Giới thiệu bài: - GV giới thiệu: Tiết chính tả này các em - HS lắng nghe sẽ nghe cô đọc để viết lại đoạn văn “Mười năm cõng bạn đi học ”... + Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở + Tuy cò[r]
Trang 1DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn từ : “Một hôm vẫn khóc” trong bài Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu
- Phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc
có vần an / ang
2 Kĩ năng:
- Viết đúng , đẹp tên riêng, từ khó trong bài: Nhà Trò, Dế Mèn, tỉ tê, cỏ xước…
- Trình bày đúng bài chính tả theo hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n hoặc an / ang và tìm đúng tên vật chứa tiếng bắt đầu bằng l / n hoặc có vần an / ang
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn viết chữ đẹp
II/ Đồ dung dạy - học:
- Ba tờ phiếu khổ to, viết săn nội dung bài tập 2a
- Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Giới thiệu bài:
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là
gì ?
- GV giới thiệu: Tiết chính tả này các em
sẽ nghe cô đọc để viết lại đoạn 1 và 2 của
bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ”và làm
các bài tập chính tả
- GV ghi tựa
B Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc đoạn từ : một hôm …vẫn
khóc trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Đoạn trích cho em biết về điều gì ?
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả và
trả lời:
+ Bài chính tả gồm mấy đoạn?
- Dế Mèn bên vực kẻ yếu
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc một lượt bài
- Hình dáng yếu ớt đáng thương của Nhà Trò
- HS trả lời + 2 đoạn
Trang 2+ Chữ đầu dòng mỗi đoạn được viết như
thế nào?
+ Bài chính tả có những tên riêng nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi
viết chính tả
- GV gọi 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào
bảng con
- Gọi HS nhận xét bài viết trên bảng
- GV nhận xét, tuyen dương
* Viết chính tả
- Gọi 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu HS gấp SGK và sửa lại tư thế
viết bài
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi câu hoặc
cụm từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt
đầu chậm rãi cho HS nghe , đọc nhắc lại 1
hoặc 2 lần cho HS kịp viết với tốc độ quy
định
* Soát lỗi và chấm bài
- GV đọc 1 lần cho HS soát lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Hỏi:
+ Bạn nào mắc 1 lỗi, 2 lỗi, 3 lỗi…?
- Tuyên dương HS viết đúng
- Thu chấm 5 bài
- Nhận xét bài viết của HS
C) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào
VBT
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
+ Viết hoa và lùi vào 1 ô + Nhà Trò, Dế Mèn
- HS nêu:
Cỏ xước xanh dài , tỉ tê , chùn chùn, chỗ chấm điểm vàng, khỏe ,
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vở con
- HS nhận xét
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Nghe GV đọc và viết bài
- HS dò bài và ghi lỗi
- HS đổi vở, soát lỗi bài bạn
- HS giơ tay
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm VBT
- Nhận xét , chữa bài trên bảng của bạn
- Chữa bài vào SGK
Trang 3Bài 3
a)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự giải câu đố và viết vào vở
nháp , giơ tay báo hiệu khi xong để GV
chấm bài
- Gọi 2 HS đọc câu đố và lời giải
- Nhận xét về lời giải đúng
-GV có thể giới thiệu qua về cái la bàn
- Lời giải : lẫn – nở nang – béo lẳn , chắc nịch , lông mày , lòa xòa , làm
cho
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Lời giải : cái la bàn
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2b vào vở
- Yêu cầu HS học thuộc các câu đố, chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm:
Trang 4
MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghe – viết chính xác , đẹp đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học
- Phân biệt chính xác s / x hoặc ăn / ăng và tìm đúng các chữ có vần ăn / ăng hoặc âm đầu s /x
2 Kĩ năng:
- Viết đúng , đẹp tên riêng, từ khó trong bài: Vinh Quang , Chiêm Hóa , Tuyên Quang
, Đoàn Trường Sinh, Hanh, ki-lô-mét, khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt, quản
- Trình bày đúng bài chính tả theo hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x hoặc ăn / ăng và tìm đúng các chữ có vần
ăn / ăng hoặc âm đầu s /x
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn viết chữ đẹp
II/ Đồ dung dạy - học:
- Ba tờ phiếu khổ to, viết săn nội dung bài tập 2a
- Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ sau: Nở nang
chắc nịch, mang lạnh, bàn bạc
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu: Tiết chính tả này các em
sẽ nghe cô đọc để viết lại đoạn văn
“Mười năm cõng bạn đi học ”.
- GV ghi tựa
B Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn “Mười năm
cõng bạn đi học ”.
- GV hỏi:
+ Bạn Sinh đã làm điều gì để giúp đỡ
Hanh ?
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc một lượt bài
- HS trả lời:
+ Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm
Trang 5+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
điểm nào ?
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả và
trả lời:
+ Bài chính tả gồm mấy đoạn?
+ Chữ đầu dòng mỗi đoạn được viết như
thế nào?
