quảđiều trị càng cao, chi phí điều trị càng thấp, nâng cao chất lượng cuộc sống [4] Mặc
dù các biện pháp phòng và phát hiện sớm UTV tương đối đơn giản và mang lại nhiềulợi ích, nhưng trên thực tế nhận thức và kỹ năng thực hành của họ còn nhiều hạn chế:theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Châu (2015) cho thấy chỉ có 46% có kiến thứcđúng về các yếu tố nguy cơ; 49,5% số phụ nữ khảo sát tự khám vú hàng tháng, 37,9%
đi bác sĩ khám vú ít nhất 1 lần và 14,3% khám định kỳ hàng năm, 31,3% siêu âm vú
ít nhất 1 lần [5] Nghiên cứu của Đỗ Quốc Tiệp và cộng sự (2015) cũng cho biết có37,9% biết đến yếu tố nguy cơ và tỷ lệ phụ nữ biết đến các dấu hiệu sớm của ung thư
vú như: sờ thấy khối u cục ở vú chiếm 48,8%; vú to lên hoặc thay đổi hình dáng vúchiếm 39,0%; nổi hạch ở nách (23,9%); một trong 2 núm vú bị lún hoặc xù xì(20,3%); da vùng vú dày lên, nhăn nheo hoặc thay đổi màu sắc, sần sùi như vỏ cam(20%); mủ chảy ra từ đầu vú (16,3%) [6]
Trang 11Tại Việt Nam, nơi có tỷ lệ mới mắc UTV chuẩn theo tuổi ở nữ cao nhất là
Hà Nội với tỷ lệ trung bình là 146,9/100.000 dân[2] Đồng thời Hà Nội là thủ đôcủa đất nước, là thành phố trọng điểm phát triển kinh tế và là nơi tập trung nhiềudoanh nghiệp trong cả nước với lực lượng lao động rất lớn Và điển hình trong đó
có công ty Cổ phần May 10 là một công ty chuyên ngành may mặc với phần lớn đốitượng lao động đều là phụ nữ
Hiện nay, các hoạt động phòng chống bệnh UTV tập trung vào nâng cao nhậnthức cộng đồng và sàng lọc phát hiện sớm Tuy nhiên, các chương trình nâng cao nhậnthức tập trung vào cộng động nói chung, chưa chú trọng vào đối tượng cụ thể là nhânviên nữ tại các doanh nghiệp, nơi tập trung chủ yếu lực lượng trong độ tuổi lao động,
mà nguyên nhân có thể là do cách tiếp cận của đối tượng này cần có những yêu cầu đặcthù riêng hoặc có thể là chưa được sự quan tâm đúng mức của các cấp lãnh đạo tại cácdoanh nghiệp Trong khi đó, bảo hiểm y tế cũng chưa chi trả cho công tác sàng lọc,phát hiện sớm bệnh ung thư, cũng như chưa có các quy định bắt buộc việc sàng lọcung thư trong các quy định khám sức khỏe định kỳ cho công nhân viên Do vậycông tác phòng và phát hiện sớm bệnh UTV của phụ nữ còn gặp nhiều khó khăn,đặc biệt là công nhân nữ tại một số doanh nghiệp - đối tượng cần được chú trọngquan tâm hơn Câu hỏi được đặt ra là kiến thức, thực hành về phòng và phát hiệnsớm UTV của nữ công nhân đã thực sự đúng hay chưa? Những yếu tố nào liên quanđến kiến thức, thực hành phòng và phát hiện sớm UTV? Từ đó nhằm đưa ra các giảipháp can thiệp truyền thông hiệu quả để tăng cường nhận thức và thay đổi hành vithực hành phòng và phát hiện sớm UTV của các chị em công nhân
Vì vậy, đề tài nghiên cứu: “Kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớmung thư vú của phụ nữ ở công ty Cổ phần May 10 năm 2017 và một số yếu tố liênquan”, là một phần của đề tài nghiên cứu “Đánh giá hiệu quả truyền thông về phòng
và phát hiện sớm ung thư vú ở một số doanh nghiệp tại Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh” của nghiên cứu sinh Đỗ Quang Tuyển được thực hiện với 2 mục tiêu:
Trang 12Mục tiêu 1: Mô tả kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư
vú của phụ nữ ở công ty Cổ phần May 10 năm 2017.
Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan tới kiến thức, thực hành về phòng
và phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ ở công ty Cổ phần May 10 năm 2017.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Bệnh ung thư vú
1.1.1 Khái niệm bệnh ung thư vú
Ung thư vú (UTV) là tình trạng khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú.Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xungquanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể Ung thư vú có thểxảy ra ở cả nam và nữ, nhưng phổ biến hơn ở phụ nữ [1],[4]
Trang 13Nguồn: Globocan 2018 (WHO)
Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ tử vong và mắc chuẩn theo tuổi của ung thư vú ở nữ giới năm 2018
Tỷ lệ mắc UTV có sự khác biệt giữa các châu lục, trong đó tỷ lệ mới mắc ởkhu vực Úc/New Zealand là 94,2/100.000 người, cao gấp hơn 3 lần ở các khu vựcTrung Phi (29,9/100.000) và Trung - Nam Á là 25,9/100.000 người [3]
Tại Việt Nam, ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ Theo số liệughi nhận ung thư năm 2010, ung thư vú đứng hàng đầu ở nữ giới với tỷ lệ mắcchuẩn theo tuổi trung bình trong cả nước là 29,9/100.000 dân Nơi có tỷ lệ mắcchuẩn theo tuổi cao nhất là Hà Nội với tỷ lệ trung bình là 146,9/100.000 dân, tạiThành phố Hồ Chí Minh tỷ lệ trung bình là 131,5/100.000 Ước tính năm 2020, con
số này là 38,1/100.000 dân trong cả nước [2]
1.1.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ mắc ung thư vú
Cho đến thời điểm hiện nay, căn nguyên bệnh sinh UTV chưa được rõ, vìthế việc phòng ngừa còn gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên, các nhà nghiên cứucũng đã tìm ra các yếu tố nguy cơ gây ung thư vú: yếu tố nội tiết, yếu tố gia
Trang 14đình, tuổi, yếu tố liên quan đến tiền sử sản phụ khoa, yếu tố môi trường và chế
độ ăn [1],[7]
1.1.3.1 Yếu tố nội tiết
Ảnh hưởng của hormone với sự phát triển của UTV đã được nhiều tác giảnghiên cứu Estrogen và progestin là những hormone tham gia vào sự thay đổicác tế bào biểu mô tuyến vú trong quá trình sinh lý cũng như trong sinh bệnhhọc Việc sử dụng liều cao estrogen hàng ngày và liều cộng dồn estrogen lớn cóthể dẫn tới nguy cơ cao, đặc biệt ở những bệnh nhân cắt buồng trứng hoặc bệnhnhân bị bệnh vú lành tính [1],[7]
1.1.3.2 Yếu tố gia đình
Phụ nữ có tiền sử gia đình có bất kỳ người nào bị UTV thì có nguy cơ caomắc UTV Tuy nhiên, nguy cơ tương đối phát triển UTV ở phụ nữ có tiền sử giađình có chị hoặc em ruột của mẹ đẻ bị UTV là vào khoảng 1,5 so với 1,7 tới 2,5 ởnhững phụ nữ có tiền sử gia đình có mối quan hệ phức tạp là mẹ đẻ hoặc chị emruột hoặc con gái bị UTV [8] Trong một số nghiên cứu dịch tễ học cho thấy khi cóhai chị em gái hoặc có mẹ và một hoặc nhiều chị em gái bị UTV thì có nguy cơ ungthư cao hơn Trong một nghiên cứu khác cho thấy, nguy cơ UTV cao nhất khi có
mẹ hoặc chị, em ruột bị ung thư cả 2 vú [1],[7]
1.1.3.3 Yếu tố tuổi
Nguy cơ mắc UTV tăng lên theo tuổi, tuổi càng lớn thì nguy cơ mắc UTVcàng cao Ung thư vú thường gặp ở người trên 45 tuổi và nguy cơ tăng dần theotuổi Nguy cơ mắc UTV theo tuổi là: 20 đến 40 tuổi là 0,5%; 35 đến 50 tuổi là2,5%; 50 đến 70 tuổi là 4,7%; 65 tuổi đến 85 tuổi là 5,5% [1],[7]
1.1.3.4 Yếu tố liên quan đến tiền sử sản phụ khoa
Tiền sử tuổi kinh nguyệt và sinh sản: tuổi có kinh, mãn kinh và tiền sử mangthai là yếu tố liên quan chặt chẽ với UTV Số lần đẻ cũng là một yếu tố quan
Trang 15trọng Phụ nữ chưa sinh đẻ lần nào nguy cơ mắc UTV cao hơn so với phụ nữ đãsinh đẻ một hoặc nhiều lần Việc cho con bú có vai trò quan trọng trong phòngmắc ung thư ở phụ nữ, đặc biệt là thời gian cho con bú sữa mẹ kéo dài ở nhữngphụ nữ trẻ [1],[7],[9].
1.1.3.5 Chế độ ăn
Chế độ ăn là một yếu tố, trong đó chất béo hoặc cholesterol và các chấtchuyển hóa của steroid được coi là tác nhân gây UTV Có nhiều nghiên cứu về mốiliên quan giữa tỷ lệ tử vong do ung thư sau khi điều chỉnh theo tuổi và lượng chấtbéo đã ăn theo bình quân đầu người ở từng nước đã có mối tương quan trực tiếp vớiUTV Các nghiên cứu về xét nghiệm cung cấp thêm bằng chứng về mối liên quangiữa lượng mỡ đã ăn và UTV Một tác giả ở Canada đã điều tra ở 35 nước, kết quảcho thấy tỷ lệ tử vong do UTV có mối liên quan chặt chẽ với lượng mỡ động vật đãhấp thu, mà không hề thấy bất cứ một mối liên quan nào với lượng chất béo thựcvật đã hấp thu [1],[7]
