1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Địa lý 4, kì II

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Nam Boä: + Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nước.. + Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai th[r]

Trang 1

Tun 19

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

I.Mục tiêu :

- Nêu

+ V trí: ven  bên  sơng 

+ Tp c ng, trung tâm cơng $%& ' tàu, trung tâm du * $ …

+HS khá

cho tàu neo > cĩ   : $6 $

@&-II.Chuẩn bị :

- Các BĐ :hành chính, giao thông VN

- Tranh, ảnh về TP Hải Phòng (HS sưu tầm)

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:Cho HS hát

2.KTBC :

-Chỉ vị trí của thủ đô Hà Nội trên BĐ

-Nêu những dẫn chứng cho thấy HN là

trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa

học hàng đầu của nước ta

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

 a.Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ

bước sang tìm hiểu một thành phố mới,

nơi được mệnh danh là “thành phố cảng”

b.Phát triển bài :

1/.Hải Phòng thành phố cảng:

*Hoạt động nhóm:

-Cho các nhóm dựa vào SGK, BĐ hành

chính và giao thôngVN, tranh, ảnh thảo

luận theo gợi ý sau:

+TP Hải Phòng nằm ở đâu?

+Chỉ vị trí Hải Phòng trên lược đồ và

cho biết HP giáp với các tỉnh nào ?

+Từ HP có thể đi đến các tỉnh khác bằng

các loại đường giao thông nào ?

+HP có những điều kiện tự nhiên thuận

-Cả lớp

-HS lên chỉ BĐ và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét

-HS các nhóm thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Trang 2

lợi nào để trở thành một cảng biển ?

+Mô tả về hoạt động của cảng HP

- GV giúp HS hoàn thiện phần trả lời

2/.Đóng tàu là ngành công nghiệp quan

trọng của Hải Phòng:

*Hoạt động cả lớp:

-Cho HS dựa vào SGK trả lời các câu hỏi

sau:

+So với các ngành công nghiệp khác,

công nghiệp đóng tàu ở HP có vai trò như

thế nào?

+Kể tên các nhà máy đóng tàu ở HP

+Kể tên các sản phẩm của ngành đóng

tàu ở HP (xà lan, tàu đánh cá, tàu du lịch,

tàu chở khách, tàu chở hàng…)

3/.Hải Phòng là trung tâm du lịch:

* Hoạt động nhóm:

-Cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh để

thảo luận theo gợi ý :

+Hải Phòng có những điều kiện nào để

phát triển ngành du lịch ?

-GV nhận xét, kết luận

4.Củng cố - Dặn dò::

-GV: Đến HP chúng ta có thể tham gia

được nhiều hoạt động lí thú :nghỉ mát, tắm

biển, tham gia các danh lam thắng cảnh,

lễ hội ,vườn quốc gia cát Bà …

-Kể một số điều kiện để HP trở thành

một cảng biển, một trung tâm du lịch

-Nêu tên các sản phẩm của ngành công

nghiệp đóng tàu ở HP

-Cho HS đọc bài trong khung

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau: “Đồng bằng Nam

Bộ”

-HS nhận xét, bổ sung

-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS các nhóm thảo luận -Đại diện các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình trước lớp

-HS trả lời

-HS đọc -HS cả lớp

Trang 3

Tun 20

ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I.Mục tiêu :

HS biết đồng bằng Nam Bộ:

B :

Cơng và sơng B,ng Nai b,i UCp

mE, U,ng b=ng cịn nhi6u Ut phèn, dt mAn cn ph i c i tDo

Vi%t Nam

sơng H>u

* HS khá, gi3i:

+ Gi i thích vì sao 9 n :c ta sơng Mê Cơng lDi cĩ tên là CGu Long: do n :c sơng UH ra bin qua 9 cGa sơng

+ Gi i thích vì sao 9 U,ng b=ng Nam B ng i dân khơng UCp UC ven sơng: U n :c lI

U a phù sa vào các cánh U,ng

II.Chuẩn bị :

- Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành chính VN

- Phiu HJc t>p dành cho hoDt U ng 2

- B ng ơ chK kL di%u

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:

2.KTBC :

GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Trong nhKng bài hJc

mi6n khác nhau ca Vi%t Nam Ngày hơm nay,

chúng ta sM U Un phía Nam U tìm hiu và khám

phá U,ng b=ng Nam B

-HS hát -HS chuẩn bị

Trang 4

b.Phát triển bài :

1/.Đồng bằng lớn nhất của nước ta:

*Hoạt động nhĩm đơi

-GV yêu cầu HS dựa vào SGK và vốn

hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi:

+ĐB Nam Bộ nằm ở phía nào của đất

nước? Do các sông nào bồi đắp nên ?