+ Bài chính tả có những tên riêng nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi
viết chính tả
- GV gọi 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào
bảng con
- Gọi HS nhận xét bài viết trên bảng
- GV nhận xét, tuyen dương
* Viết chính tả
- Gọi 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu HS gấp SGK và sửa lại tư thế
viết bài
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi câu hoặc
cụm từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt
đầu chậm rãi cho HS nghe , đọc nhắc lại 1
hoặc 2 lần cho HS kịp viết với tốc độ quy
định
* Soát lỗi và chấm bài
- GV đọc 1 lần cho HS soát lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Hỏi:
+ Bạn nào mắc 1 lỗi, 2 lỗi, 3 lỗi…?
- Tuyên dương HS viết đúng
- Thu chấm 5 bài
- Nhận xét bài viết của HS
+ Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đã chẳng quản ngại khó khăn , ngày ngày cõng Hanh tới trường với đoạn đường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo , vượt suối , khúc khuỷu , gập ghềnh
- HS trả lời
+ 1 đoạn + Viết hoa và lùi vào 1 ô
+ Vinh Quang , Chiêm Hóa , Tuyên
Quang , Đoàn Trường Sinh, Hanh
- HS nêu:Tuyên Quang, ki-lô-mét,
khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt, quản,…
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vở con
- HS nhận xét
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Nghe GV đọc và viết bài
- HS dò bài và ghi lỗi
- HS đổi vở, soát lỗi bài bạn
- HS giơ tay
Trang 6C) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong VBT
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ
ngồi
- Truyện đáng cười ở chi tiết nào ?
Bài 3 a)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích câu đố
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng , HS dưới lớp làm vào VBT
- HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét , chữa bài
sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem
- 2 HS đọc thành tiếng
- Truyện đáng cười ở chi tiết : Ông khách ngồi ở hàng ghế đầu tưởng người đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi ông , nhưng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lại chỗ ngồi
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- HS tự làm bài
Lời giải : chữ sáo và sao Dòng 1 : Sáo là tên một loài chim Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ sao
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS học thuộc các câu đố và chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm:
Trang 7
CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghe – viết chính xác , đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà
- Phân biệt chính xác tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã
2 Kĩ năng:
- Viết đúng từ khó trong bài: trước, lưng , lối , rưng rưng, mỏi, gặp, dẫn, lạc, về,
bỗng…
- Trình bày đúng bài chính tả theo hình thức thơ lục bát
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn viết chữ đẹp
II/ Đồ dung dạy - học:
- Ba tờ phiếu khổ to, viết săn nội dung bài tập 2a
- Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ sau: ki-lô-mét, khúc
khuỷu, gập ghềnh, liệt, quản
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu: Tiết chính tả này các em
sẽ nghe, viết bài thơ Cháu nghe câu
chuyện của bà và làm bài tập chính tả
phân biệt tr / ch hoặc dấu hỏi / dấu ngã.
- GV ghi tựa
B Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc bài thơ Cháu nghe câu
chuyện của bà
- GV hỏi:
+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi
ngày ?
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc một lượt bài
- HS trả lời:
+ Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy
Trang 8+ Bài thơ nói lên điều gì ?
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả và
trả lời:
+ Bài chính tả được viết theo thể thơ gì?
+ Bài chính tả gồm mấy khổ thơ?
+ Chữ đầu dòng mỗi dòng thơ được viết
như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi
viết chính tả
- GV gọi 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào
bảng con
- Gọi HS nhận xét bài viết trên bảng
- GV nhận xét, tuyen dương
* Viết chính tả
- Gọi 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu HS gấp SGK và sửa lại tư thế
viết bài
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi câu hoặc
cụm từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt
đầu chậm rãi cho HS nghe , đọc nhắc lại 1
hoặc 2 lần cho HS kịp viết với tốc độ quy
định
* Soát lỗi và chấm bài
- GV đọc 1 lần cho HS soát lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Hỏi:
+ Bạn nào mắc 1 lỗi, 2 lỗi, 3 lỗi…?
- Tuyên dương HS viết đúng
- Thu chấm 5 bài
- Nhận xét bài viết của HS
C) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
+ Bài thơ nói lên tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mức không biết cả đường về nhà mình
- HS trả lời
+ Thơ lục bát + 3 khổ + Viết hoa
- HS nêu: trước, lưng , lối , rưng
rưng, mỏi, gặp, dẫn, lạc, về , bỗng…
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vở con
- HS nhận xét
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Nghe GV đọc và viết bài
- HS dò bài và ghi lỗi
- HS đổi vở, soát lỗi bài bạn
- HS giơ tay
Trang 9- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài trong VBT
- Gọi HS nhận xét , chữa bài
- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Hỏi :
+ Trúc dẫu cháy , đốt ngay vẫn thẳng em
hiểu nghĩa là gì ?
+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều
gì?
