Ngaøy nay nhôø coù Sieâu aâm ño ñaïc caùc kích thöôùc thai nhi giuùp chaån ñoaùn thai chaäm phaùt trieån hoaëc phaùt trieån quaù.. möùc,tuy vaäy moät thoâng soá < Percentile thöù [r]
Trang 1SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN SỰ SỐNG
& SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA THAI
BS.NGUYỄN QUÝ KHOÁNG BS.NGUYỄN QUANG TRỌNG
KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH BỆNH VIỆN AN BÌNH–TP.HCM
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Sư phát triển của
thai nhi trong Tử
cung là một quá
trình phức tạp.
Trước khi có Siêu
âm,Bác sĩ sản khoa
chỉ có thể nhìn vào
trẻ được sinh ra để
đoán biết những gì
đã xảy ra khi trẻ còn
ở trong Tử cung.
Trang 3ĐẠI CƯƠNG
Từ những quan sát này,các nhà Lâm
sàng đã phân loại dựa trên tuổi thai và kích thước thai nhi:
Thai được gọi là sinh non (Preterm) nếu chúng được sinh ra trước 38 tuần tuổi
Thai được gọi là già tháng (Post term)
nếu chúng được sinh ra sau 42 tuần tuổi
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
Ngày nay nhờ có Siêu âm đo đạc các kích thước thai nhi giúp chẩn đoán thai
chậm phát triển hoặc phát triển quá
mức,tuy vậy một thông số < Percentile thứ 5 hoặc > Percentile thứ 95 chỉ có ý nghĩa nguy cơ chứ chưa hẳn là bệnh lý.Trong khoảng giữa Percentile thứ 5 và
Percentile thứ 95 vẫn có thể có bệnh lý trên một thai nhi nào đó và trong một bối cảnh nào đó
Trang 5ĐẠI CƯƠNG
Để chẩn đoán được các bất thường
này,ta cần phải biết chính xác tuổi thai.Tuổi thai được biết chính xác khi:
Thai được thụ tinh nhân tạo
Chu kỳ kinh của sản phụ đều đặn
Thai được Siêu âm trong Tam cá
nguyệt I (độ sai lệch là ± 1tuần)
Trang 6ĐO ĐẠC THAI NHI
Việc đo đạc các kích thước của thai nhi giúp đánh giá sự phát triển của thai
Để cho kết quả chính xác thì các đường cắt phải chuẩn,việc đo đạc phải theo
đúng quy ước
Trang 7ĐO ĐẠC THAI NHI
Việc đo chiều dài đầu-mông ở TCN I hết sức cần thiết vì:
Cho biết chính xác tuổi thai.
Chẩn đoán các trường hợp thai chậm phát triển cân đối (Symmetric IUGR-Symmetric intrauterine growth retardation).
Trang 8ĐO ĐẠC THAI NHI
Trang 9ĐO ĐẠC THAI NHI
Đo từ bàn ngoài gần đến bàn trong xa
Trang 10ĐO ĐẠC THAI NHI
Trang 11ĐO ĐẠC THAI NHI
Khi hình dáng đầu
thai nhi không
bình thường thì ta
dùng Chu vi đầu
để tính tuổi thai
và đánh giá sự
tăng trưởng
Trang 12ĐO ĐẠC THAI NHI
Trang 13ĐO ĐẠC THAI NHI
Trang 14ĐO ĐẠC THAI NHI
Trang 15Chu vi vòng bụng
Trang 16ĐO ĐẠC THAI NHI
Đo theo mặt ngoài thành bụng hoặc
dùng công thức: AC=(D1 + D2 )x1,57
Các thông số khác:
Đường kính ngang bụng (DAT-ABD): Đo
ngang bụng trên mặt phẳng trán.
Đường kính ngang bụng trung bình (DAM): (DAT+D.ant-post)x0,5
Đường kính bụng trên hoặc đường kính
ngực dưới của Hansman (Trong trường hợp bụng bị biến dạng).
Trang 17ĐO ĐẠC THAI NHI
Trang 18Chiều dài xương đùi (Femur length).
Xương đùi thẳng cho đến tháng thứ 5 của thai kỳ,sau đó thân xương đùi cong và lõm dần ở phía ngoài giống như gậyđánh golf (canne de golf)
FL giúp đánh giá tuổi và sự tăng trưởngcủa thai nhi
FL còn giúp phát hiện các dị tật về cấutrúc xương dài và về bệnh lùn
Trang 19ĐO ĐẠC THAI NHI
Trang 20Đánh giá trọng lượng thai nhi (Estimated fetal weight) có giá trị hạn chế vì các yếu tố sau:
Không biết chiều cao thai nhi
Dựa vào nhiều thông số BPD,AC,FL…
Trọng lượng thai nhi có thể thay đổi từ
lúc đo đến lúc sinh,và có khi thai gầy đi vào cuối thai kỳ
Trang 21ĐO ĐẠC THAI NHI
Có nhiều công thức tính với sai số ± 10% trong 90% trường hợp,tương đương
±400g
Cần lưu ý cách đo trọng lượng thai nhi
trên máy siêu âm,vì các tiêu chuẩn đầu tiên dựa trên một chủng tộc khác với ta
Trang 22ĐO ĐẠC THAI NHI
ĐO ĐẠC CHI VÀ CÁC CƠ QUAN THAI NHI
Đo đạc các xương dài:
Ngoài xương đùi được xem ky,õ khi nghi
Bệnh lùn chúng ta đo thêm:
Xương cánh tay <10% xương đùi Xương quay và trụï(dài bằng nhau)
<5-10% xương cánh tay Xương chày và mác(dài bằng nhau)
<10-15% xương đùi.
Trang 23ĐO ĐẠC THAI NHI
ĐO ĐẠC CHI VÀ CÁC CƠ QUAN THAI NHI
trên hình mặt phẳng trán của bàn chân.Giúp đánh giá tuổi thai trong giai đoạn đầu của thai kỳ nhưng không giúp theo dõi sự tăng trưởng của thai
Trang 24ĐO ĐẠC THAI NHI
ĐO ĐẠC CHI VÀ CÁC CƠ QUAN THAI NHI
Các điểm hóa cốt:
Điểm hóa cốt đầu dưới xương đùi(Béclard)31-36 tuần tuổi với đường kính tăng dần từ 3-8mm
Điểm hóa cốt đầu trên xương chày (Todt)34-39 tuần tuổi với đường kính nhỏ hơn
điểm Béclard
Trang 25ĐO ĐẠC THAI NHI
ĐO ĐẠC CHI VÀ CÁC CƠ QUAN THAI NHI
Trang 26ĐO ĐẠC THAI NHI
ĐO ĐẠC CHI VÀ CÁC CƠ QUAN THAI NHI
Các cơ quan thai nhi:
tiểu não.Giúp đánh giá tuổi thai
Thận: Đo từ tuần thứ 22-24 thai kỳ.Chiều dài:Số tuần từ KKC+4(mm)
Không giúp đánh giá tuổi thai vì thay đổi nhiều
Trang 27ĐO ĐẠC THAI NHI
ĐO ĐẠC CHI VÀ CÁC CƠ QUAN THAI NHI
Các cơ quan thai nhi:
Bàng quang: Hiếm khi đo trừ khi có bệnh lý
Đường kính ngang <50mm(#40 tuần)
Gan: Gan chiếm phần lớn ổ bụng,dễ đánh giá vì TM cửa và TM rốn nằm thấp
Trang 28ĐO ĐẠC THAI NHI
ĐO ĐẠC CHI VÀ CÁC CƠ QUAN THAI NHI
Các cơ quan thai nhi:
Tim: Đường kính ngang phía trong:
-Thất T:4-16mm(17-40 tuần)
-Thất P:4-19mm(17-40 tuần)
-Tỷ lệ Thất P/Thất T ≥ 1
-Vách liên thất dày 1-4mm # bề dày thành sau thất T
-Khẩu kính ĐMC gốc:7-9mm(TCN III)
Trang 29ĐO ĐẠC THAI NHI
ĐO ĐẠC CHI VÀ CÁC CƠ QUAN THAI NHI
Các cơ quan thai nhi:
Lớp mỡ dưới da: Đánh giá lớp mỡ
bằng cách đo ở 1/3 giữa xương đùi,từ
da đến màng cơ < 10mm
Lớp da vùng cổ-gáy: Theo mặt cắt hố sau,đo từ da đến bàn sọ ngoài <5mm.Nếu ≥ 5mm Trisomy 21
Trang 30ĐO ĐẠC THAI NHI
Trang 32RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
Thai chậm phát triển cân đối
(Symmetric intrauterine growth
retardation-Symmetric IUGR)
Thai chậm phát triển không cân đối
(Asymmetric intrauterine growth
retardation-Asymmetric IUGR)
Trang 33RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
Tần suất thai chậm phát triển trong TC chiếm #5% trẻ được sinh ra
Với Sản phụ ở nhóm nguy cơ chiếm # 10% trẻ được sinh ra
Với thai sinh đôi thì lên đến 30% (Chẩn đoán dựa vào chênh lệch cân nặng khi sinh > 25%)