+ĐB Nam Bộ có những đặc điểm gì tiêu

biểu (diện tích, địa hình, đất đai.)?

+Tìm và chỉ trên BĐ Địa Lí tự nhiên VN vị

trí ĐB Nam Bộ, Đồng Tháp Mười, Kiên

Giang, Cà Mau, các kênh rạch

GV nhận xé, kết luận

2/.Mạng lưới sông ngòi ,kênh rạch chằng

chịt:

*Hoạt động nhĩm

GVphát phiu cho HS quan sát SGK và trả

lời câu hỏi:

Nhĩm 1 :Tìm và kể tên một số sông

lớn,kênh rạch của ĐB Nam Bộ?Nêu nhận

xét về mạng lưới sông ngòi, kênh rạch của

ĐB Nam Bộ (nhiều hay ít sông?)

Nhĩm 2 : Nêu đặc điểm sông Mê Công

+ Nhĩm 3: Gi i thích vì sao 9 n :c ta

sơng Mê Cơng lDi cĩ tên là CGu Long?

-GV nhận xét và chỉ lại vị trí sông Mê

Công, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai,

kênh Vĩnh Tế … trên bản đồ

* Hoạt độngcá nhân:

-Cho HS dựa vào SGK trả lời câu hỏi :

+Vì sao ở ĐB Nam Bộ người dân không

đắp đê ven sông ?

+Sông ở ĐB Nam Bộ có tác dụng gì ?

-HS trả lời

+Nằm ở phía Nam Do sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên

+Là ĐB lớn nhất cả nước ,có diện tích lớn gấp 3 lần ĐB Bắc Bộ ĐB có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt Ngoài đất đai màu mỡ còn nhiều đất chua, mặn, cần cải tạo

+HS lên chỉ BĐ

-HS nhận xét, bổ sung

-HS trả lời câu hỏi +HS tìm

+Do dân đào rất nhiều kênh rạch nối các sông với nhau ,làm cho ĐB có hệ thống kênh rạch chằng chịt

+Là một trong những sông lớn trên thế giới bắt nguồn từ TQ chảy qua nhiều nước và đổ ra Biển Đông

+Do hai nhánh sông Tiền, sông Hậu đổ ra bằng chín cửa nên có tên là Cửu Long

-HS nhận xét, bổ sung

-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 5

+Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô, người dân nơi đây đã làm gì ? -GV mô tả thêm về cảnh lũ lụt vào mùa mưa, tình trạng thiếu nước ngọt vào mùa khô ở ĐB Nam Bộ

4.Củng cố - Dặn dò:

Trị chNi : “Ơ chK kL di%u”

-cĩ n i dung kin thOc bài hJc +Yêu cu HS tìm ra các ơ chK hàng ngang và hàng dJc N i dung ơ chK

1

2 2.

3.

3 4.

5

Ô

chữ hàng dọc: Nam Bộ

1/B,ng b=ng Nam B gp kho ng 3 ln U,ng b=ng BCc B v6 dAc Um này

2/Bây là loDi Ut cĩ ch yu ca U,ng b=ng Nam

B 3/Bây là m t trong nhKng t+nh thu c U,ng b=ng Nam B

4/Bây là U,ng b=ng cĩ di%n tích l:n thO hai 9

n :c ta

5/ Tên con sơng b,i UCp nên U,ng b=ng Nam B

Ơ chK hàng dJc : Nam Bộ

GV phH bin luât chNi :MQi nhĩm chNi sau khi giành quy6n tr li Nhĩm nào pht c tr :c ,

quy6n tr livà nh ng quy6n cho nhĩm khác

Trong khi HS phát biu nu HS và GV nh>n xét

-3 HS đọc

TR

S

Ê

B

M

H D

P

Trang 6

Ơ chK kL diêu”.

nht

- Trị chNi kt thOc nu ơ chK hàng ngang và

U i cịn lDi

-Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài:

-Nhận xét tiết học

Tun 21 – ThO t , ngày 20 tháng 01 n_m 2010

Trang 7

NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I.Mục tiêu:

Nam Bộ:

+ Ng i dân 9 Tây Nam Bộ th ng làm nhà dJc theo các sơng ngịi, kênh, rDch, nhà cGa UNn sN

+ Trang ph`c ch yu ca ng i dân 9 đồng bằng Nam Bộ tr :c U! là qun áo bà ba và chic kh_n r=n

Nam B ; vùng nhi6u song, kênh rDch – nhà 9 dJc sơng; xu,ng, ghe là ph Nng ti%n U lDi phH bin

II.Chuẩn bị:

- BĐ phân bố dân cư VN

- Tranh, ảnh về nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội của người dân ở ĐB Nam Bộ (HS sưu tầm)

III.Hoạt động trên lớp:

1.Ổn định: Kiểm tra phần chuẩn bị của

HS

2.KTBC :

-ĐB Nam Bộ do phù sa sông nào bồi đắp

nên?

-Đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm gì ?

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Người dân sống ở

đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người Kinh

Còn ở đồng bằng Nam Bộ thì người dân

sống ở đây là những dân tộc nào? Nhà ở,

làng xóm nơi đây có đặc điểm gì khác

đồng bằng Bắc Bộ? Chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu qua bài: Người dân ở đồng bằng Nam

Bộ

b.Phát triển bài :

-HS chuẩn bị

-HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS trả lời : +Kinh, Khơ-me, Chăm, Hoa

+Dọc theo các sông ngòi, kênh, rạch .Tiện việc đi lại

+Xuồng, ghe

-HS nhận xét, bổ sung

Trang 8

1/.Nhà cửa của người dân:

*Hoạt động cả lớp:

-GV cho HS dựa vào SGK, BĐ và cho

biết:

+Người dân sống ở ĐB Nam Bộ thuộc

những dân tộc nào?

+Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì

sao?

+Phương tiện đi lại phổ biến của người

dân nơi đây là gì ?

-GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động nhóm:

- Cho HS các nhóm quan sát hình 1 và

cho biết: nhà ở của người dân thường

phân bố ở đâu?

-Gv cho HS xem tranh, ảnh các ngôi nhà

kiểu mới kiên cố, khang trang, được xây

bằng gạch, xi măng, đổ mái bằng hoặc lợp

ngói để thấy sự thay đổi trong việc xây

dựng nhà ở của người dân nơi đây Nếu

không có tranh, ảnh GV mô tả thêm về sự

thay đổi này: đường bộ được xây dựng

,các ngôi nhà kiểu mới xuất hiệnngày

càng nhiều, nhà ở có điện, nước sạch, ti vi

2/.Trang phục và lễ hội :

* Hoạt động nhóm:

-GV cho các nhóm dựa vào SGK, tranh,

ảnh thảo luận theo gợi ý :

+Trang phục thường ngày của người dân

đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì đặc

biệt?

+Lễ hội của người dân nhằm mục đích

gì?

+Trong lễ hội thường có những hoạt

động nào ?

+Kể tên một số lễ hội nổi tiếng ở đồng

bằng Nam Bộ

-GV nhận xét, kết luận

4.Củng cố - Dặn dò:

-Các nhóm quan sát và trả lời -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Các nhóm thảo luận và đại diện trả lời

+Quần áo bà ba và khăn rằn

+Để cầu được mùa và những điều may mắn trong cuộc sống

+Đua ghe ngo … +Hội Bà Chúa Xứ ,hội xuân núi Bà ,lễ cúng trăng, lễ tế thần cá Ông(cá voi) …

-HS nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc -HS trả lời câu hỏi

-HS chuẩn bị

Trang 9

-GV cho HS đọc bài học trong khung.

-Kể tên các dân tộc chủ yếu và một số lễ

hội nổi tiếng ở ĐB Nam Bộ

-Nhà ở của người dân Nam Bộ có đặc

điểm gì ?

-Nhận xét tiết học

-Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “Hoạt

động sản xuất của người dân ở đồng bằng

Nam Bộ”

Tun 22 – ThO t , ngày 27 tháng 01 n_m 2010

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ

I.Mục tiêu :

Bộ:

+ Tr,ng nhi6u lúa gDo, cây _n trái

+ Nuơi tr,ng và ch bin thy s n

+ Ch bin l Nng thFc

gDo, trái cây và thy s n l:n nht c n :c, Ut U màu m9, khí h>u nĩng am, ng i dân cn

cù lao U ng

II.Chuẩn bị :

- BĐ nông nghiệp VN

- Tranh, ảnh về sản xuất nông nghiệp, nuôi và đánh bắt cá tôm ở ĐB Nam Bộ III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:Cho HS hát

2.KTBC :

-Nhà cửa của người dân ở ĐB Nam Bộ có

đặc điểm gì ?

