1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 9 - Tiết 41 đến 43

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 169,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C.Tiến trình DẠY - HỌC: Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh GV: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn?. Giải b[r]

Trang 1

Ngµy: 27 / 01 / 2007

Tiết 41 : GIẢI BÀI TOÁN

BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (Tiếp)

A.Mục tiêu:

- Biết cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

- Bước đầu có kĩ năng giải các bài toán cơ bản được đề cập đến trong SGK

- Thấy được ứng dụng của toán học trong đời sống.Linh hoạt,sáng tạo khi giải toán

B.Chuẩn bị:

• GV: - SGK, đồ dùng dạy học

• HS: - SGK, dụng cụ học tập

C.Tiến trình DẠY - HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

GV: Nêu các bước giải bài toán

bằng cách lập hệ phương trình

bậc nhất hai ẩn ?

Giải bài tập 30 SGK/22

GV yêu cầu HS sinh hoạt nhóm

giải BT 29

-Một HS lên bảng trả lời,giải bài tập

Gọi x (km) là độ dài quãng đường AB và y (giờ) là thời gian dự định đi để đến B đúng lúc 12 giờ trưa Đ/kiện x > 0 và y > 0 Ta có

hệ P.Trình:

x = 35(y + 2)

x = 50(y - 1)

Hệ có nghiệm: (350; 8)

HS giải theo nhóm

Gọi x là số quả quýt, y là số quả cam,điều kiện:

x Z +, y Z + Theo đề toán ta có hệ phương trình:

x + y = 17 3x + 10y = 100 Giải hệ ph trình tìm được: x = 10: y = 7

Hoạt động 2: Ví dụ 3:

GV: Đây là bài toán loại gì?

GV yêu cầu HS đọc nhiều lần, hướng

dẫn HS phân tích bài toán.Xong cả

đoạn đường là 1 công việc, suy ra

trong 1 ngày 2 đội làm chung được

(công việc)

24

1

HS: Loại toán năng suất

Gọi x (ngày): Thời gian đội 1 làm riêng hoàn thành công việc; y (ngày): Thời gian đội 2 làm riêng hoàn thành công việc Điều kiện: x > 0; y > 0

Mỗi ngày đội 1 làm được (công

x

1

việc); đội 2 làm được (công việc)

y

1

Do mỗi ngày, phần việc đội 1 làm được nhiều gấp rưỡi đội 2 nên ta có ph trình:

Trang 2

y x

GV yêu cầu HS giải hệ phương trình

(II) bằng cách đặt ẩn số phụ.Giải ?6

Đặt u = ; v = và giải, ta có kết

x

1

y

1

quả:

x = 40; y = 60

Yêu cầu HS giải ?7 bằng cách

khác

Lưu ý loại toán năng suất cũng tương

tự loại toán có hai vòi nước cùng

chảy vào bể, do đó vẫn sử dụng công

thức cho loại toán năng suất

=

x

1 2

3

y

1 Theo đề toán ta có hệ phương trình: (II) =

x

1 2

3

y

1

+ =

x

1

y

1 24 1

Cách khác : Gọi x là số phần công việc làm trong một ngày của đội 1; y là số phần công việc làm trong một ngày của đội 2

Ta có hệ phương trình:

x + y =

24 1

x = y

2 3

x = ; y = Suy ra thời gian hoàn 40

1

60 1

thành riêng của độ 1 là 40 ngày, đội 2

là 60 ngày

Hoạt động 3: Củng cố:

1/ Bài tập 31- tr 23 – SGK

Cho HS đọc kỹ đề, GV tóm tắt đề lên

bảng

Hướng dẫn HS giải theo các bước:

H: Chọn ẩn, đặt điều kiện cho ẩn ?

H: Viết PT biểu thị diện tích tăng khi

tăng mỗi cạnh góc vuông của tam giác

vuông lên 3 cm ?

H: Viết PT biểu thị diện tích giảm khi

giảm các cạnh góc vuông của tam

giác vuông là 2 cm và 4 cm ?

H: Giải hệ PT và trả lời ?

Gọi x và y (cm) lần lượt là hai cạnh góc vuông của tam giác vuông( x > 2, y > 4 ) Theo bài ra ta có hệ PT



26 2

1 ) 4 )(

2 (

36 2

1 2 : ) 3 ).(

3 (

xy y

x

xy y

x

Giải hệ PT được

x = 9, y = 12 Trả lời :

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:

- Giải bài tập trong SGK trang 24, bài 32, 33; 34, 35; 37.

