• Bắt đầy thấy ở khoảng tuần 18-20 trên các lát cắt ngang ở vùng cổ giữa, nằm giữa mặt phẳng các xương đòn ở thấp và mặt phẳng hàm ở phía cao • Tuyến giáp bao quanh khí quản (cấu trúc tr[r]
Trang 1Vùng cổ bình thường
M.COLLET 2015-2016
Trang 2Hình ảnh siêu âm bình thường
• Khảo sát trên siêu âm
– dễ dàng thực hiện từ tuần 16-18 thai
– càng dễ hơn nếu thai có phần mặt hướng ra trước, cổ ưỡn hay thậm chí quá ưỡn
– Có thể sử dụng các mặt cắt axial, sagittale vàfrontale
hinhanhykhoa.com
Trang 3Hình ảnh siêu âm bình thường
• Các cấu trúc giải phẫu chính của vùng từ dễ đến khó nhận ra là :
– Hầu miệng, khí quản, thực quản
– Tuyến giáp
– Các cấu trúc mạch máu cảnh – cổ
– Các cơ vùng cổ
– Cột sống cổ và mặt phẳng da
Trang 4Hầu và thanh quản
• Dễ dàng nhận ra trong ba mặt phẳng cắt ở vùng cổ vàđặc biệt là ở mặt phẳng trán
• Sự chuyển động của các cấu trúc này được quan sát bởi sự thay đổi của khẩu kính lòng của các cấu trúc đó
• Đường kính của hầu, đo được ở mặt phẳng trán,
vượt quá 4 mm ở tuần thứ 18 và 8,8 mm ở tuần 38
Trang 5Hầu và thanh quản
Trang 6Hầu và thanh quản
Trang 7Hầu và thanh quản
Trang 9Khí quản
• Mặt cắt saggital
– Chiếm phần trước giữa
– Cấu trúc ống trống âm không co giãn mà cácthành có hồi âm rõ nét do hiện diện vòng sụn
Trang 10Khí quản, mặt cắt sagittal
hinhanhykhoa.com
Trang 11Khí quản
• Mặt cắt coronal
– Sự liên tục của thanh quản – khí quản thường
thấy rõ trên siêu âm
– Đường kính khí quản vượt quá 2,4 mm ở tuần 18
và 4,6 mm ở tuần 38
– Sự chia đôi của khí quản thường thấy rõ
Trang 12hinhanhykhoa.com
Trang 13Sự chia đôi của khí quản
Trang 15Thực quản cổ
• Phần thực quản cổ
•
– Vẫn khó xác định trên siêu âm
– Thường được định mốc trên mặt cắt trục lớn cạnhdọc giữa chếch của vùng cổ
– Mức độ nhìn thấy dễ hay không tùy vào tình trạnglàm đầy của thực quản
Trang 16Thực quản cổ
• Trường hợp không được làm đầy
– Thực quản thể hiện dưới dạng một cấu trúc hìnhdải tạo thành bởi nhiều dải tăng âm xen kẽ (thanhmạc và niêm mạc) với giảm âm (cơ), đi dọc phíasau khí quản và phía trước cột sống
hinhanhykhoa.com
Trang 17Cliché Marc ALTHUSER
Trang 19Thực quản ngực
• Phần ngực của thực quản liên tục với thực quản cổ ởmức D2 và nối tiếp với một đường nằm ở trong trungthất sau khe hoành ở mức D10
• Ở phần sau của ngực, thực quản nằm ở phía sau khíquản và phía trước động mạch chủ xuống
Trang 20Thực quản ngực
1
2
1: Đm chủ xuống 2: Khí quản
Các mũi tên vàng chỉ lớp cơ của thực quản
Cliché J.E Develay - Morice
hinhanhykhoa.com
Trang 21Tuyến giáp
• Bắt đầy thấy ở khoảng tuần 18-20 trên các lát cắt
ngang ở vùng cổ giữa, nằm giữa mặt phẳng các
xương đòn ở thấp và mặt phẳng hàm ở phía cao
• Tuyến giáp bao quanh khí quản (cấu trúc tròn nhỏ, trống âm, vô mạch) và sườn sau hai bên đính vào bómạch cảnh cổ
Trang 22Tuyến giáp
Mặt cắt ngang giữa qua vùng cổ
Mũi tên:
-Đỏ: Tuyến giáp -Vàng: Khí quản -Trắng: Mạch máu cảnh
Trang 23Tuyến giáp
• Các thùy giáp có dạng hai hình tam giác với đáy ở trong, cấu trúc hồi âm mịn và đồng nhất, nằm đối xứng ở hai bên khí quản.
• Eo giáp rất mảnh, thường không thấy được
Trang 24Tuyến giáp
Các thùy giáp
Trang 26Các số đo sinh học tuyến giáp
Đo đk ngang(A) và chu vi tuyến giáp (B)
theo LUTON
Trang 27Các số đo sinh học tuyến giáp
Trang 28– Chẩn đoán phân biệt với các cơ ức – đòn - chũm
– Việc đo chiều cao và bề dày của mỗi thùy hiếm khi được khuyên làm
Trang 29Các số đo sinh học tuyến giáp
Mặt cắt dọc: thùy giáp
Ảnh : Dominique LUTON
Trang 32Các mặt cắt trán
• Cho phép thấy rõ
– Sự liên tục của hầu, thanh quản, khí quản
– Các mạch máu cảnh vùng cổ, dễ hơn khi có sửdụng Doppler màu
• ĐM cảnh ở phía trong
• TM cảnh trong ở phía ngoài
• Tuyến giáp bình thường khó định vị