- Hiểu được cơ cấu ngành công nghiệp nước ta với sự đa dạng của nó, cùng một số ngành công nghiệp trọng điểm, sự chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và các hướng hoàn thiện.. - Hiểu[r]
Trang 1Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
Tiết PPCT: 01
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 16
ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Hiểu và nắm đựơc những đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta
- Xác định và hiểu được nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số và hậu quả của sự gia tăng dân
số nhanh, đồng thời biết được chiến lược phát triến dân số và sử dụng hợp lý lao động
2 Về kĩ năng:
- Phân tích sơ đồ, BSL thống kê, lược đồ trong nội dung bài học
- Khai thác nội dung từ bản đồ dân cư
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Át lát địa lí Việt Nam, bản đồ phân bố dân cư nước ta
- Bảng biểu, số liệu liên quan đến nội dung bài học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giảng bài mới:
- Hoạt động 1:
+ Bước 1: Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết
của mình, em hãy cho biết quy mô dân số của
nước ta, so sánh với các nước trong khu vực và
trên thế giới?
+ Bước 2: Đặc điểm đó có ảnh hưởng thế nào
đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước?
- Hoạt động 2:
+ Bước 1: Em hãy chứng minh nước ta có
nhiều thành phần dân tộc?
+ Bước 2: Ảnh hưởng của đặc điểm này đến
sự phát triển kinh tế-xã hội?
- Hoạt động 3:
+ Bước 1: Dựa vào H16.1SGK, em hãy nhận
xét tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta qua
các năm?
+ Bước 2: Ảnh hưởng của gia tăng dân số
nhanh đến sự phát triển kinh tế-xã hội?
1 Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc:
b Thành phần dân tộc:
* Dân tộc: 54 dân tộc, nhiều nhất là dân tộc Việt
(Kinh), chiếm khoảng 86,2% dân số, các dân tộc khác chỉ chiếm 13,8% dân số cả nước Ngoài ra, còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống
ở nước ngoài
- Thuận lợi: sự phong phú và đa dạng của bản sắc văn hóa, các dân tộc anh em có tinh thần đoàn kết trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, khai thác hết thế mạnh của đất nước Kiều bào luôn
có tinh thần hướng về Tổ quốc
- Khó khăn: Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc
2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ:
a Dân số còn tăng nhanh:
- Dân số tăng nhanh, đặc biệt vào cuối thế kỉ XX,
đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số, nhưng khác
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 2Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
+ Bước3: GV giảng giải thế nào là nước có kết
cấu dânn số già, kết cấu dân số trẻ; qua đó em
có nhận xét gì về bảng số liệu 16.1 SGK?
+ Bước 4: Những thuận lợi và khó khăn của
kết cấu dân số trẻ ở nước ta, hiện nay cơ cấu
dân số theo độ tuổi ở nước ta đang thay đổi
theo hướng nào?
- Hoạt động 4:
+ Bước 1: Yêu cầu HS quan sát Atlat địa lí
Việt Nam trang dân số:Giáo viên giảng giải:
dân cư trên thế giới phân bố không đều vậy
dân số ở nước ta phân bố như thế nào?
+ Bước 2: Tại sao không hợp lí, biểu hiện của
sự không hợp lí như thế nào?Nhận xét BSL
16.2 SGK?
+ Bước 3: Dựa vào BSL 16.3 Em hãy so sánh
và cho nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng dân số
thành thị, nông thôn nước ta qua các năm?
+ Bước 4: Hậu quả của phân bố dân cư chưa
hợp lí?
- Hoạt động 4:
+ Bước 1: Dựa vào SGK em hãy cho biết
chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng
có hiệu quả nguồn lao động ở nước ta?
+ Bước 2: Giáo viên giảng giải thêm;
nhau giữa các thời kì
- Mức tăng dân số hiện nay có giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số vẫn tăng thêm trung bình hơn 1 triệu người
=> Gia tăng dân số nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế – xã hội, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống
b Cơ cấu dân số trẻ:
* Dân số nước ta thuộc loại trẻ, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đang có sự thay đổi theo hướng già hóa dân số, tuy nhiên số người trong độ tuổi lao động
và dưới lao động vẫn chiếm tỉ lệ cao
- Thuận lợi: Lực lượng lao động trẻ, khỏe có khả năng tiếp thu nhanh trình độ khoa học kỹ thuật
- Khó khăn: Vấn đề y tế, giáo dục…
3 Phân bố dân cư chưa hợp lí:
- Mật độ dân số trung bình 254 người/ km2 (2006)
a Giữa đồng bằng với trung du, miền núi:
- Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật
độ dân số cao (Đồng bằng sông Hồng 1225 người/
km2, Đồng bằng sông Cửu Long 429 người/ km2)
- Ở vùng trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng, trong khi vùng này tập trung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước (Tây Nguyên 89 người/ km2, Tây Bắc 69 người/ km2)
b Giữa thành thị với nông thôn:
Năm 2005, dân số thành thị chiếm 26,9%, dân số nông thôn chiếm 73,1%
=> Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra còn chậm
Hậu quả của phân bố dân cư chưa hợp lí?
4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng
có hiệu quả nguồn lao động ở nước ta:
(SGK)
IV CỦNG CỐ:
- Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế-xã hội và môi trrường/
- Tại sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh họa?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Hướng dẫn học sinh làm một số bài thực hành dựa vào BSL SGK
VI RÚT KINH NGHIỆM:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 3Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
Tiết PPCT: 02
BÀI: 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Chứng minh được nước ta có nguồn lao động dồi dào, với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú, chất lượng lao động đã được nâng lên
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta
- Hiểu được vì sao việc làm đang là vấn đề kinh tế – xã hội lớn đặt ra với nước ta hiện nay.Tầm quan trọng của việc sử dụng lao động trong quá trình triển kinh tế theo hướng CNH – HĐH, hướng giải quyết
việc làm cho người lao động
2 Về kĩ năng:
- Khai thác kiến thức từ bảng số liệu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Vẽto các biểu đồ từ bảng số liệu 17.1; 17.2 ;17.3; 17.4
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế-xã hội và môi trrường/
- Tại sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, nhưng quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng? Nêu ví dụ minh họa?
3 Giảng bài mới: Giáo viên giảng giải: Nguồn lao động, dân số hoạt động kinh tế, % thất nghiệp, %
thiếu việc làm
- Hoạt động 1:
+ Bước 1: Dựa vào nội dung SGK Em hãy
cho biết đặc điểm nguồn lao động nước ta?
+ Bước 2: Dựa vào BSL 17.1 và nội dung
SGK Em hãy cho biết nguồn lao động nước ta
có những mặt mạnh và mặt hạn chế nào?
- Hoạt động 2:
+ Bước 1: Quan sát BSL 17.2 Em hãy nhận
xét và rút ra kết luận về cơ cấu lao động có
việc làm phân theo khu vực kinh tế ở nước ta
giai đoạn 2000-2005?
+ Bước 2: Giáo viên chỉnh sửa, bổ sung?
- Hoạt động 3:
+ Bước 1: Quan sát BSL 17.3 Em hãy so
sánh, nhận xét và rút ra kết luận về cơ cấu lao
động có việc làm phân theo thành phần kinh tế
ở nước ta giai đoạn 2000-2005?
+ Bước 2: Giáo viên chỉnh sửa, bổ sung?
- Hạn chế:
So với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động có trình độ cao vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kỹ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
2 Cơ cấu lao động:
a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:
=> Có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tuy nhiên sự chuyển dịch này diễn ra còn chậm
b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:
=> Có sự chuyển dịch phù hợp với xu thế phát triển
của nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 4Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
+ Bước 1: Quan sát BSL 17.4 Em hãy so
sánh, nhận xét và rút ra kết luận về cơ cấu lao
động có việc làm phân theo thành thị và nông
thôn ở nước ta giai đoạn 2000-2005?
+ Bước 2: Giáo viên chỉnh sửa, bổ sung?
- Hoạt động 5:
+ Bước 1: Tại sao việc làm đang là vấn đề
kinh tế-xã hội lớn ở nước ta hiện nay?
+ Bước 2: Giáo viên chỉnh sửa, bổ sung;
+ Bước 3: Hướng giải quyết việc làm ở nước
ta hiện nay là gi? Ở địa phương em hiện nay có
những cơ sở sản xuất nào, khoảng baoo nhiêu
lao động?
c Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn:
=> Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra còn
chậm
3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm:
a Việc làm là vấn đề kinh tế-xã hội lớn ở nước ta hiện nay:
* Mỗi năm nước ta có thêm một triệu việc làm mới, tuy nhiên việc làm vẫn là vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay vì:
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt:
+ Năm 2005, trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp
là 2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%, có sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn: thành thị 5,3%, nông thôn 1,1%, tỉ lệ thiếu việc làm: 4,5%, 9,3%
b Hướng giải quyết việc làm:
(SGK)
IV CỦNG CỐ:
- Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
- Những chuyển biến hiện nay về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Hướng dẫn HS vẽ biểu đồ dựa vào BSL SGK
- Chuẩn bị bài 18
VI RÚT KINH NGHIỆM:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 5Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm của đô thị hoá ở nước ta
- Phân tích được ảnh hưởng qua lại giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội - Hiểu được sự
phân bố mạng lưới đô thị ở nước ta
2 Về kĩ năng:
- Phân tích, so sánh sự phân bố các đô thị giữa các vùng trên bản đồ, Atlát
- Nhận xét bảng số liệu về phân bố đô thị
- Phân tích biểu đồ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ Dân cư Việt Nam, Atlát địa lí Việt Nam
- Bảng số liệu về phân bố đô thị ở các vùng của nước ta
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?
- Những chuyển biến hiện nay về cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quốc dân ở nước ta?
3 Giảng bài mới:Đô thị hoá là quá trình tăng nhanh số dân thành thị, sự tập trung dân cư vào các
đô thị lớn và phổ biến lối sống thành thị Đó là những đặc điểm chung của quá trình đô thi hoá
Vậy đô thị hoá ở nước ta có những đặc điểm gì? Đô thị hoá có ảnh hưởng như thế nào tới phát
triển kinh tế – xã hội?
- Hoạt động l:
+ Bước1 : Các nhóm tìm và thảo luận theo các
nhiệm vụ GV đề ra Cụ thể:
* Các nhóm có số lẻ:
+ Dựa vào SGK, vốn hiểu biết chứng minh
rằng nước ta có quá trình đô thị hoá diễn ra
chậm chạp, trình độ đô thị hoá thấp
Dựa vào hình 16.2, nhận xét về sự phân bố các
đô thị ở nước ta
* Các nhóm có số chẵn: Dựa vào bảng 18.1
nhận xét về sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị trong giai đoạn 1990 - 2005
Dựa vào bảng 18 2 nhận xét về sự phân bố đô
thị và số dân đô thị giữa các vùng trong nước
+ Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ
các vùng có nhiều đô thị, vùng có số dân đô thị
đông nhất, thấp nhất, GV giúp HS chuẩn kiến
đô thị đầu tiên (Cổ Loa)
+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%
- Năm 2005, số dân thành thị chiếm 26,9% dân số
cả nước, nhưng còn thấp so với các nước trong khu vực => quá trình đô thị hóa diễn ra còn chậm
c) Phân bố đô thị không đều giữa các vùng:
- Cả nước có 689 đô thị, trong đó tập trung nhiều ở trung du miền núi Bắc bộ, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long Nơi ít đô thị nhất là ở Tây Bắc, sau đó Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên
- Số thành phố lớn còn quá ít so với số lượng đô thị
2 Mạng lưới đô thị:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 6Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Hoạt động 2: Tìm hiểu về mạng lưới đô thị ở
nước ta
+Bước 1: Dựa vào các tiêu chí cơ bản nào để
phân loại các đô thị nước ta thành 6 loại?
+ Các tiêu chí: Số dân, chức năng, mật độ DS,
tỉ lệ dân tham gia vào hoạt động sản xuất phi
nông nghiệp)
+ Bước 2: Dựa vào SGK, nêu các loại đô thị ở
nước ta? Xác định trên bản đồ 5 thành phố trực
thuộc Trung ương, 2 đô thị đặc biệt
- Hoạt động 3: Thảo luận về ảnh hưởng của
đô thị hoá đến phát triển kinh tế - xã hội
Hình thức: Cặp/ nhĩm
+ Bước 1: HS thảo luận về những ảnh hưởng
tích cực và tiêu cực của đô thị hoá đến phát
triển kinh tế - xã hội
Liên hệ thực tiễn địa phương
+ Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS
chuẩn kiến thức
Năm 2005: khu vực đô thị đóng góp 70,4%
GDP cả nước, 84% GDP công nghiệp và xây
dựng, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách nhà
nước
Các đô thị là thị trường tiêu thụ sản phẩm
hàng hoá lớn, là nơi sử dụng đông đảo lực
lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ
thuật, có sơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức
hút đối với đầu tư trong và ngoài nước
- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại
- Năm 2009: có 5 thành phố trực thuộc Trung ương,
+ Tạo động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh
- Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
- Phân tích những ảnh hưởng của đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Hướng dẫn HS vễ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện quá trình đô thị hóa ở nước ta dựa vào BSL
18.1
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài thực hành
VI RÚT KINH NGHIỆM:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 7Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
Tiết PPCT: 04
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Nhận biết và hiểu được sự phân hoá về thu nhập bình quân đầu người giữa các vung
- Biết được một số nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về thu nhập bình quân theo đầu người
giữa các vùng
2 Về kĩ năng:
- Vẽ biểu đồ và phân tích bảng số liệu
- So sánh và nhận xét mức thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bảng số liệu về thu nhập bình quân theo đầu người của các vùng nước ta
- Các dụng cụ để đo vẽ ( Com pa, thước kẻ, bút chì, )
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
- Phân tích những ảnh hưởng của đô thị hóa đối với sự phát triển kinh - xã hội ở nước ta?
3 Giảng bài mới:
- Hoạt động l:
+Bước 1: GV yêu cầu HS đọc nội dung của
bài thực hành, trả lời rõ vẽ biểu đồ nào là thích
hợp nhất?