-Người dân ở ĐB Nam Bộ thường tổ chức

lễ hội trong dịp nào? Lễ hội có những hoạt

động gì ?

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Đồng bằng Nam Bộ là

-Cả lớp hát -Hs trả lời -HS khác nhận xét

Trang 10

nơi được thiên nhiên ưu đãi, có nhiều thuận

lợi cho đời sống & sản xuất Vậy người dân

nơi đây đã khai thác những thuận lợi đó để

sản xuất những gì?

b.Phát triển bài :

GV cho HS quan sát BĐ nông nghiệp, kể

tên các cây trồng ở ĐB Nam Bộ và cho biết

loại cây nào được trồng nhiều hơn ở đây?

1/.Vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước:

*Hoạt động cả lớp:

GV cho HS dựa vào kênh chữ trong SGK,

cho biết:

-ĐB Nam bộ có những điều kiện thuận lợi

nào để trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn

nhất cả nước ?

-Lúa gạo, trái cây ở ĐB Nam Bộ được tiêu

thụ ở những đâu ?

GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động nhóm:

-GV cho HS dựa vào tranh, ảnh trả lời các

câu hỏi sau :

+Kể tên các loại trái cây ở ĐB Nam Bộ

+Kể tên các công việc trong thu hoạch và

chế biến gạo xuất khẩu ở ĐB Nam Bộ

GV nhận xét và mô tả thêm về các vườn

cây ăn trái của ĐB Nam Bộ

ĐB Nam Bộ là nơi xuất khẩu gạo lớn nhất

cả nước Nhờ ĐB này, nước ta trở thành

một trong những nước xuất khẩu nhiều gạo

bậc nhất thế giới

2/.Nơi sản xuất nhiều thủy sản nhất cả

nước:

GV giải thích từ thủy sản, hải sản

* Hoạt động nhóm:

GV cho HS các nhóm dựa vào SGK, tranh,

ảnh thảo luận theo gợi ý :

-HS quan sát B Đ

-HS trả lời

+Nhờ có đất đai màu mỡ ,khí hậu nắng nóng quanh năm, người dân cần cù lao động nên ĐB Nam Bộ đã trở thành vựa lúa, vựa trái cây lớn nhất cả nước

+Cung cấp cho nhiều nơi trong nước và xuất khẩu

-HS nhận xét, bổ sung

-HS các nhóm thảo luận và trả lời :

+Xoài, chôm chôm, măng cụt, sầu riêng, thanh long …

+Gặt lúa, tuốt lúa, phơi thóc, xay xát gạo và đóng bao, xếp gạo lên tàu để xuất khẩu

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS lặp lại -HS thảo luận

+Nhờ có mạng lưới sông ngòi dày đặc

+Cá, tôm…

+Tiêu thụ trong nước và trên thế giới

Trang 11

+Điều kiện nào làm cho ĐB Nam Bộ sản

xuất được nhiều thủy sản ?

+Kể tên một số loại thủy sản được nuôi

nhiều ở đây

+Thủy sản của ĐB được tiêu thụ ở đâu ?

Gv nhận xét và mô tả thêm về việc nuôi

cá, tôm ở ĐB này

4.Củng cố - Dặn dò:

-GV cho HS đọc bài học trong khung

-GV tổ chức cho HS điền mũi tên nối các

ô của sơ đồ sau để xác lập mối quan hệ

giữa tự nhiên với hoạt động sản xuất của

con người

Vựa lúa,vựa trái cây lớn nhất cả nước

Đất đai màu mỡ

Khí hậu nắng nóng

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau tiếp theo

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc bài -HS lên điền vào bảng

-HS cả lớp

Tun 23 – ThO t , ngày 03 tháng 02 n_m 2010

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở ĐỒNG BẰNGNAM BỘ (TIẾP THEO)

I.Mục tiêu :

Ngưòi dân cần cù

lao động

Trang 12

+ S n xut cơng nghi%p phát trin mDnh nht trong c n :c

+ NhKng ngành cơng nghi%p nHi ting là khai thác du khí, ch bin l Nng thFc, thFc pham, d%t may

* HS khá, gi3i : Gi i thích vì sao đồng bằng Nam Bộ là nNi cĩ cơng nghi%p phát trin mDnh nht Ut n :c: do cĩ ngu,n nguyên li%u và lao U ng d,i dào, Uu t phát trin II.Chuẩn bị :

- BĐ công ngiệp VN

tầm)

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định:Cho HS hát.

