Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo vệ động thực vậtd. Các kĩ năng sống cơ bản.[r]
Trang 1ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ và nội dung tích hợp
a.Kiến thức: Hs chỉ rõ được sự đa dạng của ngành ruột khaong được thể hiện
ở cấu tạo cơ thể, lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển.g
b.Kỹ năng
- Có kỹ năng quan sát, so sánh
- Kỹ năng phân tích, tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm
c.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
d Tích hợp: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và bảo
vệ động thực vật
2 Các kĩ năng sống cơ bản.
- Kĩ năng tự nhận thức - Kĩ năng giao tiếp
- Kĩ năng lắng nghe tích cực - Kĩ năng hợp tác
- Kĩ năng tư duy sáng tạo - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
- Kĩ năng kiên định - Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng quản lí thời gian - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
3 Các phương pháp dạy học tích cưc.
- Phương pháp dạy học theo nhóm
- Phương pháp giải quyết vấn đề
- Phương pháp trò chơi
- Phương pháp đóng vai
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
II Tổ chức hoạt động dạy học
1.Chuẩn bị đồ dùng dạy học
*GV: Tranh phóng to hình 9.2, 9.2, 9.3 /SGK Tr 33
*HS: Sưu tầm tranh ảnh về sứa, san hô, hải quỳ
2 Phương án dạy học:
+ Sứa
+Hải quỳ
+San hô
III
.Hoạt động dạy và học
1.Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ(6ph)
- Nêuđặc điểm cấu tạo ngoài của thuỷ tức?
- Nêu đặc điểm cấu tạo trong của thuỷ tức?
3 Khám phá
(2ph) – Biển chính là cái nôi của ruột khoang với khoảng 10 nghìn loài, RK phân bố ở hầu hết các vùng biển TG Các đại diện thường gặp là sứa, san hô, hải quỳ
B Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm đời I.Sứa
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
sống của sứa qua so sánh với thuỷ tức.
♦ Mục tiêu: Nắm được đặc điểm cấu tạo
của sứa
♦Tiến hành:
Gv treo tranh hình 9.1
GV yêu cầu Hs lên bảng xác định các bộ
phận của sứa
GV y/cầu Hs đọc thông tin và hoàn thành
bảng 1
- Đặc điểm giúp sứa thích nghi với đời
sống bơi lội tự do?
GV bổ sung thêm về đặc điểm cấu tạo
Gv mở rộng: Một số loài sứa có TB gai làm
da bỏng rát như: sứa lửa Nhưng một số lại
là thức ăn ngon
- Mô tả cách di chuyển của sứa?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của Hải
quỳ và san hô
♦ Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của hải
quỳ và san hô
♦ GV treo tranh 9.2, 9.3 y/cầu Hs q/sát
- Hải quỳ và san hô có lối sống và hình
dạng như thế nào?
- Gv tuy nhiên Hải quỳ còn sống bám
trên vỏ ốc nhờ thế mà di chuyển được
GV y/cầu Hs thảo luận nhóm hoàn thành
bảng 2
- San hô, hải quỳ bắt mồi như thế nào?
- Hải quỳ và san hô có đặc điểm gì khác
nhau?
Gv dùng xi lanh bơm mực tím vào 1 lỗ
nhỏ của đoạn xương san hô để Hs thấy
được sự liên thôngcác cá thể trong tập đoàn
Gv giới thiệu hình thành đảo san hô biển
Hs q/sát tranh →ghi nhận kiến thức
1-2 Hs lên bảng xác định các bộ phận của sứa
Hs các nhóm thảo luận→thống nhất đáp án
Kết luận HS cần ghi nhớ:
- Hình dạng: cơ thể hình dù có khả năng xoè cụp.
- Cấu tạo:
+ Thành cơ thể cũng có 2 lớp, miệng ở dưới, tầng keo dày nên khoang tiêu hoá hẹp.
+ Cơ thể đối xứng toả tròn, tự vệ bằng TB gai.
- Di chuyển: co bóp dù.
II Hải qùy và san hô
Hs q/sát tranh →ghi nhớ các bộ phận của hải quỳ và san hô
Kết luận.
- Hải quỳ và san hô hình trụ, thích nghi với lối sống bám.
Hs các nhóm dựa vào thông tin→thống nhất đáp án
- San hô phát triển khung xương bất động.
- Khoang tiêu hoá có nhiều ngăn thông với nhau giữa các cá thể.
5.Luyện tập- Kiểm tra, Đánh giá HS
C Hoạt động luyện tập
D Hoạt động vận dụng:
E Hoạt động tìm tỏi , mở rộng:
- Học bài ghi và làm bài tập 2,3/35
- Vẽ hình 9.1B/33
- Đọc mục” em có biết”
- Tìm hiểu các đại diện trong ngành ruột khoang có vai trò gì đối với con người