+ Bước 2: GV gọi 2 HS lên bảng vẽ , mỗi em
vẽ theo một cách, HS dưới lớp tự vẽ vào vở
GV theo dõi HS vẽ và giúp đỡ nếu cần
+ Bước 3: Cả lớp nhận xét kết quả vẽ trên
bảng, GV kết luận và giới thiệu biểu đồ mẫu
- Hoạt động 2:
+ Bước1: Nhận xét khái quát tình hình thu
nhập bình quân đầu người của cả nước và các
vùng khác So sánh sự thay đổi thu nhập bình
quân đầu người qua các năm trên các vùng(
Chọn một số vùng tiêu biểu)
+ Bước 2: Giáo viên chuẩn xác kiến thức
+ Bước 3: So sánh thu nhập bình quân đầu
người/tháng giữa các vùng, trong đó chú ý nhất
là 3 vùng cóa số dân đông nhất nước ta:
1 Vẽ biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân đầu người trên tháng giữa các vùng nước ta năm 2004:
(Biểu đồ hình cột đứng hoặc thanh ngang)
2 So sánh và nhận xét về mức thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các vùng qua các năm:
a Mức thu nhập bình quân đầu người/tháng giữa các vùng nhìn chung đều tăng:
- Tăng nhanh nhất là vùng Đông Bắc, năm 2004 đạt 180,9% so với năm 1999
- Hai vùng có mức biến động đáng kể qua các năm là:
+ Vùng Tây Nguyên từ năm 1999 - 2002 giảm, TNBQN/tháng năm 2002 chỉ đạt 70,1% so với năm
1999, đến năm 2004 tăng lên đáng kể, đạt 113,2%
so với năm 1999 Tây Nguyên cũng là vùng có mức tăng thấp nhất trong các vùng ở nước ta
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 8Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL - ĐBSH&ĐBSCL thu nhập bình quânn đầu người
hàng tháng đạt trên dưới mức trung bình của cả nước
- Thấp nhất là Tây Bắc và Bắc trung Bộ ( TB 55%, BTB là 65% mức trung bình cả nước)
- Chênh lệch mức thu nhập năm 2004:
+ Giữa ĐNB và Tây bắc lên tới hơn 3,1 lần
+ Giữa ĐNB và ĐBSH cũng lên tới 1,7 lần
* Giải thích:
- ĐNB là vùng có mức tăng trưởng kinh tế nhanh, tổng thu nhập lớn nên là vùng có mức thu nhập bình quân đầu người luônn cao nhất ở nước ta
- ĐBSH có mức tăng trưởng nhanh nhưng là vùng
có số dân đông nên mức thu nhập bình quân đầu người không cao, chỉ nhỉnh hơn mức trung bình của cả nước
- ĐBSCL có mức tăng trưởng không cao nhưng dân số ít nên vẫn đạt mức thu nhập tương đối khá
IV CỦNG CỐ:
- GV nhận xét tinh thần học tập của lớp, có thể thu, chấm một số bài
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Hướng dẫn học sinh tiếp tục làm bài thực hành
- Chuẩn bị bài 20
VI RÚT KINH NGHIỆM:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 9Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
Tiết PPCT: 05
ĐỊA LÍ KINH TẾ
BÀI: 20 CHUYỂN DỊCH CƠ CẨU KINH TẾ
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Hiểu dược sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá (CNH, HĐH)
- Trình bày được các thay đổi trong cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu
lãnh thổ kinh tế nước ta trong thời kì Đổi mới
2 Về kĩ năng:
- Biết phân tích các biểu đồ và các bảng số liệu về cơ cấu kinh tế
- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ (cơ cấu kinh tế)
3 Thái độ:
- Thấy được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng tích cực
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Phóng to biểu đồ: Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế Ơ nước ta,
đoạn 1990 - 2005 (hình 20.1)
- Phóng to bảng số liệu: Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở thực hành
3 Giảng bài mới: GV giảng giải cơ cấu kinh tế: Là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, thành phần kinh tế
có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành Có các loại cơ cấu kinh tế khác nhau như: cơ cấu kinh
tế theo ngành, theo vùng, theo thành phần kinh tế, trong đó cơ cấu kinh tế theo ngành là quan trọng nhất
- Hoạt động 1:
+ Bước 1: Quan sát H20.1, em hãy phân tích
sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực
kinh tế của nước ta, giai đoạn 1990 - 2005?
+ Bước 2: GV chỉnh sửa và bổ sung;
- Hoạt động 2:
+ Bước 1: Dựa vào nội dung SGK và bảng
20.1, em hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu
trong nội bộ ngành kinh tế nước ta?
1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
a Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành:
- Tăng tỉ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng), giảm nhanh tỉ trọng của khu vực I (nông – lâm – thủy sản), tỉ trọng của khu vực III (dịch vụ) khá cao nhưng chưa ổn định
=> Cơ cấu kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tuy nhiên, tốc
Trang 10Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
+ Bước 2: GV tổng kết: Xu hướng chuyển dịch
đó cho thấy các ngành kinh tế của nước ta
đang phát triển cân đối, toàn diện hơn, hiện đại
hơn và phù hợp với xu thế hòa nhập vào nền
kinh tế thế giới
- Hoạt động 3:
+ Bước 1: Dựa vào bảng 20.2, emhãy phân
tích để thấy sự chyển dịch cơ cấu GDP giữa
+ Bước 1: Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết
của mình, emhãy nêu biểu hiện của sự chuyển
dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta?
- Ở khu vực III:
+ Đã có những bước tăng trưởng, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị
+ Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như: viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư
2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế:
- Kinh tế nhà nước tuy có giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
- Tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước ngày càng tăng Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
=> Chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kì Đổi mới
3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế:
- Đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn
- Đã hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm: Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
IV CỦNG CỐ:
- Nhắc lại sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Hướng dẫn HS làm bài tập 2 SGK
- Chuẩn bị trước bài 21
VI RÚT KINH NGHIỆM:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 11Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
Tiết PPCT: 06
ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
BÀI 21 ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Biết được những thế mạnh và hạn chế của nông nghiệp nhiệt đới nước ta
- Biết được đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta đang chuyển từ nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hoá quy mô lớn
- Biết được xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta
2 Về kĩ năng:
- Phân tích lược đồ hình 21.1
- Phân tích các bảng số liệu có trong bài học
3 Thái độ:
- Có ý thức khai thác sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lí
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp tiêu biểu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy trình bày sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ ở nước ta?
3 Giảng bài mới:
- Hoạt động 1:
+ Bước 1: Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy
cho biết việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt
đới cuar nước ta có thuận lợi, khó khăn gì?
=> Điều kiện đất trồng và khí hậu cho phép
nước ta trồng nhiều loài cây, nuôi nhiều loại
con khác nhau, ngoài các sản phẩm nhiệt đới
còn có các sản phẩm cận nhiệt và ôn đới
=> Nền nhiệt độ cao
=> Do sự phân hóa địa hình, khí hậu và đất
trồng giữa các địa phương
+ Bước 2: Giáo viên chỉnh sửa và bổ sung;
- Hoạt động 2:
+ Bước 1: EM hãy chứng minh nước ta đang
1 Nền nông nghiệp nhiệt đới:
a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới:
* Thuận lợi:
- Cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
đa dạng
- Khả năng xen canh gối vụ lớn
- Có thế mạnh canh tác khác nhau giữa các vùng + Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
+ Ở đồng bằng, thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thuỷ sản
* Khó khăn:
- Tính mùa vụ khắt khe trong nông nghiệp
- Việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 12Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
khai thác có hiệu quả nền nông nghiệpnhiệt
đới?
+ Bước 2: GV chỉnh sửa bổ sung: Việc áp
dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ là cơ sở
để khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt
đới nước ta
- Hoạt động 3:
+ Bước 1: Em hãy lập bảng so sánh giữa nền
nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp
hiện đại, sản xuất hàng hóa ở nước ta?
+ Bước 2: Tại sao nói việc phát triển nông
nghiệp hàng hóa kết hợp với công nghiệp chế
biến và dịch vụ lại góp phần nâng cao hiệu quả
của nông nghiệp nhiệt đới?
Vì: Khắc phục hạn chế do tính mùa vụ khắt
khe trong nông nghiệp
Phát huy lợi thế của nông nghiệp nhiệt đới
Cung cấp nông sản hàng hóa với khối lượng
lớn
Có sự khác biệt về mùa vụ giữa nước ta với
các nước trên thế giới
=> Tạo điều kiện chô kinh tế nông thôn nước
ta có sự chuênr dịch rõ nét=>
- Hoạt động 4:
+ Bước 1: Kinh tế nông thôn nước ta đang
chuyển dịch rõ nét như thế nào?
+ Bước 2: GV chuẩn xác kiến thức:
+ Bước 3: Hướng sản xuất hàng hóa ở nông
thôn được thể hiện như thế nào?
- Hoạt động 5:
+ Bước 1: Quan sát H21, em có nhận xét gì về
sự phân hóa không gian của cơ cấu kinh tế
nông thôn nước ta?
+ Bước 2: GV chuẩn xác kiến thức:
- Ở các tỉnh thuần nông ( hầu hết các tỉnh miền
núi phía Bắc, Tây Nguyên) có tỉ lệ của nông
nghiệp- lâm nghiệp và thủy sản trong cư cấu
nguồn thu của hộ nông thôn cao, thậm chí trên
- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng
- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản,
- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, càphê, cao su, hoa quả, )
2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới:
- Đặc điểm nền nông nghiệp hiện nay:
+ Có sự tồn tại song song nền nông nghiệp tự cấp tự túc, sản xuất theo lối cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kĩ thuật hiện đại + Chuyển từ nông nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp hàng hóa
( Xem phần so sánh ở mục rút kinh nghiệm)
3 Kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét:
a Hoạt động nông nghiệp là một bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn:
- Khu vực kinh tế nông nghiệp bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy sản
- Xu hướng chung:
+ Hoạt động nông nghiệp ngày càng giảm
+ Hoạt động phi nông nghiệp ngày càng tăng và chiếm tỉ trọng cao
b Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế:
(SGK)
c Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa và đa dạng hóa:
- Thể hiện rõ nét ở sự đẩy mạnh chuyên môn hóa nông nghiệp, hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa
- Kết hợp nông nghiệp với công nghiệp chế biến, hướng mạnh ra xuất khẩu
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thể hiện ở:
+ Thay đổi tỉ trọng của các thành phần tạo nên cơ cấu
+ Các sản phẩm chính trong nông – lâm – thuỷ sản và các sản phẩm phi nông nghiệp khác
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 13Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
IV CỦNG CỐ:
- Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì? Hãy cho ví dụ chứng minh nước ta
đang phát huy ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới?
- Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Tìmhiểu về một số cây công nghiệp xuất khẩu chủ lực ở nước ta
- Chuẩn bị bài 22
VI RÚT KINH NGHIỆM:
+ Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử
dụng nhiều sức người, năng suất lao
động thấp
+ Nền nông nghiệp tiểu nông mang tính
chất tự cấp tự túc (mỗi cơ sở sản xuất,
mỗi địa phương đều sản xuất nhiều loại
sản phẩm, và phần lớn sản phẩm để tiêu
dùng tại chỗ)
+ Còn phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ
của nước ta
+ Mục đích sản xuất quan trọng là tạo ra nhiều lợi nhuận + Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa, đẩy mạnh sản xuất thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới (trước thu hoạch và sau thu hoạch), nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp
+ Ngày càng phát triển, đặc biệt ở những nơi có truyền thống sản xuất hàng hóa, các vùng gần các trục giao thông, các thành phố lớn
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 14Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
Tiết PPCT:07
BÀI: 22 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Hiểu dược sự thay đổi trong cơ cấu ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi)
- Hiểu được sự phát triển và phân bố sản xuất cây lương thực – thực phẩm và sản xuất cây công
nghiệp, các vật nuôi chủ yếu
2 Về kĩ năng:
- Đọc và phân tích biểu đồ (SGK)
- Xác định trên bản đồ và trên lược đồ các vùng chuyên canh cây lương thực - thực phẩm và cây
công nghiệp trọng điểm
- Đọc bản đồ, lược đồ và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn nuôi
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ Nông - lâm - thuỷ sản Việt Nam, Kinh tế Việt Nam
- Biểu đồ, bảng số liệu về trồng trọt và chăn nuôi (phóng to)
- Một số hình ảnh có liên quan đến thành tựu trong nông nghiệp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
- Hãy phân biệt một số nét khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa?
3 Giảng bài mới:
- Hoạt động 1:
+ Bước 1: Dựa vào H22, em có nhận xét gì về
cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt và xu hướng
chuyển dịch của cơ cấu này?
+ Bước 2: GV chuẩn xác kiến thức;
- Hoạt động 2:
+ Bước 1: Em hãy cho biết vai trò và yá nghĩa
của ngành sản xuất lương thực ở nước ta?
+ Bước 2: Sản xuất lương thực ở nước ta có
điều kiện thuận lợi và khó khăn gì?
1 Ngành trồng trọt:
* Đặc điểm chung:
- Có sự tăng trưởng nhanh
- Ngành trồng trọt hiện nay vẫn chiếm gần 75% giá trị sản lượng nông nghiệp
a Sản xuất lương thực:
* Vai trò - ý nghĩa:
- Bảo đảm lương thực cho nhân dân
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Nguồn hàng cho xuất khẩu
- Cơ sở để đa dạng hóa cho sản xuất nông nghiệp
* Điều kiện sản xuất:
- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất lương thực phát triển:
+ Điều kiện tự nhiên:
+ Điều kiện kinh tế - xã hội:
=> Cho phép nước ta phát triển sản xuất lương thực phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 15Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
+ Bước 3: Dựa vào nội dung SGK em hãy
trình bày tình hình sản xuật cây lương thực ở
nước ta?
- Hoạt động 3:
+ Bước 1: Cho biết cây thực phẩm được phân
bố chủ yếu ở đâu, vì sao?
+ Bước 2: GV chuẩn xác kiến thức;
- Hoạt động 4:
+ Bước 1: Dựa vào hiểu biết của mình, em hãy
cho biết nước ta có thuận lợi, khó khăn gì
trong sản xuất cây công nghiệp?
+ Bước 2: Em hãy cho biết tình hình phát triển
và phân bố của cây công nghiệp và cây ăn
quả?
- Hoạt động 5:
+ Bước 1: GV giảng giải về tình hình chung
của ngành chăn nuôi;
Tuy nhiên cũng có những khó khăn như thiên tai, sâu bệnh…
* Tình hình sản xuất:
- Diện tích:
- Năng suất:
- Sản lượng:
- Bình quân lương thực trên người:
- Các vùng trọng điểm về sản xuất lương thực ở nước ta:
b Sản xuất cây thực phẩm:
Các loại rau, đậu được trồng ở khắp các địa phương, tập trung hơn cả là ở ven các thành phố lớn ( Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Hải Phòng…)
c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả:
* Điều kiện phát triển cây công nghiệp:
- Thuận lợi: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, lại có nhiều loại đất thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp, nguồn lao động dồi dào, đã có mạng lưới các cơ sở chế biến cây công nghiệp
- Khó khăn: Thị trường thế giới về cây công nghiệp
có nhiều biến động, sản phẩm cây công nghiệp nước ta chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường khó tính
* Tình hình phát triển và phân bố:
- Diện tích: Khoảng 2,5 triệu ha_ 2005
- Cơ cấu:Cây công nghiệp lâu năm: 2005_ có 1,6 triệu ha, chiếm hơn 65% diện tích gieo trồng cây công nghiệp cả nước
+ Bông, dâu tằm, thuốc lá:
* Cây ăn quả:
- Tập trung nhất ở ĐBSCL & ĐNB; Bắc Giang
- Các cây ăn quả chủ yếu: Chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm
Trang 16Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
+ Bước 2: Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết
của mình, em hãy trình bày các điều kiện để
phát triển ngành chăn nuôi nuôi ở nước ta?