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng , HS dưới lớp làm vào VBT
- HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét , chữa bài Lời giải : tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre- chí – chiến – tre
- Trả lời : + Cây trúc , cây tre , thân có nhiều đốt dù bị đốt nhưng nó vẫn có dáng thẳng
+ Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắng , bất khuất là bạn của con người
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học , chữ viết của HS
- Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập vào vở
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật bắt đầu bằng tr / ch và đồ dùng trong nhà có mang thanh hỏi / thanh ngã
* Rút kinh nghiệm:
Trang 10
TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-Nhớ – viết chính xác , đẹp đoạn từ Tôi yêu truyện cổ nước tôi …… nhận mặt ông cha
của mình trong bài thơ Truyện cổ nước mình
- Phân biệt chính xác r / d / g hoặc ân / âng
2 Kĩ năng:
- Viết đúng từ khó trong bài: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàng cơn nắng…
- Trình bày đúng bài chính tả theo hình thức thơ lục bát
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / g hoặc ân / âng
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn viết chữ đẹp
II/ Đồ dung dạy - học:
- Ba tờ phiếu khổ to, viết săn nội dung bài tập 2
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ sau: rưng rưng, mỏi,
gặp, dẫn
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu: Tiết chính tả này các em
sẽ nghe , viết bài thơ Truyện cổ nước mình
và làm bài tập chính tả phân biệt r / d / g
hoặc ân / âng - GV ghi tựa
B Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc bài thơ Truyện cổ nước
mình đoạn từ “Tôi yêu truyện cổ nước tôi
…… nhận mặt ông cha”
- GV hỏi:
+ Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ nước
nhà?
+ Qua những câu chuyện cổ , cha ông ta
muốn khuyên con cháu điều gì?
-HS lắng nghe
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc một lượt bài
- HS trả lời:
+ Vì những câu chuyện cổ rất sâu sắc , nhân hậu
+ Cha ông ta muốn khuyên con cháu hãy biết thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau , ở hiền sẽ gặp nhiều điều may mắn , hạnh phúc
Trang 11- GV yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả và
trả lời:
+ Bài chính tả được viết theo thể thơ gì?
+ Bài chính tả gồm mấy câu thơ?
+ Chữ đầu dòng mỗi dòng thơ được viết
như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS nêu các từ khó , dễ lẫn khi
viết chính tả
- GV gọi 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào
bảng con
- Gọi HS nhận xét bài viết trên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương
* Viết chính tả
- Gọi 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- Yêu cầu HS gấp SGK và sửa lại tư thế
viết bài
- Đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải
( khoảng 90 chữ / 15 phút ) Mỗi câu hoặc
cụm từ được đọc 2 đến 3 lần : đọc lượt
đầu chậm rãi cho HS nghe , đọc nhắc lại 1
hoặc 2 lần cho HS kịp viết với tốc độ quy
định
* Soát lỗi và chấm bài
- GV đọc 1 lần cho HS soát lỗi
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Hỏi:
+ Bạn nào mắc 1 lỗi, 2 lỗi, 3 lỗi…?
- Tuyên dương HS viết đúng
- Thu chấm 5 bài
- Nhận xét bài viết của HS
C) Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2 a)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài , 2 HS làm xong
- HS trả lời
+ Thơ lục bát + 14 câu thơ + Viết hoa
- HS nêu: truyện cổ, sâu xa, nghiêng
soi, vàng cơn nắng…
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào vở con
- HS nhận xét
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- Nghe GV đọc và viết bài
- HS dò bài và ghi lỗi
- HS đổi vở, soát lỗi bài bạn
- HS giơ tay
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
Trang 12trước lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét , bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- HS dùng bút chì viết vào vở
- Nhận xét , bổ sung bài của bạn
- Chữa bài :
Lời giải : gió thổi – gió đưa – gió
nâng cánh diều
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà làm BT 2b và chuẩn bị bài sau
* Rút kinh nghiệm:
Trang 13
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghe – viết đúng đẹp đoạn văn "Từ lúc … đến ông vua hiền minh" trong bài những
hạt thóc giống
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en/eng
2 Kĩ năng:
- Viết đúng từ khó trong bài: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
- Trình bày đúng bài chính tả theo hình thức văn xuôi
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en/eng
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn viết chữ đẹp
II/ Đồ dung dạy - học:
- Bảng phụ viết săn nội dung bài tập 2a
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp: hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng , HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ sau: truyện cổ, sâu xa,
nghiêng soi, vàng cơn nắng
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Giới thiệu bài:
- Bài tập đọc các em vừa học có tên gọi là
gì ?
- GV giới thiệu: Giờ chính tả hôm nay cá
em sẽ nghe- viết đoạn văn cuối bài Những
hạt thóc giống và làm bài tập chính tả
phân biệt l/n hoặc en/eng.
- GV ghi tựa
B Hướng dẫn nghe – viết chính tả
* Trao đổi về nội dung đoạn trích
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn đoạn văn "Từ lúc
… đến ông vua hiền minh" trong bài
Những hạt thóc giống.
- GV hỏi:
+Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
- Những hạt thóc giống
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc một lượt bài
- HS trả lời:
+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi