1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Hóa học lớp 10 - Học kì II

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đó dán lên bảng và gọi các nhóm khác - Phương trình phản ứng: boå sung Zn + H2SO4  ZnSO4 +H2  GV yêu cầu HS xác định sự thay đổi số HS xác định: oxi hoá của các nguyên tố để xác định Z[r]

Trang 1

Ngày soạn : / /

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Giúp HS hiểu đựơc các khái niệm về phản ứng oxi hoá khử dựa vào sự thay đổi số Oxi hoá

- Chất khử (bị oxi hoá) là chất nhường e  SOXH tăng

- Chất oxi hoá (bị khử) là chất nhận e  SOXH giảm

- Quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) là quá trình khử nhường e

- Quá trình khử (sự khử) là quá trình chất oxi hóa nhận e

- Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng xảy ra đồng thời quá trình oxi hóa và quá trình khử  có sự thay đổi SOXH của nguyên tố

2 Kỹ năng :

- HS hiểu được nguyên tắc chung và các bước cân bằng một phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng e

- Rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học của một số PƯ oxi hoá khử đơn giản

3 Thái độ : Tích cực hoạt động

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Nêu vấn đề, hướng dẫn đàm thoại

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- GV: -Máy tính, máy chiếu, giấy trong, các phiếu học tập

- HS: - Ôn tập các khái niệm về chất oxi hoá, chất khử, sự oxi hóa, sự khử và phản ứng oxi hoá - khử ở THCS

- Thực hành xác định số OXH của các nguyên tố trong hợp chất theo các qui tắc đã học ở chương 3

D TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số :

Lớp

Sĩ số

Vắng

II Kiểm tra bài cũ :

III Nội dung bài mới :

1 Đặt vấn đề :

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1 : (10 phút)

I Kiểm tra bài cũ

GV: Chiếu nội dung đồng thời phát

phiếu học tập số 1 cho đại diện các

nhóm HS

HS: Nhận phiếu học tập và chuẩn bị trả lời vào phiếu

Trang 2

Giáo án ban cơ bản 2

a Xác định SOXH của Cl và Mn trong

các chất sau: Cl2, HCl, HClO,

KClO3,KMnO4, K2MnO4,MnCl2, Mn?

0

Cl Cl1 Cl1O Cl5 O Mn7 O4

K2MnO6 4, Mn4 O2, Mn2 Cl2,Mn0

b Xác định SOXH của Fe, Cr, N, S

trong các hợp chất sau:

FeO, FeCl3, Fe3O4, Fe2O3, K2Cr2O7,

CrCl3, Cr2(SO4)3, HNO3, H2SO4, H2S,

Na2SO3?

GV: Chiếu nội dung phiếu học tập số 2

lên màn hình đồng thời phát phiếu cho

đại diện các nhóm

HS: Nhận phiếu học tập và chuẩn bị trả lời vào phiếu

a Lấy ví dụ minh hoạ cho chất oxi

hoá, chất khử, sự oxi hoá, sự khử và

phản ứng oxi hoá khử đã học ở THCS

(lớp 8)

Sự Oxi hoá H2

(chiếm oxi của của CuO) CuO + H2 -> Cu + H2O

(chất oxi hoá) (chất khử) sự khử CuO

(tách oxi ra khỏi CuO)

b Theo định nghĩa đó phản ứng sau

đây có phải là phản ứng oxi hoá khử

không? Giải thích?

2Na + Cl2  2NaCl

GV nhận xét: Mặc dù không có sự

nhường nhận nguyên tử oxi nhưng dây

là phản ứng oxi hoá khử Điều này

đựoc giải thích dựa trên định nghĩa mới

sau đây về phản ứng oxi hoá khử

b Theo định nghĩa ở lớp 8 thì phản ứng này không phải phản ứng oxi hoá khử

vì không có sự nhường và nhận oxi

Hoạt động 2 : (5 phút) Định nghĩa

1 Chất oxi hoá và chất khử:

GV: GV yêu cầu HS xác định được số

oxi hoá của các nguyên tố trong

phương trình phản ứng sau:

O

0

H Cu0 2 2

1 

O H

GV: Hãy chỉ ra chất oxi hoá và chất

khử?

HS: CuO là chất oxi hoá

H2 là chất khử GV: Hãy nhận xét về sự thay đổi số

oxi hoá của chất oxi hoá và chất khử ?

HS: Số oxi hoá của Cu giảm từ +2 xuống 0 và của H tăng từ 0 lên +1 GV: Tại sao có sự tăng giảmsố oxi

hoá?