+ Bước 3: Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết
của mình, em hãy cho biết tình hình phát triển
và phân bố của ngành chăn nuôi của nước ta?
- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:
+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa
+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
+ Các sản phẩm không qua giết mổ ( trứng, sữa ) ngày càng tăng
* Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi ở nước ta:
- Thuận lợi: Cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ giống, thú y có nhiều tiến bộ
- Khó khăn: Giống, gia súc gia cầm có năng suất thấp, dịch bệnh…
a chăn nuôi lợn và gia cầm:
- Tình hình phát triển:
+ Là hai nguồn cung cấp thịt chủ yếu
+ Đàn lợn có hơn 27 triệu con_2005, cung cấp trên 3/4 sản lượng thịt các loại
+ Gia cầm có khoảng hơn 20 triệu con_2005
- Phân bố: Tập trung nhiều nhất ở ĐBSH&ĐBSCL
b Chăn nuôii gia súc ăn cỏ:
- Tình hình phát triển:
- Phân bố:
IV CỦNG CỐ:
- Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hóa nông nghiệp?
- Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới nước ta?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Hướng dẫn học sinh làm một số bài thực hành dựa vào các bảng số liệu trong SGK
- Chuẩn bị bài 23
VI RÚT KINH NGHIỆM:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 17Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
Tiết PPCT: 08
BÀI: 23
THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức đã học về ngành trồng trọt
2 Về kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán số liệu, vẽ biểu đồ
- Ren luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu và rút ra những nhận xét cần thiết
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng
- Các biểu đồ hỗ trợ
- Phiếu học tập
- Thước kẻ, bút chì, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh rằng việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả góp phần phát huy thế mạnh của nông nghiệp nhiệt đới nước ta?
3 Giảng bài mới:
- Hoạt động 1:
+ Bước 1: Yêu cầu học sinh đứng dậy đọc và
xác định yêu cầu của bài tập 1 và 2?
+ Bước 2: GV hướng dẫn HS tính tốc độ tăng
trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt lấy
1990 = 100%:
- Hoạt động 2:
+ Bước 1: GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ
đường (chú ý khoảng cách năm, độ cao của
trục tung, việc lựa chọn kí hiệu, chú thích cho
biểu đồ)
+ Bước 2: Gọi 1 hoặc 2 HS lên bảng vẽ, giáo
viên theo dõi HS dưới lớp làm bài thực hành
- Hoạt động 3:
+ Bước 1: Dựa vào biểu đồ đã vẽ và BSL, em
hãy nhận xét mối quan hệ giữa tốc độ tăng
trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị ngành
c Nhận xét mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng
và sự thay đổi cơ cấu giá trị ngành trồng trọt:
Có mối quan hệ chặt chẽ: Những thành phần nào
có tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức tăng trưởng chungthì tỉ trọng sẽ có xu hướng giảm, ngược lại;
- Quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt: + Giá trị sản xuất nhóm cây công nghiệp tăng nhanh nhất, cây rau đậu tăng nhì và cao hơn tốc
độ tăng trưởng chung (nhóm cây CN tăng 3,82 lần; rau đậu 2,57 lần; mức tăng chung 2,17 lần)
Tỉ trọng giá trị sản xuất cũng tăng
+ Ngược lại tốc độ tăng của các nhóm cây còn lại chậm hơn tốc độ tăng chung vì vậy tỉ trọng
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 18Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Hoạt động 4:
+ Bước 1: Yêu cầu HS dựa vào BSL, tính cơ
cấu diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu
năm và cây công nghiệp hàng năm của nước ta
qua các năm?
+ Bước 2: Dựa vào bảng số liệu vừa tính em
hãy phân tích xu hướng biến động diện tích
gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây
công nghiệp lâu năm ở nước ta trong khoảng
thời gian từ 1975-2005?
- Hoạt động 5:
+ Bước 1: Sự thay đổi cơ cấu diện tích cây
công nghiệp có liên quan thế nào đến sưu thay
đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp?
+ Bước 2: GV chuẩn xác kiến thức:
của các nhóm cây này giảm trong cơ cấu trồng trọt
Sự thay đổi trên phản ánh:
+ Trong sản xuất cây LTTP đã có sự phân hoá
và đa dạng, cây rau đậu được đẩy mạnh SX + Cây công nghiệp tăng nhanh gắn với sự mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là nhóm cây công nghiệp nhiệt đới.
2 Bài tập 2:
a.Phân tích xu hướng biến động diện tích gieo trồng cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm trong khoảng thời gian từ 1975- 2005:
- Từ 1975 – 2005 diện tích cả 2 nhóm cây công nghiệp đều tăng nhưng cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn:
+ Cây công nghiệp hàng năm: tốc độ tăng 4,1 lần và tăng không đều; tỷ trọng cao, giảm khá nhanh
+ Cây công nghiệp lâu năm: tốc độ tăng 9,4 lần
và tăng liên tục; tỷ trọng tăng nhanh
b Sự thay đổi cơ cấu diện tích cây công nghiệp
có liên quan thế nào đến sưu thay đổi trong phân
bố sản xuất cây công nghiệp:
- Tốc độ tăng và cơ cấu diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh dẫn đến sự thay đổi phân bố: hình thành và phát triển các vùng chuyên canh, đặc biệt là các cây công nghiệp chủ lực (cao su, caphê, chè, hồ tiêu, điều…) + Với các vùng chuyên canh lớn: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ…
IV CỦNG CỐ:
- Nhắc lại nội dung chính của bài thực hành:
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- GV cho học sinh tiếp tục hoàn thành nội dung bài thực hành
- Chuẩn bị trước bài 24
VI RÚT KINH NGHIỆM:
V PHỤ LỤC:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 19Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
Tiết PPCT: 09
BÀI: 24 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Phân tích được các điều kiện thuận lợi và khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản
- Hiểu được đặc điểm phát triển và phân bố ngành thủy sản
- Biết được các vấn đề chính trong phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp nước ta
2 Về kĩ năng:
- Phân tích các bảng số liệu trong bài học
- Phân tích bản đồ nông – lâm – thủy sản
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ môi trường
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ nông –lâm – thủy sản VN
- Bản đồ kinh tế VN
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở thực hành
3 Giảng bài mới:
- Hoạt động 1:
+ Bước 1: Em hãy trình bày những thuận lợi
và khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển
ngành thủy sản nước ta?
+ Bước 2: GV chuẩn xác kiến thức:
2500 loài, rong biển hơn 600 loài Ngoài ra còn
có nhiều loại đặc sản (hải sâm, bào ngư )
- Có 4 ngư trường trọng điểm:
+ Ngư trường Cà Mau – Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan),
+ Ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận –
Bà Rịa – Vũng Tàu, + Ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ)
+ Ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa
- Dọc bờ biển có bãi triều, đầm phá, cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước
Trang 20Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Hoạt động 2:
+ Bước 1: Ngành thủy sản đã có sự phát triển
to lớn như thế nào?
+ Bước 2: Cho HS dựa vào bảng 24.1, tính cơ
cấu sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản qua
một số năm?
