- Tả một cây cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng của cây đó – đặc điểm làm nó Hoạt động 2: Tập & ghi lại kết quả quan khác biệt với các cây cùng loài saùt moät caùi caây cuï theå Baøi t[r]
Trang 1TẬP ĐỌC TIẾT 43: SẦU RIÊNG I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu giá trị & vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi
3 Thái độ:
- Yêu mến quê hương đất nước
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
8’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Bè xuôi sông La
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
& trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
+ Sông La đẹp như thế nào?
+Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến
mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái
ngói hồng?
- GV nhận xét - ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Từ tuần 22, các em sẽ bắt đầu học chủ
điểm mới: Vẻ đẹp muôn màu
Bài đọc mở đầu chủ điểm sẽ giới
thiệu
với các em về cây sầu riêng – một loại
trái cây rất quý được coi là đặc sản của
miền Nam Qua cách miêu tả của tác
giả, các em sẽ thấy sầu riêng không chỉ
cho trái cây ngon mà còn đặc sắc về
hương hoa, về dáng dấp của thân, lá,
cành
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV yêu cầu HS chia đoạn bài tập
đọc
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
không phù hợp
Hát
- HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
HS nghe – nhắc lại tựa
- HS nêu: 3 đoạn Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
+ HS tiếp nối nhau đọcđoạn theo trình tự
các đoạn trong bài tập đọc(2 lượt)
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
Ngày soạn:31/01/2008
Ngày dạy: 18/02/2008
Trang 28’
thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi Nhấn
giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc
của sầu riêng: hết sức đặc biệt, thơm
đậm, rất xa, lâu tan, ngào ngạt, thơm
mùi thơm, béo cái béo, ngọt, kì lạ, thơm
ngát, toả khắp vườn, tím ngắt, lủng
lẳng, khẳng khiu, cao vút, thẳng đuột,
dáng cong, dáng nghiêng, chiều quằn,
chiều lượn, ngạt ngào, đam mê
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Dựa vào bài văn, miêu tả những nét
đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu
riêng, dáng cây sầu riêng?
- GV nhận xét & chốt ý
GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng?
- GV nhận xét & chốt ý nêư nội dung
chính của bài
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc
cho các em sau mỗi đoạn
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Sầu riêng là loại
……… quyến rũ kì lạ)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
+ HS đọc thầm phần chú giải
HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi
- Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát như
hương cau, hương bưởi; đậu thành từng chùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
- Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như
những tổ kiến; mùi thơm đậm, bay rất xa, lâu tan trong không khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt; thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt vị mật ong già hạn; vị ngọt đến đam mê
- Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút;
cành ngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại tưởng là héo
HS đọc thầm đoạn toàn bài
- HS nêu Nội dung chính:Giá trị & vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
- HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong bài
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 31’
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
- Qua bài này, em biết được điều gì?
- GV nhận xét tiết học
Dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Chợ Tết.
- HS nêu: giá trị & vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
Trang 4TẬP ĐỌC
TIẾT 44: CHỢ TẾT
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Cảm & hiểu được vẻ đẹp của bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc & vô cùng sinh động đã nói lên cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê
2.Kĩ năng:
- HS đọc lưu loát toàn bài
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, phù hợp với việc diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền trung du
- Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu mến quê hương
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
8’
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Sầu riêng
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng đọc bài &
trả lời câu hỏi
+Dựa vào bài văn, miêu tả những nét
đặc sắc của hoa sầu riêng, quả sầu riêng,
dáng cây sầu riêng?
+Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng?
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong các phiên chợ, đông vui nhất
là phiên chợ Tết Bài thơ Chợ Tết nổi
tiếng của nhà thơ Đoàn Văn Cừ sẽ cho
các em được thưởng thức một bức tranh
bằng thơ miêu tả phiên chợ Tết ở một
vùng trung du
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
GV yêu cầu HS luyện đọc ( 2 lượt)
- GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp
sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc
Yêu cầu HS đọc lại toàn bài
Hát
- 3HS nối tiếp nhau đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
HS nghe – nhắc lại tựa
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài tập đọc
+ HS nhận xét cách đọc của bạn
+ HS đọc thầm phần chú giải + HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc lại toàn bài
Ngày soạn: 18/ 2/ 2008
Ngày dạy : 21/ 2/ 2008
Trang 58’
3’
1’
GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng chậm rãi ở 4 dòng đầu; vui, rộn
ràng ở những dòng thơ sau Nhấn giọng
những từ ngữ gợi cảm, gợi tả: đỏ dần,
ôm ấp, viền trắng, tưng bừng, kéo hàng,
lon xon, lom khom, lặng lẽ, nép đầu,
đuổi theo sau
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài
GV chia lớp thành 4 nhóm để các em đọc
thầm bài và trả lời câu hỏi.
- N1:Người các ấp đi chợ Tết trong
khung cảnh đẹp như thế nào?
- N2: Mỗi người đến chợ Tết với những
dáng vẻ riêng ra sao?