- Xem kỹ những bài tập đã giải tại lớp

Ngµy : 29 / 01 / 2007 Tiết 42 : LUYỆN TẬP

A.Mục tiêu:

• Vận dụng thành thạo cách giải bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

• Linh hoạt khi giải toán, thấy rõ ứng dụng của toán học khi giải các bài toán thực tiễn

Trang 3

B.Chuẩn bị:

• GV: - SGK; đồ dùng dạy học

• HS: - SGK; dụng cụ học

C.Tiến trình DẠY - HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

GV: Nêu các bước giải bài toán bằng

cách lập hệ phương trình Giải bài tập

29 trang 22/SGK

HS trả lời, làm bài tập 26

Gọi số cam là x, số quýt là y (x, y  Z)

Ta có hệ PT

100 3

10

17

y x

y x

Giải hệ được (x,y) = (7; 10) Vậy có 7 quả cam và 10 quả quýt

Hoạt động 2: Luyện tập

1/ Bài 37, trang 24/ SGK

HS đọc đề trong SGK, GV hướng dẫn

Khi chuyển động cùng chiều, cứ 20 giây

chúng gặp nhau, nghĩa là chuyển động đi

nhanh hơn đi được trong 20 giây hơn

quãng đường chuyển động kia cũng đi

trong 20 giây là đúng một vòng (chu

vi:20 cm) Ta có phương trình:

20(x - y) = 20

Khi chuyển động ngược chiều, cứ 4 giây

chúng lại gặp nhau, nghĩa là tổng quảng

đường hai chuyển động đi được trong 4

giây là đúng một vòng Ta có phương

trình: 4(x + y) = 20

Do đó ta có hệ phương trình:

2/ Bài tập 34- SGK trang 24

HS đọc đề nhièu lần và nghiên cứu đề

Nhận dạng bài tập ( Loại toán tăng giảm

thêm bớt)

Yêu cầu HS làm bài theo các bước

3/ Bài tập 38 – tr.25 – SGK – GV giải

1 giờ 20 phút = 80 phút

Giả sử khi mở riêng từng vòi thì vòi thứ

nhất chảy đầy bể trong x phút, vòi thứ

hai chảy trong y phút (x >0 ; y > 0)

Trong 1 phút vòi thứ nhất chảy được ;

x

1

1/ Bài 37, trang 24/ SGK Gọi x (cm/s) và y (cm/s) lần lượt là vận tốc của hai chuyển động

Điều kiện: x > y > 0 Khi chuyển động cùng chiều ta có phương trình:

20(x - y) = 20

Khi chuyển động ngược chiều ta có

ph trình:

4(x + y) = 20

Theo đề toán ta có hệ phương trình: 20(x - y) = 20

4(x + y) = 20

Giải hệ phương trình này ta được nghiệm

(3 ; 2 ) 

Ta nhận thấy cả hai nghiệm đều thoả mãn đ/ kiện

Vậy vận tốc của hai chuyển động là:

3 cm/s và 2 cm/s. 

HS: Gọi x là số luống; y là số cây trong một luống Điều kiện: x ; y 

Z+

Theo đề toán ta có hệ phương trình: (x + 8)(y - 3) = xy - 54

(x - 4)(y + 2) = xy + 32 -3x +8y = - 30

4x - 8y = 40 Giải hệ PT ta có: x = 50 ; y = 15 Vậy số cây trồng là: 50 14 = 750 cây

Trang 4

vòi thứ hai chảy được

y

1 Theo bài ra ta có hệ phương trình





15

2 12

10

1 1

1

80

y

x

y

x

Giải hệ PT : Đặt a = ; b = ta có

x

1

y

1



2 180 150

1 80 80 15

2 12

10

80

1

b a

b a b

a

b

a

a = ; b = suy ra x = 120;y = 124

120

1

124 1

HS đọc đề , nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò

Về nhà xem lại các bài tập đã chöa, làm tiếp các bài tập còn laị trong SGK

Tiết sau chửa các bài tập còn lại đó

Ngµy: 01/ 02 / 2007

Tiết:43 LUYỆN TẬP

A.Mục tiêu:

• Vận dụng thành thạo cách giải bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

• Linh hoạt khi giải toán, thấy rõ ứng dụng của toán học khi giải các bài toán thực tiễn

B.Chuẩn bị:

• GV: - SGK; đồ dùng dạy học

• HS: - SGK; dụng cụ học

C.Tiến trình DẠY - HỌC:

Hoạt động của Học sinh Hoạt động của Học sinh

Hoạt động 1/ Luyện tập

Bài 36- SGK/24

GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

đề

Lưu ý là tổng các lần bắn là 100; lần

bắn đạt điểm 8 và điểm 6 ta phải tìm

trung bình cộng các điểm đạt được là

8,69

H: Cách tìm số trung bình cộng ?