1.1.3.6 Yếu tố môi trường
Những bức xạ ion hóa được coi là một tác nhân gây ung thư bởi nó phá hủyADN trong các tế bào nguồn, khi tiếp xúc với những bức xạ ion hóa làm tăng nguy
cơ phát triển UTV, có mối liên quan giữa liều lượng, tuổi tiếp xúc đặc biệt là tuổithanh niên với nguy cơ bị UTV Phóng xạ đã kết hợp làm tăng nguy cơ UTV ởnhững bệnh nhân điều trị tia xạ viêm vú sau đẻ, ở những phụ nữ chiếu nhiều lần X-quang trong điều trị lao và trong bảo vệ các mô hình động vật Phơi nhiễm với tia xạdẫn đến làm tăng nguy cơ UTV sau thời gian phơi nhiễm từ 10-15 năm, nhưng nguy
cơ tăng ít ở những phụ nữ phơi nhiễm với phóng xạ ở tuổi 40 trở lên [1],[7]
1.1.4 Biểu hiện lâm sàng của bệnh ung thư vú
1.1.4.1 Biểu hiện sớm [10]
Khi khám vú, các dấu hiệu sau đây có thể là biểu hiện sớm của ung thư vú:
Trang 16- Có u cục bất thường ở vú hoặc vùng nách, không đau
- Da ở vùng vú biến dạng nhăn hoặc sần sùi
- Núm vú rỉ máu hoặc tiết dịch khác thường
- Núm vú bị thụt vào hoặc co lại
- Có hạch ở hố nách
1.1.4.2 Biểu hiện muộn [1],[9]
- Khối u xâm lấn ra ngoài da gây sần da cam, gây vỡ loét chảy máu
- Biểu hiện ung thư vú giai đoạn cuối: ung thư vú giai đoạn cuối tại chỗ có thể
xâm lấn gây lở loét, hoại tử ra ngoài da gây chảy dịch, mùi hôi thối, xâm lấn thànhngực gây đau nhiều Có thể di căn hạch nách, hạch thượng đòn, xương, não, phổi
1.1.5 Phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú
Phòng bệnh, phát hiện và chẩn đoán sớm là vô cùng quan trọng, đem lại hiệuquả cao trong điều trị Theo khuyến cáo của các chuyên gia đầu ngành ung thư vàmột số nghiên cứu cho thấy để giảm tỷ lệ mắc, giảm tỷ lệ tử vong do UTV chúng tacần làm tốt phòng bệnh bước 1 là tuyên truyền giáo dục nâng cao hiểu biết củangười dân về những yếu tố thuận lợi, những yếu tố nguy cơ cho sự phát triển củaung thư nói chung và UTV nói riêng đối với cộng đồng và nhất là những đối tượngnguy cơ; phòng bệnh bước 2 là phát hiện sớm bao gồm: sàng lọc chụp vú, tự khám
vú và khám vú bởi nhân viên y tế Nhiều nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngày nay
đã khẳng định hiệu quả của việc sàng lọc phát hiện sớm đối với phụ nữ từ trên 40tuổi sẽ giúp giảm tỷ lệ tử vong do bệnh UTV khoảng 25%-30% [1],[7],[9],[11]
Tự khám vú:
Trang 17Tự khám vú (TKV) là một phương pháp đơn giản, không tốn kém và nếu đượcthực hiện đúng cách có thể giúp phụ nữ phát hiện những thay đổi bất thường ở vú, qua
đó được chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời đem lại hiệu quả cao, tiên lượng tốt
Theo các chuyên gia khuyến cáo thì nên TKV định kỳ hàng tháng đối vớiphụ nữ từ 20 tuổi trở lên Nếu đang hành kinh thì tốt nhất là sau khi sạch kinh 5ngày vì lúc đó mô vú mềm mại khám sẽ đỡ đau và chính xác hơn Nếu đã mãn kinhthì nên khám vú đều đặn mỗi tháng 1 lần Nơi khám phải có gương và đầy đủ ánhsáng để có thể xem xét kỹ lưỡng ngực của mình Nên chọn thời điểm thuận tiện nơi
có không gian yên tĩnh Tốt nhất là kiểm tra khi tắm hoặc trước khi đi ngủ, trongbuồng tắm và phòng ngủ
Các bước tiến hành theo thứ tự được mô tả theo 5 bước tự khám vú như sau:
- Bước 1: Cởi áo ra, ngồi thẳng lưng hoặc đứng trước gương ở tư thế xuôi hai tay và
quan sát tuyến vú 2 bên tìm xem có những dấu hiệu bất thường như thay đổi kích thước,hình dạng và sự đối xứng của 2 vú, da vú dúm dó, lõm xuống
Hình 1.1: Đứng thẳng người, xuôi hai tay và nhìn vào ngực ở trong gương
- Bước 2: Hay cánh tay giang rộng, bàn tay để sau đầu, tìm các dấu hiệu bất
thường của ngực như bước 1
Trang 18Hình 1.2: Hai cánh tay giang rộng, bàn tay để sau đầu
- Bước 3: Nằm ngửa trên giường, đặt khăn gấp trên giường hay gối mỏng sau vai
trái, đưa tay trái ra sau gáy, dùng tay phải khám ngực trái, dùng 3 ngón tay xòethẳng vừa ấn nhẹ lên bầu vú vừa day tròn tìm khối u hoặc mảng dày bất thường bắtđầu từ trong quầng vú di chuyển lần ra ngoài theo đường xoắn ốc
Hình 1.3: Nằm ngửa trên giường, đặt khăn gấp trên giường hay gối mỏng sau vai
trái
- Bước 4: Di chuyển dần lên vùng nách tới hõm nách xem có u hạch hay không
Hình 1.4: Di chuyển lên vùng nách tới hõm nách
Trang 19- Bước 5: Dùng ngón tay cái và ngón trỏ nắn nhẹ đầu vú xem có dịch chảy ra hay
không? Khám tương tự đối với ngực bên phải
Hình 1.5: Dùng ngón tay cái và ngón trỏ nắn nhẹ đầu vú.
