1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Khoa học 4 học kì II

20 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 242,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Cách tiến hành - Ban đêm vật tự phát sáng : ngọn đèn B1:Trò chơi - Dự đoán đ/ truyền của ánh điện; Vật được chiếu sáng : mặt trăng, gương, bàn ghế sáng - GV hướng dẫn học sinh chơi SGV[r]

Trang 1

Tuần 18 Khoa học

35 Không khí cần cho sự cháy

A Mục tiêu:

- Làm thí nghiệm chứng tỏ:

+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô- xi để duy trì sự cháy được lâu hơn

+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục không khí phải được lưu thông

- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy:

thổi bếp lửa cho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hỏa hoạn

B Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 70, 71 (SGK)

- Chuẩn bị: 2 lọ thuỷ tinh (một to, một nhỏ), hai cây nến bằng nhau Một lọ

thuỷ tinh không có đáy, nến, đế kê ( như hình vẽ )

C Hoạt động dạy học

I- Tổ chức:

II- Kiểm tra: Sự chuẩn bị dụng cụ thực

hành

III- Dạy bài mới:

+ HĐ1: Tìm hiểu v.trò của ô- xi với sự

cháy

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và k/ tra dụng cụ t/

nghiệm

- Cho HS đọc mục thực hành trang 70

B2: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

- GV yêu cầu HS quan sát sự cháy rồi ghi

lại những nhận xét và ý kiến giải thích

B3: Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- GV giúp HS rút ra KL: Càng có nhiều

KK thì càng có nhiều ô- xi để d.trì cháy lâu

hơn

+ HĐ2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và

ứng dụng trong cuộc sống

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và kiểm tra dụng cụ

- Đọc mục thực hành trang 70, 71

B2: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm như

mục I trang 70 và nhận xét kết quả Làm

tiếp thí nghiệm như mục II trang 71 và thảo

luận

B3: Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- GV nhận xét và kết luận: Để duy trì sự

cháy cần liên tục cung cấp KK

IV- Hoạt động nối tiếp: (5p)

- Hát

- Các tổ tự kiểm tra chéo dụng cụ và báo cáo

- Các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn

bị đồ dùng để làm thí nghiệm

- HS đọc SGK

- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và ghi ý kiến về: Kích thước của lọ thuỷ tinh; thời gian cháy; giải thích

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và rút ra nhận xét

- Các nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn

bị đồ dùng để làm thí nghiệm

- HS đọc SGK trang 70, 71

- HS lần lượt làm 2 thí nghiệm và thảo luận để giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy liên tục

- HS liên hệ việc nhóm và đun bếp củi

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Nhận xét và bổ sung

Trang 2

Nhận xét và đáng giá kết quả và thái độ học

tập, làm thí nghiệm của HS

Học bài, xem trước bài sau

Khoa học

36 Không khí cần cho sự sống

A Mục tiêu:

Nêu con người, động vật và thực vật phải có không khí để thở thì mới sống

được

B Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 72, 73 (SGK)

- Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh được thở bằng ô- xi; bể cá có bơm không khí

C Hoạt động dạy học:

I- Tổ chức :

II- Kiểm tra : Không khí cần cho sự cháy

ntn ?

III- Dạy bài mới:

+ HĐ1: T.hiểu vai trò của KK đối với c

người

* Cách tiến hành:

- Cho HS làm như mục thực hành trang 72

- HS nín thở và mô tả lại cảm giác của mình

khi nín thở

- Yêu cầu HS nêu lên được vài trò của KK

đối với con người và ứng dụng của nó

+ HĐ2: Tìm hiểu vai trò của KK đối với

động vật và thực vật

* Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát hình 3, 4 SGK và trả

lời

+ Tại sao sâu bọ và cây trong bình bị chết?

+ Nêu vai trò của KK đối với đ vật và thực

vật

+ HĐ3: Tìm hiểu một số trường hợp phải

dùng bình ô- xi

* Cách tiến hành:

B1: Cho HS quan sát hình 5, 6 trang 73 và

thảo luận theo cặp

B2: Gọi HS trình bày kết quả quan sát và

thảo luận: Thành phần nào trong không khí

quan trọng với sự thở Trường hợp nào người

phải thở bằng ô- xi?

- Nhận xét và kết luận: Người, động vật,

thực vật muốn sống được cần có ô- xi để thở

IV- Hoạt động nối tiếp:

- Không khí cần cho sự sống như thế nào?

- Học bài, chuẩn bị bài sau theo nhóm.: nến,

- Hát

- HS làm thực hành như trang 72 để dễ dàng nhận thấy luồng không khí ấm chạm vào tay do thở ra

- HS nín thở và mô tả lại cảm giác

- Vài HS nêu

- HS trả lời: Vì thiếu ô- xi

- Đối với động vật cũng cần ô- xi để thở, nếu thiếu sẽ bị chết mặc dù đầy đủ thức ăn, uống

- Thực vật cũng cần hô hấp là hút khí ô- xi

- HS quan sát hình và thảo luận: Người thợ lặn có thể lặn sâu nhờ bình ô- xi đeo

ở lưng; bể cá có nhiều KK hoà tan nhờ máy bơm KK vào nước

- Những người thợ lặn, thợ làm việc trong các hầm lò, người bị bệnh nặng cần cấp cứu, cần phải thở bằng ô- xi

Trang 3

vài nén hương( hoặc miếng giẻ)

Tuần 19 Khoa học

37 Tại sao có gió?

A Mục tiêu:

- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió

- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió

B Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 74, 75 (SGK); chong chóng

- Chuẩn bị đồ dùng: Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74 SGK; nến, diêm,

miếng giẻ

C Hoạt động dạy học:

I- Tổ chức :

II- Kiểm tra : KK cần cho sự sống ntn ?

III- Dạy bài mới:

Giới thiệu bài: Cho HS quan sát hình tr 74

+ HĐ1: Chơi chong chóng

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức hướng dẫn

- GV kiểm tra chong chóng của HS

- HS chơi và tìm hiểu : Khi nào chong

chóng không quay? Quay? Khi nào nhanh,

chậm?

B2: Cho HS chơi ngoài sân theo nhóm

- Cho HS chơi theo nhóm Nếu đứng yên

mà không có gió thì nó có quay không? Tại

sao? Muốn quay phải làm gì?

B3: Làm việc trong lớp

- - GV nhận xét và kết luận (SGV) tr137

+ HĐ2 : Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức hướng dẫn

- Cho HS đọc mục T.Hành trang 74 để làm

B2: Nhóm làm thí nghiệm và th/ luận câu hỏi

B3: Đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét kết luận: (SGV- 138)

+ HĐ3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự

chuyển động của KK trong tự nhiên

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức hướng dẫn

Cho HS làm việc theo cặp và đọc mục BCB-

75 để giải thích mục tiêu

B2: HS làm việc theo cặp

IV- Hoạt động nối tiếp

- Củng cố:

- Tại sao lại có gió ?

- Dặn dò:Về nhà sưu tầm tranh ảnh về các

- Hát

- HS lấy chong chóng đã chuẩn bị

- Ra sân và thực hành chơi và tự trả lời các câu hỏi GV giao cho: Chong chóng không quay khi không có gió Quay khi

có gió Gió mạnh quay nhanh Gió nhẹ quay chậm

- Khi không có gió ta cần tạo gió bằng cách chạy Bạn nào chạy nhanh thì chong chóng quay nhanh

- Đại diện các nhóm báo cáo

- HS đọc mục thực hành trang 74

- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS đọc mục bạn cần biết trang 75 và thảo luận theo cặp

- Đại diện nhóm lên trả lời và kết luận:

Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm B3: Đại diện nhóm trình bày

Trang 4

cấp gió.

Khoa học

38 Gió nhẹ, gió mạnh Phòng chống bão

A Mục tiêu:

- Nêu được một số tác hại của bão: thiệt hại về người và của

- Nêu cách phòng chống:

+ Theo dõi bản tin thời tiết

+ Cắt điện Tàu, thuyền không ra khơii

+ Đến nơI trú ẩn an toàn

B Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 76, 77 (SGK); phiếu học tập của nhóm

- Sưu tầm tranh ảnh về các cấp gió

C Hoạt động dạy học

I- Tổ chức

II- Kiểm tra: Tại sao có gió ?

III- Dạy bài mới

+ HĐ1: Tìm hiểu về một số cấp gió

* Cách tiến hành

B1: Cho học sinh đọc sgk và tìm hiểu

B2: Cho học sinh quan sát hình vẽ và đọc các

thông tin trang 76 và làm phiếu học tập

- Chia nhóm và cho học sinh làm phiếu

B3: Gọi một số học sinh lên trình bày

- Giáo viên nhận xét và chữa bài

+ HĐ2: Thảo luận về sự thiệt hại của bão và

cách phòng chống bão

* Cách tiến hành

B1: Làm việc theo nhóm

- Cho học sinh quan sát hình 5, 6 và đọc

mục bạn cần biết sgk trang 77 và trả lời câu

hỏi:

- Nêu những dấu hiệu đặc trưng cho bão

- Nêu tác hại do bão gây ra và cách phòng

chống Liên hệ thực tế địa phương

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét và kết luận

HĐ3: Trò chơi - Ghép chữ vào hình

Cách tiến hành

- Giáo viên phô tô lại 4 hình minh hoạ các

cấp độ của gió trang 76 - sgk và viết lời ghi

chú vào các tấm phiếu rời

- Gọi HS thi gắn chữ vào hình cho phù hợp

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương nhóm

thắng cuộc

IV- Hoạt động nối tiếp:

- Người ta phân chia thành mấy cấp gió ?

- Hát

- Học sinh đọc sách giáo khoa và tìm hiểu về cấp độ của gió ( 13 cấp độ )

- Học sinh điền vào phiếu theo thứ tự :

- Cấp 5- gió khá mạnh; Cấp 9- Gió dữ ( bão to ); Cấp 0- không có gió; Cấp 7- gió to ( bão ); Cấp 2- gió nhẹ

- Học sinh quan sát hình 5, 6 sgk và trả lời

- Bão xảy ra là có gió lớn gây thiệt hại

về người và của như đổ nhà, cây cối, cột điện

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh tự liên hệ địa phương

- Học sinh lắng nghe yêu cầu

- Các nhóm tiến hành chơi

Trang 5

- Học bài, Sưu tầm tranh ảnh về bầu không

khí trong lành và ô nhiễm

Tuần 20

KHOA HỌC:

KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM

I Mục tiêu :

Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại

bụi, vi khuẩn,

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 78, 79 sgk

- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về bầu không khí trong sạch và bị ô nhiễm

III Hoạt động dạy và học:

1 Tổ chức:

2 Kiểm tra: Nêu cách phòng và chống

bão

3 Dạy bài mới:

a HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và

không khí sạch

* Cách tiến hành:

B1: Làm việc theo cặp

- Cho học sinh quan sát hình ở trang 78, 79

sgk và chỉ ra đâu là không khí sạch ? Không

sạch ?

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi một số học sinh trình bày kết qủa

- Giáo viên nhận xét và kết luận: Không khí

sạch là không khí trong suốt, không màu,

không mùi, không vị Chỉ chứa khói, bụi, khí

độc, vi khuẩn với một tỷ lệ thấp không làm

hại đến sức khoẻ con người Không khí bẩn

là không khí có chứa một trong các loại khói,

khí độc, bụi có hại cho sức khoẻ con

người

b HĐ2: Thảo luận về những nguyên nhân

gây ô nhiễm không khí

* Cách tiến hành:

- Cho học sinh liên hệ thực tế

- Giáo viên nhận xét và kết luận: Nguyên

nhân làm không khí bị ô nhiễm là do bụi tự

nhiên, bụi núi lửa, bụi do hoạt động của con

người Do khí độc của sự lên men thối của

- Hát

- Học sinh quan sát hình 78, 79 sgk và chỉ ra hình 1 là ô nhiễm; Hình 2 là trong lành vì có cây cối xanh tươi, không gian thoáng đãng; Hình 3, 4 cũng là ô nhiễm

- Nhận xét và bổ xung

- Học sinh tự liên hệ thực tế trong cuộc sống hàng ngày

- Nhận xét và bổ xung

Trang 6

các xác sinh vật, rác thải, sự cháy than đá,

dầu mỏ, tàu xe, nhà máy

4 Hoạt động nối tiếp :

- Nêu những nguyên nhân làm cho không

khí bị ô nhiễm

- Về nhà chuẩn bị dụng cụ cho bài học sau

Khoa học

40 Bảo vệ bầu không khí trong sạch

A Mục tiêu:

Nêu được một số biện pháp bảo vệ không khí trong sạch: thu gom, xử lý phân, rác hợp lý; giảm khí thải, bảo vệ rừng và trồng cây,

B Đồ dùng dạy học:

- Hình trang 80, 814 SGK

- Sưu tần các tư liệu, tranh, ảnh; giấy, bút màu

C Hoạt động dạy học:

I- Tổ chức:

II- Kiểm tra: Nêu nguyên nhân làm cho

không khí bị ô nhiễm ?

III- Dạy bài mới:

+ HĐ1: Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ

bầu không khí trong sạch

* Cách tiến hành:

B1: Làm việc theo cặp

Cho HS quan sát hình 80,81và trả lời

B2: Làm việc cả lớp

- Gọi một số HS trình bày kết quả

- Cho HS liên hệ bản thân, gia đình

- GV nhận xét và kết luận: Chống ô nhiễm

KK bằng cách thu gom và sử lí rác, phân hợp

lí Giảm lượng khí thải độc hại Bảo vệ

rừng và trồng nhiều cây xanh

+ HĐ2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không

khí trong sạch

* Cách tiến hành:

B1: Tổ chức và hướng dẫn

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

B2: Thực hành

- Cho HS thực hành theo nhóm

- GV đi đến các nhóm để kiểm tra và giúp

đỡ

B3: Trình bày và đánh giá

- Cho HS treo sản phẩm

- Gọi đại diện các nhóm phát biểu cam kết

- GV đánh giá và nhận xét

IV- Hoạt động nối tiếp:

- Cần làm gì để bảo vệ bầu không khí trong

sạch - Dặn dò về nhà

- Hát

- HS quan sát hình 80, 81 và trả lời: Các hình 1,2, 3, 5, 6, 7 là những việc nên làm

để bảo vệ bầu không khí trong lành Còn

H 4 là không nên làm

- Một số HS báo cáo kết quả

- HS tự liên hệ về biện pháp bảo vệ bầu không khí trong lành

- Các nhóm nhận nhiệm vụ

- HS phân công vẽ tranh cổ động và viết cam kết bảo vệ bầu không khí trong lành

- HS thực hành theo nhóm

- Các nhóm trình bày

Trang 7

Tuần 21 Khoa học

41 Âm thanh

A Mục tiêu:

Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra

B Đồ dùng dạy học:

Chuẩn bị theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít giấy vụn

C Hoạt động dạy học

I- Tổ chức

II- Kiểm tra : Cần làm gì để bảo vệ bầu

không khí trong sạch

III- Dạy bài mới

+ HĐ1 : Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

* Cách tiến hành

- Cho học sinh nêu các âm thanh mà em biết

và phân loại

+ HĐ2: Thực hành cách phát ra âm thanh

* Cách tiến hành

B1: Làm việc theo nhóm

- Cho các nhóm tạo ra âm thanh với các vật

cho trên hình 2- trang 82

B2: Làm việc cả lớp

- Các nhóm báo cáo kết quả

+ HĐ3 : Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm

thanh

* Cách tiến hành

B1 : Giáo viên giao nhiệm vụ

- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn

ở trang 83

B2 : Các nhóm báo cáo kết quả

B3 : Làm việc theo cặp để tay vào yết hầu để

phát hiện ra sự rung động của dây thanh quản

khi nói

+ HĐ4: Trò chơi - Tiếng gì, ở phía nào thế

* Mục tiêu: Ph/ triển th/ giác, phân biệt được

các âm thanh khác nhau, định hướng nơi phát

* Cách tiến hành: Một nhóm gây tiếng động

- Một nhóm phát hiện tiếng động phát ở đâu

- Nhận xét và tuyên dương

IV- Hoạt động nối tiếp:

- Có những cách nào để cho vật phát ra âm

thanh

- Học bài, xem trước bài sau

- Hát

- Vài HS

- Học sinh nêu các âm thanh và phân loại âm thanh nào do con người gây ra,

âm thanh nào thường nghe được sáng sớm, ban ngày, buổi tối

- Học sinh thực hành tạo ra âm thanh với các dụng cụ đã chuẩn bị như hình 2 trang 82

- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc

- Học sinh lắng nghe và thực hành làm thí nghiệm gõ trống để liên hệ sự rung động của trống và âm thanh do trống phát ra

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Học sinh thực hành để nhận biết được

âm thanh do các vật rung động phát ra

- Học sinh thực hành chơi

Khoa học

42 Sự lan truyền âm thanh

A Mục tiêu:

Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn

Trang 8

B Đồ dùng dạy học

Chuẩn bị nhóm: 2 ống bơ, vài vụn giấy, 2 miếng ni lông, dây chun, trống, đồng hồ

C Hoạt động dạy học

I- Tổ chức

II- Kiểm tra: Âm thanh được phát ra do đâu

III- Dạy bài mới

+ HĐ1: Tìm hiểu về sự lan truyền âm thanh

* Cách tiến hành

B1: Tại sao tai ta nghe được tiếng trống

- Cho học sinh quan sát hình 1 trang 84

B2: HS dự đoán h/ tượng và t/ hành thí

nghiệm

B3: Thảo luận về nguyên nhân làm cho tấm

ni lông rung và giải thích âm thanh truyền từ

trống đến tai

+ HĐ2: Tìm hiểu về sự lan truyền của âm

thanh qua chất lỏng, chất rắn

* Cách tiến hành

B1: Cho học sinh làm thí nghiệm như hình 2

trang 85

B2: Học sinh liên hệ với kinh nghiệm hiểu

biết để tìm thêm các dẫn chứng cho sự truyền

âm của âm thanh qua chất lỏng và rắn

+ HĐ3: Tìm hiểu âm thanh yếu đi hay mạnh

lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn

* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm

chứng tỏ âm thanh yếu đi và lan truyền ra xa

nguồn âm

* Cách tiến hành

- Cho học sinh làm thí nghiệm về âm thanh

khi lan truyền thì càng xa nguồn càng yếu đi

+ HĐ4: Trò chơi nói chuyện qua điện thoại

* Mục tiêu: Củng cố vận dụng tính chất âm

thanh có thể lan truyền qua vật rắn

* Cách tiến hành: Cho từng nhóm thực hành

làm điện thoại ống nối dây

IV- Hoạt động nối tiếp :

- Sự lan truyền âm thanh trong môi trường

như thế nào

- CB sau: tranh ảnh về vai trò của âm thanh

trong cuộc sống

- Hát

- 1- 2 HS

- Học sinh quan sát hình 1 trang 84 và

dự đoán điều gì sẽ xảy ra khi gõ trống

- Tiến hành làm thí nghiệm và quan sát các vụn giấy nảy

- Học sinh giải thích: khi rung động lan truyền tới miệng ống sẽ làm cho tấm ni lông rung động và làm các vụn giấy chuyển động

- Học sinh làm thí nghiệm như hình 2 trang 85 để rút ra kết luận âm thanh có thể truyền qua chất lỏng hoặc chất rắn ví

dụ :

- áp tai xuống đất nghe tiếng vó ngựa từ xa

- Cá nghe thấy tiếng chân người bước

- Học sinh thực hành làm thí nghiệm để chứng minh về âm thanh khi lan truyền càng xa nguồn thì càng yếu đi

- Các nhóm thực hành làm điện thoại nối dây

Tuần 22 Khoa học

43 Âm thanh trong cuộc sống (tiết 1)

A Mục tiêu:

Trang 9

- Nêu được ví dụ về ích lợi cuae âm thanh trong cuộc sống : âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí ; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe,

trống trường, …)

B Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị nhóm: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống

C Hoạt động dạy học:

I- Tổ chức:

II- Kiểm tra: Nêu vai trò của âm thanh trong

đời sống

III- Dạy bài mới:

+ HĐ1: Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn

* Cách tiến hành:

- GV hỏi: Có những loại âm thanh nào

chúng ta yêu thích và muốn ghi lại để thưởng

thức?

- Loại nào không ưa thích?

B1: Cho HS làm việc nhóm

- Quan sát hình 88- SGK và bổ sung tiếng

ồn nơi mình đang sinh sống

B2: Các nhóm báo cáo và thảo luận chung

- GV nhận xét và kết luận

+ HĐ2: Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và

biện pháp phòng chống

* Cách tiến hành:

B1: HS đọc và quan sát hình trang 88

- Thảo luận và trả lời câu hỏi SGK

B2: Các nhóm trình bày trước lớp

- GV giúp HS ghi nhận một số biện pháp

tránh tiếng ồn

- GV kết luận như mục bạn cần biết

+ HĐ3: Nói về việc nên / Không nên làm để

góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và

những người xung quanh

* Cách tiến hành:

B1: Cho học sinh thảo luận nhóm về những

việc nên và không nên làm

B2: Các nhóm trình bày và thảo luận chung

IV Hoạt động nối tiếp:

- Củng cố lại nội dung chính của bài ?

- Học bài, xem trước bài sau

- Hát

- 2- 3 HS

- Học sinh trả lời và giải thích

- Học sinh quan sát hình 88 và bổ xung thêm các loại tiếng ồn ở trường và nơi sinh sống

- Các nhóm báo cáo kết quả và phân loại những tiếng ồn chính để nhận thấy hầu hết những tiếng ồn đều do con người gây ra

- Học sinh quan sát hình 88 và trả lời

- Các nhóm trình bày kết quả

- Đọc mục bạn cần biết trang 89 sgk

- Học sinh thảo luận về những việc các

em nên và không nên làm để góp phần chống ô nhiễm gây tiếng ồn ở lớp, ở nhà

và ở nơi công cộng

Khoa học

44 Âm thanh trong cuộc sống (tiếp)

A Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về :

+ Tác hại của tiếng ồn : tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe (đau đầu, mất ngủ) ; gây mất tập trung trong công việc, học tập ; …

+ Một số biện pháp chống tiếng ồn

Trang 10

- Thực hiện các quy định không gây ồn nơi công cộng.

_ Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống : bịt tai khi nghe âm thanh

quá to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn

B Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị nhóm: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống

C Hoạt động dạy học:

I- Tổ chức:

II- Kiểm tra: Nêu vai trò của âm thanh trong

đời sống

III- Dạy bài mới:

+ HĐ1: Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn

* Cách tiến hành:

- GV hỏi: Có những loại âm thanh nào

chúng ta yêu thích và muốn ghi lại để thưởng

thức?

- Loại nào không ưa thích?

B1: Cho HS làm việc nhóm

- Quan sát hình 88- SGK và bổ sung tiếng

ồn nơi mình đang sinh sống

B2: Các nhóm báo cáo và thảo luận chung

- GV nhận xét và kết luận

+ HĐ2: Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và

biện pháp phòng chống

* Cách tiến hành:

B1: HS đọc và quan sát hình trang 88

- Thảo luận và trả lời câu hỏi SGK

B2: Các nhóm trình bày trước lớp

- GV giúp HS ghi nhận một số biện pháp

tránh tiếng ồn

- GV kết luận như mục bạn cần biết

+ HĐ3: Nói về việc nên / Không nên làm để

góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và

những người xung quanh

* Cách tiến hành:

B1: Cho học sinh thảo luận nhóm về những

việc nên và không nên làm

B2: Các nhóm trình bày và thảo luận chung

IV Hoạt động nối tiếp:

- Nêu tác hại của tiếng ồn và biện pháp

phòng tránh?

- Học bài, xem trước bài sau

- Hát

- 1- 3 HS

- Học sinh trả lời và giải thích

- Học sinh quan sát hình 88 và bổ xung thêm các loại tiếng ồn ở trường và nơi sinh sống

- Các nhóm báo cáo kết quả và phân loại những tiếng ồn chính để nhận thấy hầu hết những tiếng ồn đều do con người gây ra

- Học sinh quan sát hình 88 và trả lời

- Các nhóm trình bày kết quả

- Đọc mục bạn cần biết trang 89 sgk

- Học sinh thảo luận về những việc các

em nên và không nên làm để góp phần chống ô nhiễm gây tiếng ồn ở lớp, ở nhà

và ở nơi công cộng

Tuần 23 Khoa học

45 ánh sáng

A Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng:

+ Vật tự phát sáng: Mặt trời, ngọn lửa,

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w