- Hoạt động 3:
+ Bước 1: Dựa vào bảng 24.2 và nội dung
SGK, em hãy nêu tình hình phát triển và phân
bố nghề nuôi tôm, nuôi cá ở nước ta?
+ Bước 2: GV chuẩn xác kiến thức:
- Ven bờ có nhiều đảo và vũng, vịnh tạo điều kiện cho các bãi cá đẻ
- Có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, ở vùng đồng bằng có các ô trũng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt
- Nhân dân có kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
- Các phương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng tốt hơn
- Các dịch vụ thủy sản và chế biến thuỷ sản được
mở rộng
- Nhu cầu về các mặt hàng thuỷ sản ở trong nước
và thế giới tăng nhiều trong những năm gần đây
- Sự đổi mới chính sách của Nhà nước về phát triển ngành thuỷ sản
* Khó khăn:
- Hằng năm có tới 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông và khoảng 30-35 đợt gió mùa Đông Bắc, gây thiệt hại về người và tài sản, hạn chế số ngày ra khơi
- Tàu thuyền, các phương tiện đánh bắt nói chung còn chậm được đổi mới
- Hệ thống các cảng cá còn chưa đáp ứng yêu cầu
- Việc chế biến thuỷ sản, nâng cao chất lượng thương phẩm cũng còn nhiều hạn chế
- Ở một số vùng ven biển, môi trường bị suy thoái
và nguồn lợi thủy sản cũng bị đe dọa suy giảm
b Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản:
* Phát triển mạnh trong những năm gần đây:
- Sản lượng thủy sản năm 2005 hơn 3,4 triệu tấn, lớn hơn sản lượng thịt cộng lại từ chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Sản lượng thủy sản tính bình quân trên đầu người hiện nay khoảng 42kg/ năm
- Nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất và giá trị sản lượng thủy sản
* Khai thác thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác hải sản năm 2005 đạt 1791 nghìn tấn (gấp 2,7 lần năm 1990), trong đó riêng cá biển là 1367 nghìn tấn Sản lượng khai thác nội địa đạt khoảng 200 nghìn tấn
- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá có vai trò lớn hơn ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Các tỉnh dẫn đầu về sản lượng đánh bắt là Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Định, Bình Thuận
và Cà Mau (riêng 4 tỉnh chiếm 38% sản lượng thủy sản khai thác cả nước)
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 21Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Hoạt động 4:
+ Bước 1: Em hãy nêu ý nghĩa kinh tế và sinh
thái to lớn của rừng và vai trò của lâm nghiệp?
+ Bước 2: Dựa vào bài 14, hãy chứng minh
rằng rừng nước ta đã bị suy giảm nhiều và
đang được phục hồi một phần?
+ Bước 3: Dựa vào SGK và hiểu biết của mình
hãy nêu một vài nét về 3 loại rừng ở nước ta?
- Hoạt động 5:
+ Bước 1: Hoạt động lâm nghiệp ở nước ta bao
gồm các lĩnh vực nào, được phát triển và phân
+ Tính đến năm 2005, sản lượng tôm nuôi đã lên tới 327194 tấn, riêng Đồng bằng sông Cửu Long là 265.761 tấn (chiếm 81,2%)
* * Rừng được chia thành 3 loại:
- Rừng phòng hộ (gần 7 triệu ha), có ý nghĩa rất quan trọng đối với môi sinh, bao gồm: các khu rừng đầu nguồn, các cánh rừng chắn cát bay, các dải rừng chắn sóng
- Rừng đặc dụng: các vườn quốc gia (Cúc Phương,
Ba Vì, Ba Bể, Bạch Mã, Nam Cát Tiên ), các khu
dự trữ thiên nhiên, các khu bảo tồn văn hóa – lịch
sử – môi trường
- Rừng sản xuất (khoảng 5,4 triệu ha): rừng tre nứa, rừng lấy gỗ, củi
c Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp:
- Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: lâm sinh (trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng) và khai thác, chế biến gỗ, lâm sản
* Trồng rừng: Cả nước có khoảng 2,5 triệu ha
rừng tập trung, trong đó chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy, rừng gỗ trụ mỏ, thông nhựa ., rừng phòng hộ Hàng năm, cả nước trồng trên dưới
Trang 22Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Hãy nêu hiện trạng phát triển ngành trồng rừng và các vấn đề phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Hướng dẫn HS xử lí BSL, trong SGK
- Chuẩn bị bài 25
VI RÚT KINH NGHIỆM:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 23Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Phân tích được các nhân tố tác động đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta
- Hiểu được các đặc trưng chủ yếu của các vùng nông nghiệp
- Biết được các xu hướng chính trong thay đổi tổ chức lãnh thổ nông nghiệp theo các vùng
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Atlat Địa lý Việt Nam, bản đồ nông nghiệp VN, biểu đồ hình 33 (phóng to)
- Bảng cơ cấu ngành nghề, thu nhập của hộ nông thôn cả nước (SGK)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu hiện trạng phát triển ngành trồng rừng và các vấn đề phát triển vốn rừng ở nước ta hiện nay
3 Giảng bài mới:
- Hoạt động 1:
+ Bước 1: Em hãy cho biết những nhân tố nào
ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
nước ta?
+ Bước 2: Lấy ví dụ chứng minh các nhom
nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng
thế nào đến tổ chức lãnh thổ nông nghiệp?
+ Bước 3: Giáo viên chuẩn xác kiến thức:
- Hoạt động 2:
+ Bước 1: Dựa vào Átlat địa lí Việt Nam,
trang nông nghiệp em hãy xác định phạm vi
của 7 vùng nông nghiệp và công nghiệp chế
biến của nước ta?
+ Bước 2: Dựa vào bảng tóm tắt, đối chiếu
với bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và các
trang bản đồ khác hãy trình bày các đặc điểm
chủ yếu của một vùng nông nghiệp?
+ Bước 2: Giáo viên chuẩn xác kiến thức:
1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
- Sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội, kĩ thuật, lịch sử lên các hoạt động nông nghiệp trên các vùng lãnh thổ khác nhau của nước ta là cơ sở cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
- Sự phân hóa các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra cái nền của sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp Trên nền chung ấy, các nhân tố kinh
tế – xã hội, kĩ thuật, lịch sử có tác động khác nhau
- Trong điều kiện của nền kinh tế tự cấp tự túc, sản xuất nhỏ thì sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp bị chi phối chủ yếu bởi các điều kiện tự nhiên Khi nông nghiệp trở thành nền sản xuất hàng hóa, thì các nhân tố kinh tế – xã hội tác động rất mạnh, làm cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp chuyển biến
2 Các vùng nông nghiệp ở nước ta:
(SGK)
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 24Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Hoạt động 3:
+ Bước 1: Dựa vào nội dung SGK, hãy nêu
phương hướng thay đổi trong tổ chức lãnh thổ
nông nghiệp nước ta trong nghững năm qua?
Lấy ví dụ chứng minh?
+ Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh khai
thác thêm kiến thức ở bảng 25.2 SGK:
+ Bước 3: Dựa vào bảng 25.3, em có nhận xét
gì về sự thay đổi cơ cấu trang trại phân theo
loại hình sản xuất trên đất nước ta
+ Bước 4: Quan sát hình 25 và kiến thức đã
học, Hãy giải thích tại sao kinh tế trang trại lại
rất phát triển ở đồng bằng sông Cửu Long?