Khám vú tại cơ sở y tế chuyên khoa
Khám vú lâm sàng (KVLS) do nhân viên y tế thực hiện thông qua việc quansát xem có thay đổi nào về hình dạng hay kích thước của vú không, rồi sờ tuyến vú
và vùng hố nách để tìm các biến đổi về cấu trúc da hay khối u Các chuyên gia y tếkhuyến cáo đối phụ nữ sau 30 tuổi nên khám vú định kỳ tại các cơ sở y tế chuyênkhoa từ 1-3 năm một lần, đối với phụ nữ sau tuổi 40 cần được khám vú định kỳ mộtnăm một lần [1]
Chụp X-quang tuyến vú:
Chụp X-quang tuyến vú là thăm dò được chứng minh rõ nhất trong khámsàng lọc UTV, có thể giúp làm giảm nguy cơ tử vong do UTV Chụp tuyến vú chophép phát hiện UTV rất sớm ngay cả khi chưa có khối u Phụ nữ khi đến 40 tuổi trởlên cần đi khám thầy thuốc chuyên khoa và cần định kỳ đi chụp X-quang tuyến vúkhông chuẩn bị một năm một lần [1]
Chụp vú là kĩ thuật chẩn đoán có độ nhạy cao nhưng còn đắt tiền và khôngthể áp dụng cho phụ nữ mọi nơi trên thế giới Trong khi đó tự khám vú lại là mộtphương pháp rất đơn giản, rẻ tiền có thể áp dụng cho mọi đối tượng phụ nữ ở mọi
Trang 20Nghiên cứu của Deniz S và cộng sự năm 2017 về kiến thức, thái độ và hành
vi của phụ nữ về bệnh UTV tại Malatya, Thổ Nhĩ Kỳ, được tiến hành từ tháng 10năm 2015 đến tháng 2 năm 2016 bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Kết quảnghiên cứu tổng cộng có 1782 phụ nữ trong độ tuổi từ 30-69 tham gia khảo sát Gầnmột phần tư (23,9%) phụ nữ không nghĩ rằng có thể phát hiện được sớm UTV Chỉ
có 22,2% phụ nữ biết rằng UTV có thể được chẩn đoán sớm bằng chụp X-quangtuyến vú, trong khi 25,3% biết về phương pháp TKV và 37,8% biết về phương phápKVLS Gần một nửa số phụ nữ (49,0%) không tự khám vú, 67,2% không đượckhám bác sĩ khám lâm sàng và 62,0% chưa bao giờ được chụp quang tuyến vú Chỉ
có 8,2% phụ nữ biết chính xác rằng việc chụp X-quang tuyến vú nên được thực hiệnhai năm một lần sau 40 tuổi [12]
Aljohani S và cộng sự (2016) nghiên cứu “Thực hành sàng lọc ung thư vú ởphụ nữ: Tự khám vú, khám vú lâm sàng và chụp X- quang tuyến vú” Một cuộcđiều tra cắt ngang đã được tiến hành trên 124 phụ nữ từ 39 tuổi trở lên tại Trungtâm Y tế Taibah để khám sàng lọc ung thư Kết quả cũng cho thấy chỉ có 35,5%(44/124), 27,4% (34/124) và 37,8% (20/53) số người tham gia cho biết rằng họ đãthực hành TKV, KVLS và chụp X-quang tuyến vú hàng năm Chỉ có 27,3% phụ nữthực hành TKV hàng tháng và 8,8% đến KVLS bác sĩ hàng năm Thiếu nhận thức
Trang 21về TKV là rào cản quan trọng nhất trong việc không thực hành TKV, trong khikhông có khối u là nguyên nhân không được KVLS (38,7%) hoặc chụp X-quangtuyến vú định kỳ (54,9%) Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của các chươngtrình giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức và cải thiện thái độ của phụ nữ đốivới các phương pháp sàng lọc UTV [13].
Nghiên cứu của Tam Truong Donnelly và cộng sự (2014) cho thấy hầu hếtphụ nữ Ả rập sống ở Qatar không nhận thức được và không thực hành sàng lọc UTVtheo hướng dẫn quốc gia Kết quả nghiên cứu định lượng mô tả cắt ngang trên 1063phụ nữ trên 35 tuổi của 7 bệnh viện ở đô thị và các phòng khám sức khỏe cộng đồngtại thủ đô Doha của Qatar cho thấy có tới dưới 50% người tham gia nghiên cứu cónhận thức đúng theo khuyến cáo về thực hành sàng lọc UTV (TKV 28,9%; KVLS41,8%; chụp X-quang tuyến vú 26.4%); dưới 1/3 số người tham gia thực hành sànglọc UTV theo khuyến cáo của quốc gia (13,9% TKV hàng tháng; 31,3% đi KVLS tại
cơ sở y tế chuyên khoa; 26,9% người tham gia từ 40 tuổi trở lên đã trải qua một lầnchụp X-quang tuyến vú trong vòng 1-2 năm qua) [14]
1.2.2 Thực trạng kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú tại Việt Nam
Bùi Thị Duyên và cộng sự (2018) đã thực hiện nghiên cứu về “Kiến thức,thái độ và thực hành phát hiện sớm ung thư vú và một số yếu tố liên quan của phụ
nữ từ 20 – 49 tuổi tại xã Cẩm Giang, Huyện Cẩm Thủy, Thanh Hóa” Nghiên cứu
mô tả cắt ngang trên 306 phụ nữ được lựa chọn lấy mẫu ngẫu nhiên có hệ thống từdanh sách của trạm Y tế Kết quả nghiên cứu cho thấy 80,7% phụ nữ tham gianghiên cứu đã từng nghe đến bệnh UTV và biết UTV có thể phát hiện sớm (62,7%)
Tỷ lệ có kiến thức đạt về phát hiện sớm ung thư vú chiếm 37,2%, tỷ lệ phụ nữ biếtđúng về độ tuổi bắt đầu TKV theo khuyến cáo rất thấp chiếm 19,3% và hiểu biếtđúng tần suất TKV mỗi tháng 1 lần chỉ đạt 32,4% Hơn 1/3 số phụ nữ biết đúng tầnsuất phụ nữ từ 40 tuổi trở lên nên khám vú lâm sàng định kỳ 1 năm/1 lần theokhuyến cáo Tỷ lệ biết đúng độ tuổi bắt đầu chụp X-quang vú là từ 40 tuổi trở lên
Trang 22chỉ có 8,5% và biết tần suất phụ nữ ≥ 40 tuổi nên chụp X-quang vú 1 năm/1 lần là29,5% Tỷ lệ phụ nữ có thực hành phát hiện sớm UTV là 22,3% Trong đó đã từngTKV là 13,8%, khám vú lâm sàng là 17% và chụp X-quang tuyến vú là 10,1% [15]
Nguyễn Thị Hằng và cộng sự (2017) nghiên cứu về “Thực trạng kiến thức vềung thư vú và tự khám vú của phụ nữ trong độ tuổi từ 20-59 tuổi tại xã Ngọc Liên -Cẩm Giàng - Hải Dương” Nghiên cứu mô tả cắt ngang thu thập thông tin trên 400phụ nữ được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ tháng5/2016 đến tháng 12/2016 Kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức về UTV, yếu tốnguy cơ, sự hiểu biết về mức độ trầm trọng của bệnh UTV và lợi ích của TKV, sự
tự tin của bản thân cũng cho tỷ lệ khá thấp, chỉ có 15% đối tượng tham gia đượcđánh giá đạt; 50% đối tượng biết được UTV đang là căn bệnh phổ biến của phụ nữ;40% phụ nữ có hiểu biết đúng về dấu hiệu quan trọng nhận biết UTV Kiến thức vềthực hành TKV được đánh giá thấp, chỉ có 2,7% đối tượng có kiến thức đạt, còn lại97,3% được đánh giá chưa đạt [16]
Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Châu (2015) cho thấy kiến thức, thái độ, thựchành về bệnh UTV có mối liên hệ rất lớn đối với phòng ngừa, hiệu quả điều trị bệnh.Nghiên cứu trên 1.200 phụ nữ tuổi từ 20 đến 60 cho thấy có: 67,9% có kiến thứcđúng về bệnh UTV; 89,9% có kiến thức đúng các phương pháp chẩn đoán, phát hiệnsớm UTV (KVLS, chụp X-quang tuyến vú, TKV); 46% có kiến thức đúng về các yếu
tố nguy cơ; 60,5% có kiến thức đúng về các dấu hiệu và triệu chứng UTV Thực hành
dự phòng phát hiện sớm bệnh UTV, có 49,5% số phụ nữ khảo sát TKV hàng tháng;37,9% đi bác sĩ khám vú ít nhất 1 lần và 14,3% khám định kỳ hàng năm; 31,3% siêu
âm vú ít nhất 1 lần Qua khảo sát, 93,5% phụ nữ được hỏi sẽ đến cơ sở y tế nhà nước
để thăm khám, điều trị khi phát hiện khối u, bất thường ở vú [5]
Bùi Thị Thảo và cộng sự (2012) nghiên cứu về kiến thức, thực hành đếnphòng ngừa và phát hiện sớm UTV ở phụ nữ từ 15 - 49 tuổi tại Quận Cầu Giấy, HàNội Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 320 phụ nữ Kết quả cho thấy có 25,3% phụ
nữ có kiến thức đạt về phòng và phát hiện sớm UTV, trong đó có khoảng trên 6%
Trang 23đối tượng tham gia biết đúng độ tuổi phụ nữ dễ mắc UTV nhất, 75% biết rằng UTVkhông có vắc xin phòng ngừa Tỷ lệ đối tượng tham gia nghiên cứu biết độ tuổi nênTKV bắt đầu từ 20 tuổi chiếm 75%, hơn 20% đối tượng tham gia nghiên cứu hiểukhái niệm chụp X-quang tuyến vú và 47% hiểu biết lợi ích của chụp X-quang tuyến
vú Tỷ lệ đạt thực hành chung về phòng ngừa và phát hiện sớm UTV thấp chiếm26,3%, trong đó có 75% phụ nữ đã từng thực hành TKV và 24,5% phụ nữ thựchành TKV hàng tháng; 32% thực hành KVLS và 6% phụ nữ đã từng tham gia chụpX-quang tuyến vú 79% phụ nữ đã từng nghe về thông tin phòng ngừa và phát hiệnsớm UTV [17]
Tại Việt Nam, hiện tại đã có những nghiên cứu về kiến thức, thực hành phòng
và phát hiện sớm UTV Tuy nhiên các nghiên cứu này đều được thực hiện trên đốitượng cộng đồng dân cư mà chưa có nghiên cứu nào tiếp cận đối tượng công nhân nữtại các doanh nghiệp may - đối tượng cần được quan tâm chăm sóc sức khỏe, có hiểubiết thấp trong xã hội
1.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú
Năm 2010, WHO đã đưa ra mô hình các yếu tố văn hóa- xã hội quyết địnhđến sức khỏe [18],[19]
Hoàn cảnh sống
(sinh hoạt và làm việc, điều kiện, thực phẩm sẵn có )
Các yếu tố hành vi và sinh học
Yếu tố tâm lý xã hội
TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH CÔNG BẰNG TRONG Y
TẾ VÀ PHÚC LỢI
YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC XÃ HỘI:
CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH XÃ HỘI CỦA SỰ
BẤT BÌNH ĐẲNG VỀ SỨC KHỎE
YẾU TỐ XÃ HỘI TRUNG GIAN:
YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH XÃ HỘI VỀ
SỨC KHỎE
Tầng lớp xã hội Giới tính Dân tộc (phân biệt chủng tộc)
Hệ thống y tế
Sự gắn kết xã hội và vốn xã hội
Trang 24Sơ đồ 1.1: Mô hình các yếu tố xã hội quyết định sức khỏe của WHO (2010)
Dựa theo mô hình của WHO, chúng tôi xây dựng khung lý thuyết về các yếu
tố tác động đến kiến thức, thực hành sàng lọc phát hiện sớm UTV cho nghiên cứu
để phù hợp với đối tượng là nữ công nhân may:
YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC XÃ HỘI:
CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH XÃ HỘI CỦA SỰ
BẤT BÌNH ĐẲNG VỀ SỨC KHỎE
YẾU TỐ XÃ HỘI TRUNG GIAN:
YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH XÃ HỘI VỀ
SỨC KHỎE
Thực hành phòng và phát hiện sớm UTV
Yếu tố cá nhân
Kiến thức phòng và phát hiện sớm UTV
- Tuổi
- Trình độ học vấn
- Tình trạng hôn nhân
- Nghê nghiệp của chồng
Yếu tố về kinh tế xã hội
- Tiếp cận với các nguồn
thông tin về phát hiện
và điều kiện sống
Khám vú lâm sàng
- Tiền sử bị bệnh về vú
- Gia đình có người bị UTV
- Sử dụng thuốc nội tiết
- Tiền sử kinh nguyệt
- BMI
Chụp X-quang vú
Trang 25Sơ đồ 1.2: Khung lý thuyết các yếu tố văn hóa-xã hội tác động đến kiến thức,
thực hành phòng và phát hiện sớm ung thư vú
Các yếu tố cá nhân: tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệpcủa chồng
Các yếu tố về lối sống và điều kiện sống: tiền sử cá nhân bị mắc UTV, giađình có người bị mắc UTV, tiền sử sử dụng thuốc nội tiết, tiền sử kinh nguyệt, BMI