Gọi x; y lần lượt là số lần bắn đạt điểm

8 và điểm 6

Điều kiện:x > 0; y > 0

Theo đề toán ta có hệ phương trình:

25 + 42 + x + 15 + y = 100 10.25 + 9.42 + 7.15 + 6y = 100.8,69 Giải hệ phương trình ta được: x = 14;

y = 4 Vậy số lần bắn đạt điểm 8 là 14 lần, số lần bắn đạt điểm 6 là 4 lần

Trang 5

Bài 39, trang 25/ SGK.

HS đọc đề nhiều lần và GV hướng

dẫn HS phân tích đề

Giả sử không thuế VAT, người đó

phải trả x triệu đồng cho loại hàng

thứ nhất, y triệu đồng cho loại hàng

thứ hai Khi đó, số tiền phải trả cho

loại hàng thứ nhất

(kể cả thuế VAT 10%) là x triệu

100 110 đồng, cho loại hàng thứ hai ( kể cả

thuế VAT 8%) là y triệu đồng

100 108

Bằng các phương pháp giải hệ

phương trình đã học, giải hệ phương

trình trên?

Lưu ý cho HS trong quá trình giải hệ

PT nên đưa các hệ số của hệ về hệ số

nguyên bằng cách nhân hai vế của

mỗi PT với 100

3/ Bài 36 – tr.9 – SBT

H: Chọn ẩn và đặt đ/k ?

Gọi tuổi mẹ và tuổi con năm nay lần

lượt là x và y, tìm đ/k của ẩn :

Tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con nên có

PT ?

H: Tuổi mẹ và tuổi con cách đây 7

năm ?

H: Cách đây 7 năm tuổi mẹ bằng 5

lần tuổi con cộng 4 nên ta có PT nào

H: Giải hệ

24 5

3

y x

y x

HS giải:

Gọi x triệu đồng và y triệu đồng là số tiền người đó phải trả cho loại hàng thứ nhất và loại hàng thứ hai khi chưa có thuế VAT

Khi có thuế người đó phải trả cho mỗi loại hàng là: x triệu đồng, y

100

110

100 108

triệu đồng

Ta có phương trình:

x + y = 2,17 100

110

100 108

hay: 1,1x + 1,08y = 2,17 Khi có thuế VAT là 9% cho cả hai loại hàng thì số tiền phải trả là:

(x + y ) = 2,18 100

109

hay: 1,09x + 1,09y = 2,18

Theo đề bài ta có hệ phương trình:

1,1x + 1,08y = 2,17 1,09x + 1,09y = 2,18

218 109

109

217 108

110

y x

y x

Giải hệ phương trình trên ta được nghiệm của hệ là: (0,5 ; 1,5) Vậy người đó phải trả cho loại hàng thứ nhất là: 0,5 triệu; loại thứ hai là 1,5 triệu

Gọi tuổi mẹ và tuổi con năm nay lần lượt là x và y;x  N* ; y  N*, x > y >7

Ta có PT x = 3y Đ: Tuổi mẹ và tuổi con cách đây 7 năm lần lượt là x – 7 và y – 7

Đ : Ta có PT x – 7 = 5(y – 7) + 4 Hay x – 5y = - 24

Giải hệ PT ta được (x;y) = (36; 12) Trả lời: Năm nay tuổi mẹ là 36, tuổi con là 12

Hoạt động 3 Củng cố và dặn dò

Lưu ý một số điều khi giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn số

- Nêu đúng và đủ các điều kiện

Trang 6

- Trình bày lời giải gọn, đủ, chính xác.

- Đối chiếu với điều kiện để đưa ra kết quả của bài toán

- Tím cách chọn ẩn phụ để lập được hệ đơn giản

Về nhà ôn tập toàn bộ chương III Trả lời hết các câu hỏi trong phần câu hỏi

ôn tập trong SGK

Làm bài tập 43; 44; 45 SGK/27.35 ; 37 – SBT.

Ngày đăng: 03/04/2021, 18:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w