3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta:
a Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta trong những năm qua thay đổi theo hai hướng chính:
- Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất Phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp, chủ yếu
-Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn
(Xem bảng 25.2 trang 109/ SGK)
b Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa:
- Kinh tế trang trại ở nước ta phát triển từ kinh tế
hộ gia đình, nhưng từng bước đã đưa nông nghiệp thoát khỏi tình trạng tự cấp, tự túc lên sản xuất hàng hóa
- Số lượng trang trại ngày càng phát triển; cơ cấu trang trại có sự thay đổi;
(Xem bảng 25.3 trang 110/ SGK)
IV CỦNG CỐ:
- Hãy lấy ví dụ chứng minh rằng các điều kiện tự nhiên tạo ra nền chung của sự phân hóa lãnh thổ nông
nghiệp, còn các nhân tố kinh tế - xã hội làm phong phú hơn và làm biến đổi sự phân hóa đó?
- Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên
+ Đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Đọc trước bài 26, tìm hiểu về các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta
VI RÚT KINH NGHIỆM:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 25Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được cơ cấu ngành công nghiệp nước ta với sự đa dạng của nó, cùng một số ngành công nghiệp trọng điểm, sự chuyển dịch cơ cấu trong từng giai đoạn và các hướng hoàn thiện
- Hiểu được sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp và giải thích sự phân hoá đó
- Phân tích được cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế cũng như sự thay đổi của nó và vai trò của mỗi thành phần
2 Về kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
- Xác định được trên bản đồ công nghiệp chúng (hoặc Atlát địa lý Việt Nam) các khu vực tập trung chủ yếu của nước ta vào các trung tâm công nghiệo chính cùng với cơ cấu ngành của chúng trong mỗi khu vực
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ công nghiệp chung Việt Nam
- Atlát địa lý Việt Nam
- Bảng số liệu, sơ đồ, biểu đồ các loại
- Tranh ảnh, băng hình về hoạt động công nghiệp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy lấy ví dụ chứng minh rằng các điều kiện tự nhiên tạo ra nền chung của sự phân hóa lãnh thổ nông
nghiệp, còn các nhân tố kinh tế - xã hội làm phong phú hơn và làm biến đổi sự phân hóa đó?
- Hãy tìm sự khác nhau trong chuyên môn hóa nông nghiệp giữa:
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên
+ Đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long?
3 Giảng bài mới:
- Hoạt động 1:
+ Bước 1: EM hãy cho biết, thế nào là cơ cấu
công nghiệp theo ngành?
+ Bước 2: Theo cách phân loại hiện hành,
công nghiệp nước ta có cơ cấu như thế nào?
+ Bước 3: Theo em thế nào là ngành công
nghiệp trọng điểm? Kể tên một số ngành?
- GV giảng giải thêm về một số tồn tại còn bộc
lộ của công nghiệp nước ta: (thiết kế bài giảng
Địa Lí 12 tập 2)
+ Bước 4: Dựa vào H.26.1, em hãy nhận xét
sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất công
nghiệp qua các năm?
+ Bước 5: Trình bày một số phương hướng
chủ yếu để hoàn thiện cơ cấu công nghiệp theo
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 26Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Hoạt động 2:
+ Bước 1: Quan sát bản đồ công nghiêpj VN,
giáo viên giảng giải về các kí hiệu của các đối
tượng địa lí trên bản đồ, HS quan sát Atlát địa
lí VN
+ Bước 2: Em có nhận xét gì về hoạt độn công
nghiệp của nước ta về mặt lãnh thổ? Trình bày
sự phân hoá đó
+ Bước 3: Tại sao trên các vùng khác nhau
trên đất nước ta lại có sự khác biệt về phân hoá
lãnh thổ công nghiệp như vậy?
* Phương hướng chủ yếu hoàn thiện cơ cấu ngành: (SGK)
2 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ:
* Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:
- Ở Bắc Bộ: đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp tỏa đi các hướng với các nhành chuyên môn hóa khác dọc theo các tuyến đường giao thông huyết mạch:
+ Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (cơ khí – khai thác than)
+ Đáp Cầu – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hóa học)
+ Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim) + Việt Trì – Lâm Thao (hoá chất – giấy)
+ Sơn La – Hoà Bình (thuỷ điện)
+ Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá (dệt may, điện, vật liệu xây dựng)
- Ở Nam Bộ: hình thành một dải phân bố công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như Tp Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu
- Dọc theo DHMT có các trung tâm: Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang
- Ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi, hoạt động CN phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán
* Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp nước ta là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố:
+ Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với sự có mặt của tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lý thuận lợi
+ Những khu vực gặp nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp (trung du và miền núi) là do sự thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là giao thông vận tải
- Hiện nay, Đông Nam Bộ đã trở thành vùng dẫn đầu với tỉ trọng khoảng ½ tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước Tiếp theo là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long nhưng tỉ
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 27Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Hoạt động 3:
+ Bước 1: Quan sát H 26.3, em hãy trình bày
cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở
nước ta?
+ Bước 2: Em hãy cho biết xu hướng chuyển
dịch của cơ cấu công nghiệp theo thành phần
kinh tế của nước ta hiện nay?
trọng thấp hơn nhiều
3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế:
- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế bao gồm: khu vực Nhà nước, khu vực ngoài Nhà nước
và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
=> Xu hướng chung là: giảm mạnh tỉ trọng của khu vực Nhà nước, tặng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư của nước ngoài
IV CỦNG CỐ:
- Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
- Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành?
- Chứng minh rằng, cơ cấu cơ cấu công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ, giải thích tại sao lại có sự phân hoá đó?
- Nhận xét về cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Tìm hiểu thêm về một số ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta
- Về nhà chuẩn bị bài 27
VI RÚT KINH NGHIỆM:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 28Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
BÀI 27:
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau bài học HS cần:
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chứng minh rằng cơ cấu ngành công nghiệp nước ta tương đối đa dạng?
- Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành?
- Chứng minh rằng, cơ cấu cơ cấu công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ, giải thích tại sao lại có sự phân hoá đó?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
- Hoạt động 1:
+ Bước 1: Dựa vào sơ đồ H27.1,
emhãy trình bày cơ cấu ngành công
nghiệp năng lượng của nước ta?
+ Bước 2: Dựa vào bản đồ Địa chất
khoáng sản nước ta và kiến thức đã
học, hãy trình bày về tài nguyên than
ở nước ta(các loại, trữ lượng, phân
bố)
+ Bước 3: Dựa vào H27.2, nhận xét về
sản kượng than của nước ta qua các
năm?
- Hoạt động 2:
+ Bước 1: Xác định các bể trầm tích
dầu khí của nước ta?
+ Bước 2: GV giới thiệu về nhà máy
lọc dầu Dung Quất;
1 Công nghiệp năng lượng
a Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu:
* Công nghiệp khai thác than:
- Than antraxit: tập trung ở khu vực Quảng Ninh với trữ lượng hơn 3 tỉ tấn, cho nhiệt lượng 7000 –
8000 calo/kg
- Than nâu: phân bố ở đồng bằng sông Hồng, trữ lượng hàng chục tỉ tấn
- Than bùn: tập trung nhiều ở khu vực U Minh
- Sản lượng than liên tục tăng, năm 2005 đạt gần
34 triệu tấn
* Công nghiệp khai thác dầu, khí:
- Dầu khí nước ta tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn dầu
và hàng trăm tỉ m3 khí Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 29Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Hoạt động 3:
+ Bước 1: Hãy phân tích những thế
mạnh về tự nhiên để phát triển công
nghiệp điện lực của nước ta?
+ Bước 2: Trình bày những đặc điểm
chung của ngành công nghiệp điện lực
nước ta?
+ Bước 3: Trình bày tình hình phát
triển của ngành thuỷ điện nước ta?