- N3: Bên cạnh dáng vẻ riêng, những
người đi chợ Tết có điểm gì chung?
- N4: Bài thơ là một bức tranh giàu màu
sắc về chợ Tết Em hãy tìm những từ
ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc
ấy?
Bài thơ cho em biết nội dung gì?
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- Hướng dẫn,điều chỉnh cách đọc cho HS
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi khổ thơ cần
đọc diễn cảm (Họ vui vẻ kéo hàng …
như giọt sữa)
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng bàithơ
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố
- Em hãy nêu nội dung của bài thơ?
- GV nhận xét tiết học – GD tư tưởng
5 Dặn dò:
- Về nhà tiếp tục HTL bài thơ và chuẩn
bị bài: Hoa học trò
- HS nghe
HS đọc thầm bài thảo luận trong nhóm–Đại diện nhóm trình bày ý kiến- HS nhận xét.
- Mặt trời lên làm đỏ dần những dải mây trắng & những làn sương sớm Núi đồi như cũng làm duyên – núi uốn mình trong chiếc áo the xanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháy hoài trong ruộng lúa …………
- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lon xon Các cụ già chống gậy bước lom khom Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cười lặng lẽ Em bé nép đầu bên yếm mẹ Hai người gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau
- Điểm chung giữa họlà ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
- Màu sắc : trắng, đỏ, hồng lam, xanh,
biếc, thắm, vàng, tía, son Ngay cả một màu đỏ cũng có nhiều cung bậc: hồng, đỏ, tía, thắm, son
Nội dung chính: ( mục tiêu)
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- Thảo luận thầy–trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Đại diện nhóm thi đọc diễncảm trước lớp
HS đọc thuộc đoạn , bài trước lớp
- HS nêu
- HS nghe
Trang 6CHÍNH TẢ`
TIẾT 22 : SẦU RIÊNG (Nghe – Viết)
PHÂN BIỆT: l/n, ut/uc
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức – Kĩ năng:
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc
- Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần ut/uc dễ lẫn
2 Thái độ:
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ của BT2b
- 3 tờ phiếu viết sẵn nội dung của BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
15’
12’
1.Khởi động:
2.Bài cũ:
- GV đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả
lớp viết vào bảng con các từ ngữ đã được
luyện viết ở tiết CT trước
- GV nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giới thiệu bài – ghi tựa bài:
Hoạt động1: HDHS nghe -viết chính
tả
- GV yêu cầu 1 HS đọc đoạn văn cần
viết chính tả 1 lượt
- Đoạn văn miêu tả gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn
văn cần viết & cho biết những từ ngữ
cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai
& hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: HD HS làm bài tập
Bài tập 2b:
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT2b
- GV yêu cầu HS tự làm vào VBT
- GV mời 1 HS điền vần ut / uc vào các
Hát
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
các từ: rộn ràng, dòng dõi, giòn giã, giỏi giang, toả rộng.
- HS nhận xét
HS nhắc lại tựa
- 1 HS đọc bài +HS cả lớp đọc thầm đoạn văn cần viết
+ Đoạn văn miêu tả nét đặc sắc của hoa , quả sầu riêng
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: trổ, tỏa khắp khu vườn,nhụy,lủng lẳng, cuối năm.
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào VBTû, cả lớp làm nháp
- 1 HS lên bảng làm
Ngày soạn: 28/1/2008
Ngày dạy :19/2/2008
Trang 7dòng thơ đã viết trên bảng lớp; 3 HS
đọc lại các dòng thơ đã hoàn chỉnh để
kiểm tra phát âm; kết luận nêu lời giải
đúng:
- Khổ thơ cho biết nội dung gì?
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS
lên bảng thi tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi
nhớ để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chợ Tết
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Con đò lá tr úc qua sông
Trái mơ tròn trĩnh, quả bòng đungđưa
B út nghiêng, lất phất hạt mưa
B út chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn.
- Nét vẽ cảnh đẹp Hồ Tây trên đồ sành sứ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức – mỗi
em dùng bút gạch những chữ không thích hợp HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
- Cả lớp nhận xét,sửa bài theo lời giải đúng
Nắng –trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức
HS nghe
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 43: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1.Kiến thức:
- HS nắm được ý nghĩa & cấu tạo của CN trong câu kể Ai thế nào?
2.Kĩ năng:
- Xác định đúng CN trong câu kể Ai thế nào?.
- Viết được một đoạn văn tả một loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào?
3 Thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- 2 tờ phiếu khổ to viết 4 câu kể Ai thế nào? (phần Nhận xét).
- 1 tờ phiếu khổ to viết 5 câu kể Ai thế nào? (phần Luyện tập, BT1).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
1’
13’
1.Khởi động:
2.Bài cũ: VN trong câu kể Ai thế nào?
- Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào Chỉ gì?
Do những từ ngữ nào tạo thành?
- Nêu ví dụ
- Mời 1HS làm lại BT2 (phần Luyện tập)
- GV nhận xét – ghi điểm
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Trong tiết LTVC trước, các em đã tìm
hiểu về bộ phận vị ngữ trong kiểu câu
Ai thế nào?. Tiết học hôm nay giúp các
em sẽ tìm hiểu tiếp về bộ phận CN
trong kiểu câu này?