HS: Do có sự cho và nhận e

GV: Như vậy có thể dựa vào số oxi

hoá để xác định chất oxi hoá và chất

khử như thế nào?

HS: - Chất làm tăng số oxi hoá là chất khử

- Chất làm giảm số oxi hoá là chất oxi

Trang 3

hoá

GV: Chiếu định nghĩa lên màn hình: HS: Ghi định nghĩa

- Chất khử là chất nhường e (chất bị

oxi hoá)  SOXH tăng

- Chất oxi hoá là chất nhận e (chất bị

khử)  SOXH giảm

Hoạt động 3 : (5 phút)

1 Sự oxi hoá và sự khử

GV chiếu định nghĩa lên màn hình :

- Quá trình chất khử nhường electron

gọi là quá trình oxi hoá (sự oxi hoá) HS: Ghi định nghĩa

- Quá trình chất oxi hoá nhận e gọi là

quá trình khử (sự khử) HS: Quá trình oxi hoá: 2

0

H  2H 21 e

GV: Hãy biểu diễn quá trình oxi hoá

và quá trình khử cho phản ứng trên? Quá trình khử:

0 2

2e Cu

Cu  

2 x 1e

2Na + Cl2 -> 2Na 1 Cl 1 Quá trình oxi hoá: Na0 Na1  1e

Quá trình khử: 2 1

0

2

2  

e Cl Cl

0

H

(khư)(ûoxi)

GV: Yêu cầu HS phân tích ví dụ 4

trong SGK:

H  2H 21 e

0

2

2  

Cl

GV: Thực tế trong phản ứng này không

có sự cho nhận e mà chỉ có sự chuyển

dịch e từ chất khử sang chất oxi hoá vì

HCl là hợp chất cộng hoá trị chứ không

phải là hợp chất ion như NaCl

Hoạt động 3 : (5 phút)

3 Phản ứng oxi hoá - khử

GV: Chiếu định nghĩa phản ứng oxi

hoá khử lên màn hình: HS: Ghi định nghĩa

Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá

học trong đó có sự chuyển e của các

chất (nguyên tử, phân tử hoặc ion)

phản ứng

Trang 4

Giáo án ban cơ bản 4

GV: Hãy xác định số oxi hoá của các

nguyên tố trong hai phản ứng sau và

cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi

CaCO3  CaO + CO2 (1)

///////// (1)

2 0 0 2

2

2

GV: Vậy có thể định nghiã phản ứng

oxi hoá khử dựa vào số oxi hoá?

Chỉ có phản ứng (2) là có sự thay đổi số oxi hoá (kết quảe của sự chuyển dịch e)  (2) là phản ứng oxi hoá khử còn (1) không phải là phản ứng oxi hoá khử

HS: Phản ứng oxi hoá khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố

GV: Có phản ứng oxi hoá khử nào xảy

ra mà chỉ có một quá trình oxi hoá

hoặc quá trình khử không?

HS: Không có

GV kết luận: Phản ứng oxi hoá khử

luôn xảy ra đồng thời quá trình oxi hoá

và quá trình khử

II Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử

Hoạt động 5 : (2 phút)

1 Nguyên tắc chung.

GV đặt vấn đề: Giả sử trong phản ứng

oxi hoá khử, chất khử nhường hẳn e

cho chất oxi hoá ta có thể cân bằng

phương trình hoá học của phản ứng

theo phương pháp thăng bằng elec tron

GV: Chiếu nguyên tắc bảo toàn

electron trong phản ứng oxi hoá khử:

HS ghi nguyên tắc (Chất khử cho) = (Chất oxi

hoá nhận)

Hoạt động 6: (15 phút)

2 Các bước cân bằng

GV chiếu 4 bước cơ bản khi cân bằng

oxi hoá - khử lên màn hình và yêu cầu

HS cân bằng theo ví dụ 1(SGK)

HS: Cân bằng phản ứng

P + O2  P2O5

Bước 1: Xác định số oxi hoá của các

nguyên tố trong phản ứng để tìm chất

oxi hoá và chất khử

2 2

5 2 0

P

Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá Bước 2:

Trang 5

trình khử:

Quá trình oxi hóa: Kh1  Oxh1 +ne Quá trình oxi hoá: P0 P5 5e



2 + 4e  2O2

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất

oxi hoá và chất khử dựa trên nguyên

tắc BTE:

Kh1 -> Oxh1 +ne x m

Oxh2 + me -> Kh2 x n

m Kh1 + n Oxh2 -> m Oxh1 + n Kh2

Bước 3:

x4

e P

P0 5 5

x5

2 2

0

2

4  

O

2 5 2 0 0

10 4 5

4PO  PO

Bước 4: Đặt hệ số của chất oxi hoá và

chất khử (m, n) vào sơ đồ phản ứng, từ

đó tính ra hệ số của các chất khác có

mặt trong phương trình hoá học Kiểm

tra cân bằng các nguyên tố không thay

đổi số oxi hoá (nếu có ) để hoàn tất

việc lập phương trình của phản ứng

Bước 4:

4P + 5O2  2P2O5

GV: Phát phiếu học tập số 3 yêu cầu

cân bằng phản ứng sau theo 4 bước: HS: Xác định số SOXH và cân bằng:

Cu + HNO3  Cu(NO3)2 + NO + H2O Cu H N O Cu NO N O H O

2

2 2 3

2 3

5 0

)

x3

e Cu

Cu0   2 2

-> x2

e

N 35 N2

3Cu+2HNO33Cu(NO3)2+ 2NO+2H2O GV: Phương trình này chưa cân bằng vì

ngoài hai phân tư ûHNO3 là chất oxi hoá

thì ở vế trái cần thêm vào 6 phân tử

HNO3 làm môi trường (Không thay đổi

số oxi hoá) để tạo muối Hãy hoàn tất

việc cân bằng?

HS:

3Cu+8HNO33Cu(NO3)2+ 2NO+4H2O

GV nhận xét : Trong 8 phân tử HNO3 thì:

-3

6HNO

hóa xi o

3

2HNO

Hoạt động 7

Dặn dò - Bài tập về nhà (3 phút)

- GV củng cố toàn bộ tiết thứ nhất lưu ý HS:

1 Phân biệt các khái niệm về phản ứng oxi hoá- khử:

Chất oxi hoá Chất khử

Quá trình khử Quá trình oxi hoá

Trang 6

Giáo án ban cơ bản 6

2 Áp dụng thành thạo các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử

- Bài tập về nhà: 1, 2, 3 ,4, 5, 6, 7 (SGK)

Ngày soạn : / /

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng lập phương trình hoá học của các phản ứng oxi hoá khử

2 Kỹ năng : Giúp HS hiểu đựơcc ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử trong thực

tiễn

3 Thái độ : Tích cực hoạt động

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Nêu vấn đề, hướng dẫn đàm thoại

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- GV: Máy tính, máy chiếu, một số băng hình về ứng dụng của các phản ứng oxi hoá khử như sự cháy, điện phân, luyện gang, thép

- HS: Ôn tập các bước cân bằng phản ứng oxi hoa khử, chuẩn bị bài tập về nhà ù

D TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số :

Lớp

Sĩ số

Vắng

II Kiểm tra bài cũ :

III Nội dung bài mới :

1 Đặt vấn đề :

2 Triển khai bài :

Hoạt động 1 : (25 phút) Kiểm tra bài cũ - Giải bài tập về nhà:

GV Chiếu đề bài tập 1, 2, 3, 4 lên màn

hình

HS: Chuẩn bị 1 phút

 Đáp án A

1 Cho các phản ứng sau:

a 2HgO t0 2Hg + O2

b CaCO3 t0 CaO + CO2

c 2Al(OH)3 t0 Al2O3 + 3H2O

d 2NaHCO3 t0 Na2CO3+CO2+H2O

Phản ứng nào là phản ứng oxi hoá khử

2 Cho các phản ứng sau: HS: Chuẩn bị 1 phút

a 4NH3 + 5O2 t0 4NO + 6H2O  Đáp án D

b 2NH3 + 3Cl2  N2 + 6HCl

Trang 7

c 2NH3+ 3CuO t 3Cu + N2+3H2O

d 2NH3 + H2O2 + MnSO4 MnO2 +

(NH4)2SO4 Ở phản ứng nào NH3 không

đóng vai trò chất khử?

3 Trong số các phản ứng sau: HS: Chuẩn bị 1 phút

A HNO3 + NaOH  NaNO3 + H2O  Đáp án C

B N2O5 + H2O  2HNO3

C 2HNO3 + 3H2S  3S + 2NO + 4H2O

Phản ứng nào là phản ứng oxi hoá khử

3NO2 + H2O 2HNO3 + NO  Đáp án C

NO2 đóng vai trò :

a Là chất oxi hoá

b là chất khử

c Là chất oxi hoá nhưng đồng thời là

chất khử

d Không là chất oxi hoá và không phải

là chất khử

Chọn đáp án đúng

GV nhận xét bài làm và cho điểm vào

sổ

GV chiếu đề bài tập 5 lên màn hình

5 Phân biệt chất oxi hoá và sự oxi hoá,

chất khử và sự khử Lấy thí dụ để minh

hoạ

HS: Chuẩn bị 2 phút

- Sự oxi hoá: Chất khử nhường e

- Sự khử: Chất oxi hoá nhận e  thí dụ

GV chiếu đề bài tập 6 lên màn hình HS: Chuẩn bị 2 phút

6 Thế nào là phản ứng oxi hoá khử?

Lấy 3 thí dụ - Định nghĩa phản ứng oxi hoá khử (theo SGK)

- THí dụ (HS lấy 3 thí dụ)

GV chiếu đề bài tập 7 lên màn hình

7 Lập phương trình HH của các phản

ứng oxi hoá khử sau đây theo phương

pháp thăng bằng electron:

HS: Chuẩn bị 5phút

a Cho MnO2 tác dụng với dung dịch

axit HCl đặc thu được MnCl2, Cl2 và

H2O

a MnO2 + 4HCl t0 MnCl2 + Cl2 + 2H2O

b Cho Cu tác dụng với dung dịch axit

HNO3 đặc nóng thu được Cu(NO3)2,

NO2 và H2O

b Cu +4HNO3(đặc) t0 Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

c Cho Mg tác dụng với dung dịch axit

H2SO4đặc nóng thu đựoc MgSO4, S và

H2O

c 3Mg + 4H2SO4 (đặc) t0 3MgSO4

+ S + 4H2O

Trang 8

Giáo án ban cơ bản 8

GV nhận xét và cho điểm

Hoạt động 1 : (15 phút) III Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá khử trong thựuc tiễn :

GV cho HS đọc SGK và chiếu một số

băng hình về các hiện tượng trong tự

nhiên và những ứng dụng trong thực tế

có liên quan đến phản ứng oxi hoá

khử

HS: đọc SGK

GV yêu cầu HS liệt kê vài ví dụ

thường gặp có liên quan đến phản ứng

oxi hoá khử

HS: - Đốt cháy than củi

- Sự cháy của xăng dầu

- Các phản ứng xảy ra trong pin, ăcquy

Hoạt động 3

Dặn dò - Bài tập về nhà (5 phút)

- GV yêu cầu nắm vững các định nghĩa về phản ứng oxi hoá khử và các bước cân bằng phản ứng oxi hoá khử

- Bài tập về nhà: 8 (SGK) và có thể yêu cầu HS làm thêm các bài tập sau

1 Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

a Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2S + H2O

b Zn + H2SO4  ZnSO4 + SO2 + H2O

c Zn + H2SO4  ZnSO4 + S + H2O

d Fe +HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O

e FeO + HNO3  Fe (NO3)3 + NO + H2O

2 Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt FeS2, đất thường bị chua do chứa

H-2SO4 và muối Fe2(SO4)3, chủ yếu do quá trình oxi hoá chậm FeS2 bởi oxi không khí Để khắc phục người ta bón vôi trước khi canh tác

Viết các phương trình phản ứng xảy ra và cho biết phản ứng nào là phản ứng oxi hoá khử

Ngày soạn : / /

Tiết 33 PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HOÁ HỌC VÔ CƠ

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Giúp HS hiểu đựơc phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ có thể thuộc loại phản ứng oxi hoá khử và cũng có thể không thuộc loại phản ứng oxi hoá khử Phản ứng thế luôn thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử còn phản ứng trao đổi luôn không thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử

2 Kỹ năng : - Giúp HS hiểu cách phân loại phản ứng dựa vào SOXH: phản ứng

oxi hoá khử và không oxi hoá khử

Trang 9

3 Thái độ : Tích cực hoạt động

B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY : Nêu vấn đề, hướng dẫn đàm thoại

C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

- GV: - máy tính, máy chiếu, bút dạ giấy trong

- HS: Ôn tập các định nghĩa về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế, phản ứng trao đổi đã được học ở THCS

D TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số :

Lớp

Sĩ số

Vắng

II Kiểm tra bài cũ :

III Nội dung bài mới :

1 Đặt vấn đề :

2 Triển khai bài :

I Phản ứng có sự thay đổi SOXH và phản ứng không có sự thay đổi SOXH:

Hoạt động 1 : (5 phút)

1 Phản ứng hoá hợp

GV yêu cầu HS nhắc lại định nghĩa

phản ứng hoá hợp ? HS: Là phản ứng trong đó một chất mới được tạo thành hai hay nhiều chất

ban đầu:

X + Y  Z GV: Hướng dẫn HS lấy một số ví dụ về

phản ứng hoá hợp, càng nhiều càng tốt HS có thể đưa ra các phản ứng sau: 2H2 + O2  2H2O (1)

CaO + CO2  CaCO3 (2)

2NO + O2  2NO2 (3)

4Al + 3O2  2Al2O3 (4)

SO3 + H2O  H2SO4 (5)

H2 + Cl2  2HCl (6)

CaO + H2O  Ca(OH)2 (7)

Li2O + CO2  Li2 CO3 (8)

N2 + 3H2  2NH3 (9)

PCl3 + Cl2  PCl5 (10)

GV gợi ý HS tính số SOXH của các

nguyên tố trong các phản ứng trên từ

đó suy ra phản ứng nào có sự thay đổi

SOXH (phản ứng oxi hoá - khử) và

phản ứng nào không có sự thay đổi số

oxi hoá (phản ứng không oxi hoá khử)

HS: Tính số OXH và kết luận :

- (1, 3, 4, 6, 9, 10) có sự thay đổi số oxi hoá  phản ứng oxi hoá khử

- (2, 5, 7, 8) không có sự thay đổi số oxi hoá  phản ứng không oxi hoá khử

GV chiếu nhận xét trên màn hình:

Phản ứng hoá hợp có thể là phản ứng HS: Ghi nhận xét

Trang 10

Giâo ân ban cơ bản 10

oxi hoaù khöû hoaịc khođng phại laø phạn

öùng oxi hoaù - khöû

Hoát ñoông 2 : (5 phuùt)

2 Phạn öùng phađn huyû

GV: Yeđu cađøu HS nhaĩc lái ñònh nghóa

phạn öùng phađn huyû (phađn tích) ? HS: Phạn öùng phađn huyû laø phạn öùng töø moôt chaât ban ñaău bò phađn tích thaønh hai

hay nhieău chaât môùi

Z  X + Y GV: Haõy so saùnh phạn öùng phađn huyû

vaø phạn öùng hoaù hôïp HS: Ngöôïc nhau

GV: Phạn öùng phađn huyû xạy ra do haâp

thú nhieôt ñöôïc gói laø phạn öùng nhieôt

phađn

GV höôùng daên HS ñöa ra moôt soâ ví dú

veă phạn öùng phađn huyû HS coù theơ ñöa ra caùc ví dú sau: CaCO3 t0 CaO + CO2 (1)

2KClO3 t0 2KCl +3O2 (2) 2HgO t0 2Hg + O2 (3) Cu(OH)2 t0 CuO + H2O (4) 2H2O d /p 2H2 + O2 (5) 2NaCl dpnc  2Na + Cl2 (6)

GV gôïi yù HS tính soâ OXH cụa caùc

nguyeđn toâ trong caùc phạn öùng tređn, töø

ñoù keât luaôn naøo laø oxi hoaù khöû vaø

khođng oxi hoaù khöû

HS tính soâ OXH vaø keât luaôn :

- (2,3,5,6) laø phạn öùng oxi hoaù khöû

- (1,4) khođng phại laø phạn öùng oxi hoaù

- khöû

GV chieâu nhaôn xeùt leđn maøn hình:

Phạn öùng phađn huyû coù theơ laø phạn öùng

oxi hoaù khöû hoaịc khođng phại laø phạn

öùng oxi hoaù khö.û

HS: Ghi nhaôn xeùt

Hoát ñoông 3 : (5 phuùt)

3 Phạn öùng theậ

GV yeđu caău HS nhaĩc lái ñònh nghóa

phạn öùng theâ ñaõ ñöôïc hóc? HS: Phạn öùng theâ xạy ra theo sô ñoă: A A + XY  AY +X GV: So saùnh phạn öùng theâ vôùi caùc

phạn öùng hoaù hôïp vaø phađn huyû? HS: Phạn öùng theâ coù soâ löôïng chaât tham gia phạn öùng baỉng soâ löôïng chaât

táo thaønh sau phạn öùng

GV: höôùng daên HS vieât PTPÖcụa moôt

soâ phạn öùng theâ

HS coù theơ ñöa ra caùc ví dú sau:

Na + H2O  NaOH + 2 (1)

2

1

H

Cu + 2 AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag (2)

Zn +2HCl  ZnCl2 + H2 (3) CuO + H2 t0 Cu + H2O (4)

GV gôïi yù HS tính soâ oxi hoaù cụa caùc HS tính soâ OXÕH vaø nhaôn xeùt

Ngày đăng: 02/04/2021, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w