Tử vong chu sinh của thai chậm phát
triển gấp 8 lần thai bình thường
Trang 34RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CHẬM PHÁT TRIỂN CÂN ĐỐI-SYMMETRIC IUGR
Thai chậm phát triển ngay từ Tam cá
nguyệt I,kết quả là thai chậm phát triển suốt thai kỳ
Tỷ lệ giữa đầu,bụng và các chi rất cân đối
Trang 35RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CHẬM PHÁT TRIỂN CÂN ĐỐI-SYMMETRIC IUGR
Nguyên nhân thường là có bất thường
Nhiễm sắc thể hoặc tình trạng Nhiễm
trùng
Nếu đã chẩn đoán thai chậm phát triển cân đối,thì việc chọc dò và nuôi cấy dịch ối để chẩn đoán loại trừ những bất
thường Nhiễm sắc thể hoặc tình trạng
Nhiễm trùng của thai nhi là cần thiết
Trang 36RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CHẬM PHÁT TRIỂN KHÔNG CÂN ĐỐI
ASYMMETRIC IUGR
Thường không chẩn đoán được trước 32 tuần tuổi (Thời gian phát triển tối đa của thai)
Nguyên nhân:
Do suy tuần hoàn Tử cung-Nhau
(Uteroplacental insufficiency): Chiếm 80%
Nguyên nhân từ thai: Chiếm 20%
Trang 37RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CHẬM PHÁT TRIỂN KHÔNG CÂN ĐỐI
ASYMMETRIC IUGR
Nguyên nhân từ mẹ: Nghiện rượu,hút
thuốc,nghiện ma túy,suy dinh dưỡng,
thiếu máu,tiểu đường,cao huyết áp,bệnh thận mạn tính,tử cung bất thường…
đạo,nhồi máu bánh nhau…
Nguyên nhân từ thai: Tim bẩm sinh,các bất thường NST(Trisomy 13,18,21),bất thường hệ thần kinh,hệ niệu-sinh dục…
Trang 38RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CHẬM PHÁT TRIỂN KHÔNG CÂN ĐỐI
ASYMMETRIC IUGR
Trang 39RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CHẬM PHÁT TRIỂN KHÔNG CÂN ĐỐI
ASYMMETRIC IUGR
Trong Asymmetric IUGR, phát triển đầu của thai nhi là bình thường cho tới gần sinh (vì máu được ưu tiên nuôi não)
Do vậy trị số HC ít có giá trị chẩn đoán với Asymmetric IUGR
Trang 40RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CHẬM PHÁT TRIỂN KHÔNG CÂN ĐỐI
ASYMMETRIC IUGR
AC giúp đánh giá tốt bề dày mô mềm, cũng như kích thước của gan,vì khi thaitrong tình trạng chậm phát triển thì lớpmỡ dưới da và dự trữ glycogen ở gan
giảm mạnh.Điều đó khiến cho trị số AC giảm rõ rệt cả với Symmetric IUGR lẫn
Asymmetric IUGR
Trang 41RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CHẬM PHÁT TRIỂN KHÔNG CÂN ĐỐI
ASYMMETRIC IUGR
AC<Percentile thứ 10 Nguy cơ cao
AC<Percentile thứ 3 IUGR
Đối với những trường hợp không định
được tuổi thai chính xác thì việc theo dõi trị số AC ở 2 cuộc khám cách nhau 14 ngày có giá trị chẩn đoán: Nếu trị số AC tăng <10mm/14 ngày IUGR
Trang 42RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CHẬM PHÁT TRIỂN KHÔNG CÂN ĐỐI
ASYMMETRIC IUGR
Cũng giống như Chu vi đầu thai nhi,ở
thai IUGR trị số FL ít bị ảnh hưởng cho đến cuối thai kỳ
FL<Percentile thứ 10 Nguy cơ cao
FL<Percentile thứ 3 IUGR
Hình ảnh kèm theo là chậm cốt hóa đầu
xa xương đùi
Trang 43RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
CHẬM PHÁT TRIỂN KHÔNG CÂN ĐỐI
ASYMMETRIC IUGR
Môi trường trong Tử cung cũng bị ảnh hưởng khi thai chậm phát triển:
Tưới máu thai nhi giảm Tưới máu thận
giảm Thiểu ối (Ở thai sau 20 tuần tuổi, nước ối được tạo thành chủ yếu bởi nước tiểu thai nhi).
Tình trạng thiếu máu nuôi cũng làm cho
Bánh nhau sớm trưởng thành:Trong các
trường hợp thai chậm phát triển,thường có một Bánh nhau độ III trước 36 tuần tuổi.
Trang 44RỐI LOẠN TRONG SỰ PHÁT TRIỂN
THAI PHÁT TRIỂN QUÁ MỨC - MACROSOMIA
Yếu tố nguy cơ: Mẹ bị Tiểu đường,sinh nhiều con,>35 tuổi,cao >170cm,cân
nặng trước sinh >70Kg
Thai được gọi là phát triển quá mức nếu như cân nặng lúc sanh ≥ 4000g ,hoặc > percentile thứ 90 theo tuổi thai
HC và FL ít hữu dụng, AC vẫn là thông số tốt nhất để chẩn đoán Macrosomia (>percentile thứ 90 theo tuổi thai)
Trang 45TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG
Sản phụ đến Siêu âm vào tuần thứ 34 của thai kỳ (Tuổi thai được xác định dựa vào lần khám Siêu âm khi thai được 10 tuần tuổi-Đo CRL)
Lý do: BS sản khoa nghi thai chậm phát triển trong tử cung
Trang 46TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG
HC at the 45 th percentile
for 34 weeks.
AC < 3 rd percentile for 34 weeks.
Trang 47TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG
FL at the 55 th percentile
for 34 weeks.
1 AC < 3rd percentile for 34 weeks.
2 Oligohydramnios 3.Placenta: grade III before 36 weeks
Asymmetric IUGR.
Trang 48SỰ TRƯỞNG THÀNH CỦA THAI
NHI
Thai trưởng thành chắc chắn khi ≥ 37
tuần( Có thể khi ≥ 35 tuần)
Tuổi thai dựa vào lần khám Siêu âm ở
Trang 49ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
CÁC CỬ ĐỘNG CỦA THAI NHI
Đếm số cử động / 30 giây
Đánh giá trương lực cơ thai nhi (cử động ưỡn-gập của thân,chi và bàn tay)
Nhãn cầu: Thủy tinh thể đảo qua lại
(nystamus).Không thấy cử động này khi thai ngủ yên
Miệng và lưỡi chuyển động khi thai nhi nuốt,nhai,liếm,mút,ngáp.Khảo sát này là cần thiết khi có đa ối(Teo thực quản,Hở hàm ếch,Lưỡi to)
Trang 50ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
CÁC CỬ ĐỘNG CỦA THAI NHI
Swallowing and inhaling amniotic fluid
Trang 51ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
CÁC CỬ ĐỘNG CỦA THAI NHI
Media Clip
Double click here for movie
Trang 52ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
CÁC CỬ ĐỘNG HÔ HẤP
Thấy được từ tháng thứ 3 của thai kỳ
Cử động này tương đương với sự hít vào:Vòm hoành hạ thấp
Lồng ngực to
Bụng phình
Trang 53ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
CÁC CỬ ĐỘNG HÔ HẤP
Hoạt động hô hấp có vai trò:
Tập các cơ hô hấp
Bài tiết dịch trong phổi
Giúp cho sự trưởng thành của phổi
(L/S>1)(L:Lécithine,S:Sphingomyeline)Phản ánh tình trạng hoạt động của các trung khu thần kinh ở hành tuỷ
Trang 54ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
CÁC CỬ ĐỘNG HÔ HẤP
Hoạt động hô hấp được thể hiện bằng các đợt 50 cử động /phút
Đến gần ngày sinh,các đợt này kéo dài
ra và đều hơn
Có khi có nấc cụt
Trang 55ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
CÁC CỬ ĐỘNG HÔ HẤP
Media Clip
Double click here for movie
Trang 56ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
HOẠT ĐỘNG CỦA TIM THAI
Siêu âm giúp đánh gía dễ dàng nhịp tim thai và phát hiện các thay đổi
Nhịp tim thai bình thường:110-160
lần/ph
Nhịp tim thai nhanh trong 15’’,trên 2 lần mỗi 30’ là bình thường
Trang 57ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
HOẠT ĐỘNG CỦA TIM THAI
Nhịp tim thai nhanh > 160 lần/phút kéo dài là bất thường
Nhịp tim thai chậm giữa thai kỳ một cách đơn thuần Kém trưởng thành của trung khu thần kinh
Do tư thế nằm ngửa của Sản phụ khiến
TMCD bị đè lâu.