2.KTBC :

-Hãy nêu những thuận lợi để ĐB Nam

Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo, trái

cây và thủy sản lớn nhất nước ta

-Cho VD chứng minh

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Đồng bằng Nam Bộ là

nơi được thiên nhiên ưu đãi, có nhiều

thuận lợi cho đời sống & sản xuất Vậy

ngoài việc sản xuất nông nghiệp, người

dân nơi đây còn khai thác những thuận lợi

đó để sản xuất những gì?

b.Phát triển bài :

3/.Vùng công nghiệp phát triển mạnh

nhất nước ta:

*Hoạt động nhóm:

-GV yêu cầu HS dựa vào SGK, BĐ công

nghiệp VN, tranh, ảnh và vốn kiến thức

của mình thảo luận theo gợi ý sau:

+Nguyên nhân nào làm cho ĐB Nam Bộ

có công nghiệp phát triển mạnh?

+Nêu dẫn chứng thể hiện ĐB Nam Bộ

có công nghiệp phát triển mạnh nhất nước

ta

-Cả lớp hát

-HS trả lời -HS khác nhận xét, bổ sung

-HS thảo luận theo nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

+Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động, lại được đầu tư xây dựng nhiều nhà máy

+Hằng năm …… cả nước

+Khai thác dầu khí, SX điện, hóa chất, phân bón, cao su, chế biến lương thực thực phẩm, dệt, may mặc -HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

Trang 13

+Kể tên các ngành công nghiệp nổi

tiếng của ĐB Nam Bộ

-GV giúp HS hòan thiện câu trả lời

4/.Chợ nổi trên sông:

*Hoạt động nhóm:

GV cho HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và

chuẩn bị cho cuộc thi kể chuyện về chợ

nổi trên sông ở ĐB Nam Bộ theo gợi ý :

+Mô tả về chợ nổi trên sông (chợ họp ở

đâu? Người dân đến chợ bằng phương tiện

gì? Hàng hóa bán ở chợ gồm những gì?

Loại hàng nào có nhiều hơn ?)

+Kể tên các chợ nổi tiếng ở ĐB Nam

Bộ

GV tổ chức cho HS thi kể chuyện (mô

tả)về chợ nổi ở ĐB Nam Bộ

GV nhận xét phần thi kể chuyện của HS

các nhóm

4.Củng cố - Dặn dò:

-GV cho HS đọc bài trong khung

-Nêu dẫn chứng cho thấy ĐB NB có

công nghiệp phát triển nhất nước ta

-Mô tả chợ nổi trên sông ở ĐBNB

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố

HCM”

-HS chuẩn bị thi kể chuyện

-Đại diện nhóm mô tả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-3 HS đọc bài -HS trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

Tun 24 – ThO t , ngày 24 tháng 02 n_m 2010

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

I.Mục tiêu :

+ V trí: n=m 9 đồng bằng Nam Bộ, ven sơng Sài Gịn

U dDng; hoDt U ng th Nng mDi phát trin

* HS khá, gi3i :

...

U a phù sa vào cánh U,ng

II. Chuẩn bị :

- Bản đồ :Địa lí tự nhiên, hành VN

- Phiu HJc t>p dành cho hoDt U ng

- B ng chK kL di%u

III.Hoạt động lớp :... ng i dân cn

cù lao U ng

II. Chuẩn bị :

- BĐ nông nghiệp VN

- Tranh, ảnh sản xuất nông nghiệp, nuôi đánh bắt cá tôm ĐB Nam Bộ III.Hoạt động lớp :

1.Ổn định:Cho... ti%n U lDi phH bin

II. Chuẩn bị:

- BĐ phân bố dân cư VN

- Tranh, ảnh nhà ở, làmg quê, trang phục, lễ hội người dân ĐB Nam Bộ (HS sưu tầm)

III.Hoạt động lớp:

1.Ổn

Ngày đăng: 03/04/2021, 15:42

w