Hoạt động1:HD phần nhận xét
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- GV kết luận, chốt lại ý đúng ()
Bài tập 2
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 4 câu
văn, mời 2 HS có ý kiến đúng lên bảng
gạch dưới bằng phấn màu bộ phận CN
trong câu
Hát
- 2 HS nhắc lại và nêu ví dụ
- 1 HS làm lại BT2
- HS cả lớp theo dõi nhận xét
- HS đọc nội dung BT, trao đổi nhóm
đôi, tìm các câu kể Ai thế nào?
- HS phát biểu ý kiến - Cả lớp nhận xét
+ Các câu 1; 2; 4; 5 là các câu kể Ai thế nào?
HS đọc yêu cầu của bài, xác định CN của những câu vừa tìm được vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 2 HS có ý kiến đúng lên bảng gạch dưới bằng phấn màu bộ phận CN trong mỗi câu
+ Câu 1: Hà Nội tưng bừng màu đỏ.
+ Câu 2: Cả một vùng trời bát ngát cờ,
Trang 95’
Bài tập 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV gợi ý:
+ CN trong các câu trên cho ta biết điều
gì?
+ CN nào là một từ, CN nào là một ngữ?
- GV kết luận:
+ CN của các câu đều chỉ sự vật có đặc
điểm, tính chất được nêu vị ngữ
+ CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạo
thành CN của các câu còn lại do cụm DT
tạo thành
Ghi nhớ kiến thức
- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- Nhắc HS thực hiện tuần tự 2 việc sau:
tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn
văn Sau đó xác định CN của mỗi câu
- GV nhận xét & kết luận:
- GV dán bảng tờ giấy viết 5 câu văn,
yêu cầu HS xác định bộ phận CN trong
câu GV dùng phấn màu gạch dưới bộ
phận CN, ghi lại kết quả đúng
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhấn mạnh: viết đoạn văn khoảng
5 câu về một loại trái cây, có dùng một
số câu kể Ai thế nào? Không bắt buộc
tất cả các văn trong đoạn văn đều là câu
kể Ai thế nào?
- GV nhận xét, chấm điểm một số đoạn
viết tốt
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học
tập của HS
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn
chỉnh đoạn văn tả một loại trái cây, viết
lại vào vở
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Cái
đẹp.
đèn và hoa.
+ Câu 4: Các cụ già vẻ mặt nghiêm
trang.
+ Câu 5: Những cô gái thủ đô hớn hở,
áo màu rực rỡ.
HS đọc yêu cầu của bài - trả lời câu hỏi
+ CN trong các câu trên cho ta biết sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm, tính chất
ở vị ngữ + CN của câu 1 do DT riêng “Hà Nội” tạo thành CN của các câu còn lại do cụm DT tạo thành
- HS đọc thầm phần ghi nhớ trong SGK
- 3HS lần lượt đọc phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc cá nhân vào vở
- HS phát biểu ý kiến, xác định các câu
kể Ai thế nào? có trong đoạn văn.
+ Các câu 3 – 4 – 5 – 6 – 8 là các câu kể
Ai thế nào?
- HS phát biểu, xác định bộ phận CN trong câu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ
các câu kể Ai thế nào? trong đoạn.
- Cả lớp nhận xét
Trang 10KỂ CHUYỆN
TIẾT 22: CON VỊT XẤU XÍ I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh họa trong SGK, kể lại được từng đoạn & toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Phải nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
2.Rèn kĩ năng nghe:
- Chăm chú nghe cô kể chuyện, nhớ cốt truyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
3 Thái độ:
- HS biết yêu quý bạn bè xung quanh và nhận ra những nét đẹp riêng trong mỗi bạn
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Ảnh thiên nga
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1’
5’
2’
8’
19’
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia
- Yêu cầu 1 – 2 HS kể câu chuyện về 1
người có khả năng hoặc có sức khỏe đặc
biệt mà em biết
- GV nhận xét, chấm điểm
3.Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu ảnh thiên nga , kết
hợp nêu ý nghĩa của truyện để GTB
Hoạt động 2:HS nghe GV kể chuyện
GV kể lần 1
- GV kết hợp vừa kể vừa giải nghĩa từ
GV kể lần 2
- GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ
Hoạt động 3: HS thực hiện các yêu
cầu của bài tập
Bài tập 1: Sắp xếp lại các tranh
minh họa của truyện theo trình tự
đúng
- GV mời HS đọc yêu cầu của BT1
- GV treo 4 tranh minh họa truyện lên
bảng theo thứ tự sai (như SGK), yêu cầu
Hát
- HS kể
- HS nhận xét
- HS quan sát tranh minh họa và lắng nghe
- HS nghe & giải nghĩa một số từ khó
- HS nghe, kết hợp nhìn tranh minh hoạ
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi, nói lại cách sắp xếp của mình kết hợp trình bày nội dung tranh