+ Bước 4: Xác định một số nhà máy
thủy điện có công suất lớn trên bản đồ
công nghiệp năng lượng?
- Hoạt động 4:
+ Bước 1: Trình bày tình hình phát
triển và phân bố của ngành công
nghiệp nhiệt điện của nước ta?
+ Bước 2: Xác định một số nhà máy
nhiệt điện có công suất lớn của nước
ta?
- Gv giảng giải thêm về nguồn nhiên
liệu của các nhà máy nhiệt điện ở phía
Bắc và phía Nam khác nhau;
- Khai thác dầu khí bắt đầu từ năm 1986 sản lượng tăng liên tục và đạt hơn 18.5 triệu tấn/ năm 2005
- Khí đốt đang được khai thác phục vụ cho các nhà máy điện
- Công nghiệp lọc, hoá dầu với Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng Ngãi), cho ra đời dòng sản phẩm đầu tiên ngày 22/02/09, với công suất 6.5 triệu tấn/ năm
b Công nghiệp điện lực:
- Tiềm năng phát triển điện lực rất nhiều: than, dầu, trữ lượng thuỷ điện, năng lượng sức gió, sức nước
- Sản lượng điện tăng rất nhanh (từ 5,2 tỉ kwh năm
1985 lên gần 52,1 tỉ kwh năm 2005)
- Cơ cấu sản lượng điện: giai đoạn 1991 – 1996, thuỷ điện luôn chiếm hơn 70%; đến 2005, sản xuất điện từ than và khí chiếm 70% sản lượng, trong đó
tỉ trọng cao nhất thuộc về điezen-tuabin khí
- Về mạng lưới tải điện: đáng chú ý là đường dây siêu cao áp 500 KV từ Hoà Bình đi Phú Lâm (Tp
Hồ Chí Minh) dài 1488km
* Thủy điện:
- Tiềm năng rất lớn, tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%) và hệ thống sông Đồng Nai (19%)
- Các nhà máy thủy điện lớn:
Miền Tên nhà
máy
Nằm ở sông
Công suất
Hoà Bình Đà 1920 MW Thác Bà Chảy 110 MW Sơn La
(đang xây dựng)
Đà 2400 MW Bắc
Tuyên Quang (đang xây dựng)
Gâm 342 MW
Y-a-li Xe Xan 720 MW Hàm
Thuận –
Đa Mi
La Ngà 300 MW
Trung và Tây Nguyên
Đa Nhim Đa Nhim 160 MW Trị An Đồng Nai 400 MW Nam
Thác Mơ Bé 150 MW
* Nhiệt điện:
- Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là than, chủ yếu từ các mỏ tại Quảng Ninh, còn ở miền Trung và miền Nam lại dựa vào
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 30Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
- Hoạt động 5:
+ Bước 1: Giải thích vì sao công
nghiệp chế biến lương thực, thực
phẩm là ngành công nghiệp trọng
điểm của nước ta hiện nay?
+ Bước 2: Dựa vào H27.4, em hãy
trình bày cơ cấu ngành công nghiệp
chế biến lương thực, thực phẩm của
nước ta?
+ Bước 3: Dựa vào bảng 27, em hãy
nêu các nơi phân bố chủ yếu của từng
phân ngành của ngành CNCBLTTP và
giải thích?
nguồn đầu nhập nội Từ sau năm 1995 có thêm khí
tự nhiên phục vụ cho các nhà máy điện chạy bằng tuốc bin khí ở Bà Rịa, Phú Mỹ và Cà Mau
- Các nhà máy nhiệt điện lớn của nước ta:
Miền Tên nhà
máy
Nhiên liệu
Công suất
Phả Lại 1 Than 440
MW Phả Lại 2 Than 600
MW Uông Bí Than 150
MW Uông Bí mở
(Tp.HCM) Dầu
375
MW Thủ Đức
2 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
- Là ngành công nghiệp trọng điểm, có cơ cấu ngành đa dạng (nhờ có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong
và ngoài nứơc) bao gồm:
+ Chế biến sản phẩm trồng trọt (công nghiệp xây xát, đường mía; chè, cà phê, thuốc lá; rượu, bia, nước ngọt; sản phẩm khác)
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi (sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt và các sản phẩm từ thịt)
+ Chế biến hải sản (nước mắm, muối; tôm, cá; sản phẩm khác)
- Cơ sở nguyên nhiên liệu, tình hình sản xuất và phân bố một số phân ngành của công nghiệp thực phẩm ở nước ta (Xem bảng 27.1 trong SGK trang 123)
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 31Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
IV CỦNG CỐ:
- Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
- Hãy xác định các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện lớn nhất của nước ta trên bản đồ và giải thích sự phân
bố của chúng?
- Phân tích cơ cấu ngành công nghiệp chế biến LTTP,(cơ sở nguyên liệu, tình hình sản xuất và phân bố)
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Về nhà chuẩn bị bài vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở nước ta
VI RÚT KINH NGHIỆM:
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only
Trang 32Giáo viên: Hoàng Sỹ Tuấn Năm học: 2009 - 2010
BÀI 28:
VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Sau bài học HS cần:
1 Về kiến thức:
- Nắm được các kiến thức về hình thức chủ yếu của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Phân tích các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ công nghiệp
2 Về kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp chủ yếu ở nước ta
- Phân tích được sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp
3 Thái độ:
- Ủng hộ các chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng các khu CN tập trung
- Không đồng tình với một số điểm CN, TTCN không tuân thủ luật pháp bảo vệ môi trường
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
+ Bản đồ CN chung VN, At lát địa lý VN
+ Bảng số liệu, Biểu đồ, tranh ảnh có liên quan
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn đinh tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở vệ sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
- Hãy xác định các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện lớn nhất của nước ta trên bản đồ và giải thích sự phân
bố của chúng?
3 Giảng bài mới:
- Hoạt động 1:
+ Bước 1: Dựa vào nội dung SGK, em hãy cho
biết tổ chức lãnh thổ công nghiệp là gì? Vai trò
của tổ chức lãnh thổ công nghiệp?
+ Bước 2: Giáo viên chỉnh sửa, bổ sung:
- Hoạt động 2:
+ Bước 1: Dựa jvào H28.1, hãy phân tích các
nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới tổ chức lãnh thổ
công nghiệp?
+ Bước 2: Giáop viên chỉnh sửa bổ sung;
- Hoạt động 3:
+ Bước 1: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10,
em hãy cho biết có các hình thức tổ chức lãnh
thổ công nghiệp nào?
+ Bước 2: Dựa vào kiến thức đã học, em hãy
nêu các đặc điểm chính của điểm công nghiệp?
Xác định một số điểm công nghiệp trên bản đồ
công nghiệp?
- Hoạt động 4:
+ Bước 1: Dựa vào nội dung SGK và kiến thức
đã học, hãy nêu đặc điểm chính của khu công
nghiệp nước ta?
a Điểm công nghiệp:
Đồng nhất với một điểm dân cư, gồm một đến hai
xí nghiệp công nghiệp nằm gần nguồn nguyên – nhiên liệu công nghiệp hoặc vùng nông sản, không có mối liên hệ giữa các xí nghiệp công nghiệp
- Ở nước ta có nhiều điểm công nghiệp Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnh miền núi như Tây Bắc, Tây Nguyên
b Khu công nghhiệp: Khu vực có ranh giới rõ ràng ( vài trăm ha ), có vị trí thuận lợi ( gần cảng biển, quốc lộ lớn, gần sân bay ), tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp với khả năng hợp tác sản
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only