Các yếu tố về bối cảnh kinh tế - xã hội: tiếp cận được với CBYT có chuyênmôn, các chương trình can thiệp về phát hiện sớm UTV và các nguồn thông tin vềphát hiện sớm UTV
Các yếu tố khác như: kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm UTV
1.4 Thông tin về địa điểm nghiên cứu
Công ty cổ phần May 10 là một công ty chuyên ngành may mặc thuộc Tổngcông ty Dệt May Việt Nam, được thành lập từ hơn 60 năm nay Nằm ở 765ANguyễn Văn Linh – Sài Đồng – Long Biên – Hà Nội, công ty cổ phần May 10 hiệnđang là một trong những con chim đầu đàn của ngành dệt may cả nước trong lĩnhvực sản xuất và gia công xuất khẩu hàng may mặc
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nữ công nhân đang làm việc tại công ty cổ phần May 10 ít nhất 1 năm trướctháng 10/2016
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Đối tượng trong độ tuổi từ 40 tuổi trở lên hoặc từ 35 tuổi trở lên nếu trong giađình có mẹ hoặc chị gái mắc bệnh ung thư vú
Trang 26- Đối tượng đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Không còn làm việc tại công ty trong khoảng thời gian nghiên cứu
- Mắc các bệnh không thể tham gia nghiên cứu
- Đã được chẩn đoán mắc ung thư vú
- Không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 10 năm
2017
- Địa điểm: Công ty cổ phần May 10, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.3.2 Mẫu nghiên cứu
Z1-/2: Giá trị Z được tra từ bảng ứng với giá trị α được chọn
p: Tỷ lệ được đánh giá đạt về kiến thức UTVd: Sai số mong đợi
Trang 27Chọn d = 0,05 và α = 0,05; Z1-/2 = 1,96; p=0,15 (Theo nghiên cứu củaNguyễn Thị Hằng và cộng sự [16])
Từ công thức trên, ta có số đối tượng nghiên cứu là 196, cộng thêm 10% đểloại trừ các phiếu không hợp lệ và làm tròn số Vậy số đối tượng nghiên cứu thamgia nghiên cứu cần có là 216 Trên thực tế, số nữ công nhân tham gia nghiên cứu
là 259 đối tượng
2.3.2.2 Phương pháp chọn mẫu:
Đối tượng nghiên cứu được chọn ngẫu nhiên cho đến khi đủ cỡ mẫu
2.3.3 Các biến số và chỉ số của nghiên cứu
1 Mục tiêu 1 Tỷ lệ có kiến thức đúng về phòng ngừa UTV
- Tỷ lệ có kiến thức đúng về yếu tố làm tăng nguy cơ UTV
- Tỷ lệ có kiến thức đúng về độ tuổi dễ mắc UTV
- Tỷ lệ có kiến thức đúng về vacxin phòng ngừa UTV
- Tỷ lệ có kiến thức đúng về các biện pháp làm giảm nguy
- Tỷ lệ có kiến thức đúng về lợi ích của tự khám vú
- Tỷ lệ có kiến thức đúng về những biểu hiện sớm báođộng UTV
- Tỷ lệ có kiến thức đúng về độ tuổi đi khám vú tại CSYTchuyên khoa
- Tỷ lệ có kiến thức đúng về định kỳ khám vú tại CSYT
Trang 28- Tỷ lệ có kiến thức đúng độ tuổi chụp X-quang tuyến vú
- Tỷ lệ có kiến thức đúng định kỳ chụp X-quang tuyến vú
- Tỷ lệ có kiến thức đúng về lợi ích của chụp X-quangtuyến vú
- Tỷ lệ thực hành đạt về khám vú tại CSYT chuyên khoa
- Mức độ thực hành khám vú tại CSYT chuyên khoa
Trang 29- Tiền sử cá nhân bị mắc UTV
- Gia đình có người bị mắc UTV
- Tiền sử sử dụng thuốc nội tiết
- Tiền sử kinh nguyệt
2.4 Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu
- Bộ câu hỏi bán cấu trúc được xây dựng dựa trên bộ câu hỏi đo lường nhậnthức ung thư vú (BREAST – CAM) xây dựng bởi Viện nghiên cứu ung thư Vươngquốc Anh, nội dung tập trung vào kiến thức, thực hành phòng và phát hiện sớmUTV bao gồm: ĐTNC tự báo cáo thông qua trả lời câu hỏi và tình huống giả địnhcũng như việc tự đánh giá của ĐTNC về thực hành tự khám vú thông qua bảngkiểm (có minh họa hình vẽ)
A: Thông tin chung
B: Các yếu tố nguy cơ về ung thư vú
C: Kiến thức của phụ nữ về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú
D: Thực hành của phụ nữ về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú
E: Nguồn thông tin truyền thông về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú
Trang 30- Sau khi tiến hành điền phiếu, ĐTNC sẽ được nhân viên y tế đánh giá thực hành
tự khám vú theo bảng kiểm 5 bước khuyến cáo tự khám vú
- Thang điểm đánh giá: Điểm đánh giá kiến thức, thực hành phòng và phát hiện
sớm ung thư vú là tổng điểm của các câu hỏi liên quan đến từng mục, trong đó một
số câu trả lời quan trọng sẽ có điểm trọng số cao Được đánh giá là đạt khi có tổngđiểm lớn hơn hoặc bằng một nửa tổng số điểm tối đa và không đạt khi có tổng điểmnhỏ hơn nửa tổng số điểm tối đa (Phụ lục 2)
- Điểm đánh giá thực hành khám vú của ĐTNC bằng bảng kiểm theo 5 bướckhuyến cáo tự khám vú, mỗi bước chia làm 3 mức độ: 0 - Không làm hoặc có làmnhưng sai trầm trọng, 1- Có làm nhưng cần cải thiện thêm, 2 - Làm tốt, bước số 3 củaquy trình thực hành tự khám vú để phát hiện các khối u hoặc bất thường có điểm hệ
số nhân 2 Tổng điểm thực hành là 12 điểm chia 2 mức độ: thực hành đạt ≥ 6 điểm vàkhông đạt < 6 điểm (Phụ lục 3)
2.4.2 Quy trình thu thập số liệu
Kiến thức thực hành phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú
Tổ chức thực hiện thu thập số liệu: Việc tổ chức thu thập số liệu phát vấn đốitượng được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu.
- Xây dựng bộ câu hỏi: Các câu hỏi được xây dựng dựa vào sự hiểu biết, thựchành về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú
- Thử nghiệm và hoàn thiện bộ công cụ nghiên cứu: sau khi bộ câu hỏi được xâydựng xong, điều tra thử khoảng 50 phụ nữ Quá trình thử nghiệm bao gồm cả phươngpháp thu thập số liệu và cách tiếp cận đối tượng nghiên cứu Sau đó chỉnh sửa, bổsung, hoàn chỉnh trong nội dung bộ câu hỏi một cách phù hợp với địa bàn nghiêncứu, in ấn phục vụ cho điều tra và tập huấn
Bước 2: Tập huấn công cụ nghiên cứu
Trang 31- Đối tượng tập huấn: 05 điều tra viên.
- Nội dung tập huấn: Mục đích của cuộc điều tra, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năngphát vấn, kỹ năng tiếp xúc và giải thích thắc mắc với đối tượng nghiên cứu
- Thời gian, địa điểm: 01 ngày, tại công ty cổ phần May 10
Bước 3: Tiến hành điều tra
Các ĐTV sẽ tiếp xúc với đối tượng nghiên cứu, giới thiệu về mục đích ýnghĩa nghiên cứu sau đó tiến hành phát vấn
Bước 4: Giám sát điều tra.
- Sau buổi điều tra, ĐTV nộp phiếu cho giám sát, giám sát có trách nhiệm thuthập, kiểm tra một cách kỹ lưỡng phiếu điều tra về số lượng, chất lượng nội dungcâu hỏi Những phiếu nào điền chưa đủ, đúng yêu cầu thì loại phiếu và phát vấn bùngười khác
- Giám sát ngẫu nhiên 10% số phiếu ĐTV đã thu thập Bốc thăm ngẫu nhiên 10%
số phiếu ĐTV đã điều tra để tiến hành điều tra lại Ghi lại kết quả giám sát, tổng kết
và rút kinh nghiệm với ĐTV
NVYT đánh giá thực hành tự khám vú theo thang điểm 5 bước tự khám vú
2.5 Sai số và biện pháp khắc phục
Các biện pháp hạn chế sai số được áp dụng bao gồm chuẩn hóa bộ câu hỏithông qua điều tra thử, các cán bộ tham gia điều tra nghiên cứu được tập huấn thốngnhất về sử dụng công cụ thu thập thông tin và giám sát chặt chẽ quá trình điều tra đểtránh sai số mắc phải Các biểu mẫu thu thập thông tin được kiểm tra kỹ ngay tạichỗ để đảm bảo các thông tin được thu thập đầy đủ và đúng với mục tiêu của nghiêncứu Số liệu vào máy được kiểm tra, làm sạch trước khi phân tích
2.6 Quản lý và phân tích số liệu
2.6.1 Nhập liệu
- Toàn bộ số liệu thu thập được nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1: Số liệu đượcnhập 2 lần bằng 2 người khác nhau nhằm tránh sai số trong quá trình nhập số liệu
Trang 32- Sử dụng các thuật toán thống kê y học cơ bản: tính giá trị trung bình, tính tỷ lệ %,
sử dụng test Khi bình phương (χ2) để tìm sự khác biệt về tỷ lệ giữa các nhóm Tính
OR, 95%CI
2.7 Đạo đức trong nghiên cứu
- Các đối tượng tham gia vào nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mục đíchcủa nghiên cứu, tự nguyện tham gia vào nghiên cứu và đề nghị chấp thuận tham giatrước khi tiến hành bất cứ quy trình nào của nghiên cứu
- Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tư, các vấn đề nhạycảm nên không ảnh hưởng gì đến tâm lý hay sức khoẻ của đối tượng nghiên cứu
- Có sự đồng ý hợp tác, hỗ trợ từ Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần May 10, quậnLong Biên, thành phố Hà Nội Sau khi có kết quả nghiên cứu sẽ báo lại cho công ty
và có những khuyến nghị phù hợp để nâng cao sức khỏe cho những nữ công nhân
- Các số liệu này chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, kết quả nghiêncứu được đề xuất sử dụng vào mục đích nâng cao sức khỏe cho cộng đồng, không
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1: Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.2: Một số yếu tố liên quan với kiến thức, thực hành về phòng và phát
hiện sớm UTV của ĐTNC
Trang 353.2 Kiến thức, thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú
3.2.1 Kiến thức về phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư vú
23%
77%
Đạt Không đạt
Biểu đồ 3.1: Đánh giá kiến thức chung về phòng UTV
Trong số 259 nữ công nhân tham gia nghiên cứu, chỉ có 22,8% có kiếnthức chung về phòng bệnh UTV đạt, còn lại 77,2% có kiến thức không đạt vềphòng bệnh UTV
Bảng 3.3: Kiến thức về UTV của ĐTNC
Kiến thức về bệnh ung thư vú
Tần số
(n)
Tỷ lệ (%)
Có biết UTV là căn bệnh phổ biến ở phụ nữ 137 52,9
Có kiến thức đúng về các biện pháp giảm nguy cơ UTV 85 32,8
Có kiến thức đúng về yếu tố làm tăng nguy cơ UTV 62 23,9
Có kiến thức đúng về vacxin phòng ngừa UTV 56 21,6
Có kiến thức đúng về độ tuổi tăng nguy cơ mắc UTV 30 11,6
Kết quả bảng 3.3 cho thấy, có 52,9% nữ công nhân biết rằng bệnh UTV làcăn bệnh phổ biến ở phụ nữ Tỷ lệ có kiến thức đúng về các biện pháp làm giảmnguy cơ mắc UTV là 32,8%, về yếu tố làm tăng nguy cơ mắc UTV là 23,9%, vềkhông có vaccine phòng ngừa UTV là 21,6% và thấp nhất là tỷ lệ nữ công nhân cókiến thức đúng về độ tuổi tăng nguy cơ mắc UTV chỉ là 11,6%
Trang 36Đạt Không đạt Chưa từng nghe
Biểu đồ 3.2: Kiến thức của ĐTNC về các phương pháp phát hiện sớm UTV
Biểu đồ 3.2 cho thấy, có đến 56,8% chưa từng nghe đến phương pháp tựkhám vú, tỷ lệ chưa từng nghe đến phương pháp khám vú tại CSYT chuyên khoachiếm tỷ lệ thấp nhất (20,5%) và cao nhất là phương pháp chụp X-Quang tuyến
vú (65,3%) Trong đó, ĐTNC có kiến thức về phương pháp tự khám vú chỉ đạt19,7%; 28,6% ĐTNC có kiến thức về phương pháp chụp X-Quang tuyến vú đạt
và cao nhất là tỷ lệ ĐTNC có kiến thức đúng về phương pháp khám vú tại CSYTchuyên khoa (76,4%)
Trang 37Bảng 3.4: Kiến thức về phát hiện sớm UTV của ĐTNC
Kiến thức về phát hiện sớm bệnh ung thư vú Tần số
(n)
Tỷ lệ (%)
Kiến thức đúng về độ tuổi tự khám vú hàng tháng 9 3,5Kiến thức đúng về thời gian định kỳ tự khám vú 32 12,4Kiến thức đúng về lợi ích của tự khám vú 61 23,6
Kiến thức đúng về những biểu hiện sớm báo động UTV 36 13,9Kiến thức đúng về độ tuổi đi khám vú tại CSYT chuyên khoa 137 52,9Kiến thức đúng về định kỳ khám vú tại CSYT chuyên khoa 15 5,8Kiến thức đúng về lợi ích của khám vú tại CSYT chuyên khoa 186 71,8Kiến thức đúng về độ tuổi chụp X-quang tuyến vú 50 19,3Kiến thức đúng về định kỳ chụp X-quang tuyến vú 19 7,3Kiến thức đúng về lợi ích của chụp X-quang tuyến vú 56 21,6
Kết quả bảng 3.4 cho thấy tỷ lệ nữ công nhân trả lời đúng kiến thức về độtuổi, thời gian định kỳ thực hiện và lợi ích của từng phương pháp khá thấp, lần lượtlà: tự khám vú (3,5%; 12,4%; 23,6%), khám vú tại CSYT chuyên khoa (52,9%;5,8%; 71,8%), chụp X-quang tuyến vú (19,3%; 7,3%; 21,6%) Với phương pháp tựkhám vú, tỷ lệ nữ công nhân biết thời điểm nên thực hiện tự khám vú là 29,2%, biếtnhững biểu hiện sớm báo động UTV là 13,9%
15%
85%
Đạt Không đạt
Biểu đồ 3.3: Đánh giá kiến thức về 5 bước quy trình tự khám vú của ĐTNC
Trang 38Kết quả đánh giá kiến thức về 5 bước quy trình tự khám của nữ công nhânđược trình bày trên biểu đồ 3.3 cho thấy chỉ có 15,4% nữ công nhân được đánh giáđạt, còn lại 84,6% là không đạt
3.2.2 Thực hành về phòng và phát hiện sớm ung thư vú
80%
20%
Đạt Không đạt
Biểu đồ 3.4: Đánh giá thực hành chung về phòng UTV
Trong số 259 đối tượng nữ công nhân được đánh giá, có 207 nữ công nhân(79,9%) có thực hành chung về phòng bệnh UTV là đạt, còn lại 52 nữ công nhân(20,1%) được đánh giá là không đạt
Trang 39Kết quả điều tra ở Bảng 3.5 cho thấy 100% số nữ công nhân hiện tại khônghút thuốc lá và uống rượu bia, đa số không sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày(93.1%) Tỷ lệ nữ công nhân ăn đủ rau xanh theo khuyến cáo là 53,3% và có chế độ
ăn ít dầu mỡ là 40,9%, nhưng chỉ có 9,3% số nữ công nhân luyện tập thể dụcthường xuyên
Bảng 3.6: Thực hành về phát hiện sớm UTV của ĐTNC
Trang 40chụp X-quang tuyến vú
Không thườngxuyên (>1 năm) 2 0,8
Kết quả bảng 3.6 cho thấy tỷ lệ thực hành các phương pháp phát hiện sớmUTV do ĐTNC tự đánh giá là khá thấp Thực hành chung về biện pháp tự khám vúchỉ đạt 11,2%, trong đó 36,7% đã từng tự khám vú và 15,5% thực hành tự khám vúhàng tháng Thực hành chung về biện pháp khám vú tại CSYT chuyên khoa đạt22,8%, trong đó 22,0% khám vú tại CSYT chuyên khoa thường xuyên Thực hànhchung về biện pháp chụp X-Quang tuyến vú chỉ đạt 8,1%, và chỉ có 7,3% định kỳthường xuyên chụp X-Quang tuyến vú tại CSYT chuyên khoa
Bảng 3.7: Thực hành tự khám vú đánh giá theo bảng kiểm 5 bước của quy trình
khám vú
Thực hành tự khám vú
đánh giá theo bảng kiểm 5
bước của quy trình khám vú
3.3 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức, thực hành phòng và phát hiện sớm ung thư vú
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa các yếu tố với kiến thức, thực hành về phòng UTV