Do tử cung co thắt hoặc trước khi thai chết lưu.
Trang 58ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
HOẠT ĐỘNG CỦA TIM THAI
Media Clip
Double click here for movie
Trang 59ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
DOPPLER
Tuần hoàn bánh nhau và thai nhi bình
thường có trở kháng thấp để có được sự tưới máu dồi dào cho thai nhi
Động mạch rốn:
Trang 60ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
DOPPLER
Sự vắng Vend diastole được xem là bình thường cho đến tuần thứ 20 của thai kỳ.Tuy nhiên sự đảo ngược Vend diastole thì không bao giờ là
bình thường.
Do vậy sau 20 tuần tuổi sự vắng hoặc đảo
ngược Vend diastole chắc chắn là bất thường.
Sau 30 tuần tuổi S/D>3 là bất thường.
Trang 61ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
DOPPLER
NORMAL UMBILICAL ARTERIES
Trang 62ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
DOPPLER
Trang 63ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
DOPPLER
Trang 64ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
DOPPLER
REVERSE FLOW IN THE UMBILICAL ARTERY
Trang 65ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
DOPPLER
Bình thường ĐM não có trở kháng thấp với ít diastolic flow và S/D#4 suốt thai kỳ.Trong các trường hợp bất thường,ĐM
não phản ứng theo hai cách:
Tăng diastolic flow: Do sự giãn mạch não để bù trừ tình trạng thiếu O2 (hypoxia):S/D giảm.
Giảm diastolic flow: Do sự co mạch não vì toan
chuyển hóa (acidosis):S/D tăng.
Trang 66ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
DOPPLER
FETAL CIRCLE OF WILLIS
Trang 67ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
DOPPLER
FETAL CIRCLE OF WILLIS
Trang 68ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THAI NHI
DOPPLER
FETAL CIRCLE OF WILLIS
Trang 69CÁC TIÊU CHUẨN VỀ SỰ SỐNG CỦA
THÔNG SỐ / 30’ BÌNH THƯỜNG = 2 BẤT THƯỜNG = 0
tứ chi. ≤ 2 cử động.
duỗi gập của thân hoặc của 1 chi,hoặc của bàn tay
Không có hoặc cử động chậm chạp.
khoang ối nào ≥ 1cm)
Trang 70CÁC TIÊU CHUẨN VỀ SỰ SỐNG CỦA
Từ 8-10 điểm Bình thường
Từ 6-8 điểm Nghi ngờ tình trạng xấu
Kiểm tra lại mỗi 24h
≤ 4 điểm Suy thai nặng
Trang 71ĐÁNH GIÁ SỰ CHẾT CỦA THAI NHI
THAI MỚI CHẾT
Xác định tuổi thai
Tìm các dấu nguy cơ:
Máu tụ sau nhau
Thai chậm phát triển hoặc thai quá to.Phù nhau thai
Dị tật bẩm sinh
Trang 72ĐÁNH GIÁ SỰ CHẾT CỦA THAI NHI
THAI CHẾT LƯU
Da phù từ dưới lên trên
Tim thai (-),Cử động thai (-)
Dấu hiệu Spalding (+)(sự chồng lên nhau của các xương sọ)
Thiểu ối
Có khí trong tim,trong các mạch máu lớn.Có dịch ở màng phổi,màng bụng
Huỷ các mô Các nội tạng từ não trở đi
bị nhoà do mất độ tương phản
Trang 73KẾT LUẬN
Việc đánh giá Sự tăng trưởng và Sự sống của thai nhi dựa vào nhiều thông số,đặc biệt là Doppler thai nhi
Mục đích chính là phát hiện sớm các dấu hiệu SUY THAI để xử trí kịp thời hầu cứu sống được thai nhi
Trang 74XIN CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI CỦA QUÝ BÁC SĨ